Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất và thương mại diễn ra ngày càng gay gắt. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triển cũng như việc thực hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thu hồi được vốn kinh doanh, trang trải các khoản chi phí sản xuất, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước và tạo điều kiện tái sản xuất mở rộng.

Kế toán tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò là công cụ quản lý quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ công tác chỉ đạo và điều hành hoạt động bán hàng. Đối với Công ty TNHH in, thương mại và xây dựng Nhật Quang — một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực in ấn xuất bản phẩm, bao bì, nhãn mác — việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và quản lý công nợ có ảnh hưởng trực tiếp đến chu chuyển vốn và hiệu quả kinh doanh. Qua quá trình thực tập thực tế, tác giả nhận thấy bên cạnh những kết quả đạt được, công tác kế toán tiêu thụ tại đơn vị còn bộc lộ một số hạn chế như: chứng từ bán hàng vẫn sử dụng hình thức viết tay, phương thức bán hàng chưa đa dạng, công nợ phải thu quá hạn kéo dài trên một năm nhưng chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Do đó, đề tài "Kế toán tiêu thụ sản phẩm in tại Công ty TNHH in, thương mại và xây dựng Nhật Quang" được lựa chọn nhằm nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm in tại Công ty TNHH in, thương mại và xây dựng Nhật Quang.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác kế toán tiêu thụ tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm in tại công ty.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và công tác tổ chức kế toán tiêu thụ sản phẩm in tại Công ty TNHH in, thương mại và xây dựng Nhật Quang, dựa trên lý luận kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH in, thương mại và xây dựng Nhật Quang (Địa chỉ: Số 104 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu thực tế từ ngày 04/01/2016 đến ngày 28/04/2016; dữ liệu kế toán tiêu thụ sản phẩm in khảo sát năm 2015 và các nghiệp vụ phát sinh quý I năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng

Đề tài dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Quy định về hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống biểu mẫu chứng từ, hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Đặt ra 4 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối hoạt động kế toán bán hàng gồm: Cơ sở dồn tích (nghiệp vụ ghi nhận tại thời điểm phát sinh), Nguyên tắc phù hợp (doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu phải hạch toán tương ứng), Nguyên tắc thận trọng (ghi tăng vốn khi có bằng chứng chắc chắn, ghi giảm khi có chứng cứ có thể xảy ra, lập dự phòng đúng mức), Nguyên tắc nhất quán (áp dụng thống nhất chính sách kế toán trong kỳ).
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Hướng dẫn phương pháp tính giá trị xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO) và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Khái niệm kế toán cơ bản: Doanh thu bán hàng, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán, giá vốn hàng bán (theo Giáo trình Kế toán Tài chính – Trường Đại học Thương Mại, 2010).

2. Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu kế toán:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Cách thức thực hiện trong khóa luận
Thu thập dữ liệu sơ cấp Phỏng vấn trực tiếp Đặt câu hỏi trực tiếp với Giám đốc (Ông Phạm Văn Sơ) và các nhân viên phòng kế toán về tổ chức bộ máy, chính sách bán hàng và quy trình hạch toán.
Quan sát thực tế Trực tiếp quan sát quy trình nghiệp vụ bán hàng: từ tiếp nhận đơn hàng, lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến khâu ghi sổ kế toán và nhập liệu phần mềm MISA.
Thu thập dữ liệu thứ cấp Nghiên cứu tài liệu nội bộ Thu thập, tổng hợp hệ thống chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có) và sổ sách kế toán năm 2015 - quý I/2016 của công ty.
Nghiên cứu văn bản pháp quy Rà soát Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, các Chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán tài chính.
Phân tích và xử lý dữ liệu Phương pháp so sánh Đối chiếu lý luận với thực tế hạch toán tại đơn vị; đối chiếu số liệu chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
Phương pháp tổng hợp Tổng hợp dữ liệu từ phỏng vấn, quan sát và sổ sách kế toán để nhận định ưu điểm, hạn chế và xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

Chương I tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về hoạt động tiêu thụ và kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm: Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, chuyển hóa tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Quá trình tiêu thụ hoàn thành khi quyền sở hữu sản phẩm chuyển giao từ người bán sang người mua và khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
  • Các phương thức tiêu thụ và thanh toán:
    • Phương thức tiêu thụ: Tiêu thụ giao hàng trực tiếp (tại kho hoặc tay ba), vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán, gửi bán, gửi hàng theo kế hoạch và bán lẻ.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản), thanh toán trả chậm (hình thành nợ phải thu), thanh toán trả trước (đặt cọc).
  • Quy định kế toán theo VAS và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
    • Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết TK 5112), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 155 (Thành phẩm), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 003 (Hàng hóa nhận bán hộ/đại lý ngoài bảng).
    • Quy trình định khoản: Trình bày chi tiết các bút toán hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ, bán hàng đại lý, bán hàng trả góp, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và xử lý hàng thừa/thiếu.
    • Hình thức sổ kế toán: Trình bày 4 hình thức ghi sổ theo Quyết định 48 gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM IN TẠI CÔNG TY TNHH IN, THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hành kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH in, thương mại và xây dựng Nhật Quang (tên viết tắt: NQ CO., LTD) thành lập ngày 21/03/2001 theo Giấy phép ĐKKD số 0101119040 (thay đổi lần 5 ngày 01/06/2012). Đại diện pháp luật là ông Phạm Quang Sơ / Phạm Văn Sơ. Quy mô lao động tại ngày 31/12/2015 là 35 người. Doanh thu từ hoạt động in ấn các ấn phẩm, tạp chí, sách báo, hộp giấy, bao bì nhãn mác chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng doanh thu.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng tập trung gồm Giám đốc điều hành trực tiếp các phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính và Phân xưởng/Tổ đội sản xuất.
    • Bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (phụ trách chung, kế toán thuế, lập BCTC), 01 Nhân viên kế toán (kế toán tổng hợp, kế toán công nợ, vật tư, tiêu thụ sản phẩm), 01 Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung; ứng dụng phần mềm kế toán MISA.
    • Hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Đặc điểm tiêu thụ và quy trình kế toán tại công ty:
    • Phương thức tiêu thụ: Sản phẩm in ấn được sản xuất hoàn toàn theo đơn đặt hàng, sản xuất xong bàn giao tiêu thụ ngay, không qua lưu kho dài hạn. Hình thức bán hàng chủ yếu là bán buôn giao nhận trực tiếp theo hợp đồng kinh tế.
    • Khách hàng tiêu biểu: Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Tim, Công ty TNHH An Gia Tiến, Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex...
    • Phương thức thanh toán: Áp dụng cả 3 phương thức (trực tiếp, trả chậm từ 30–60 ngày, trả trước/đặt cọc). Trong đó, hình thức trả chậm chiếm tỷ trọng lớn.
    • Hệ thống chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho (lập 2 liên), Hóa đơn GTGT (loại đặt in 3 liên, viết tay), Phiếu thu (lập 2 liên), Giấy báo có, Biên bản xác nhận nợ.
    • Thực tế hạch toán: Minh họa định khoản các nghiệp vụ phát sinh quý I/2016: nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt (Nợ TK 1111 / Có TK 5112, Có TK 33311: 18.000.000 VNĐ); nghiệp vụ bán hàng trả chậm cho Công ty An Gia Tiến theo Hóa đơn GTGT số 1307 ngày 28/03/2016 (Nợ TK 1311 / Có TK 5112, Có TK 33311: 71.000.000 VNĐ); hạch toán giá vốn hàng bán và kết chuyển cuối kỳ sang TK 911; hạch toán hàng bán bị trả lại khi phát sinh lỗi kỹ thuật giấy, mực.

Chương III: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM IN TẠI CÔNG TY TNHH IN, THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG

Chương III tổng hợp các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, luân chuyển công việc trực tiếp; hệ thống chứng từ lập đúng mẫu quy định; việc ứng dụng phần mềm MISA hỗ trợ tự động hóa việc cập nhật dữ liệu từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
  • Chỉ ra các tồn tại, hạn chế:
    1. Công tác quản lý và hạch toán công nợ phải thu: Phương thức thanh toán trả chậm chiếm tỷ trọng lớn; tồn tại các khoản nợ quá hạn thanh toán trên 1 năm chưa thu hồi được do nới lỏng chính sách tín dụng cho khách hàng mới và tư nhân; công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
    2. Dự phòng hàng tồn kho: Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ kế toán theo quy định chuẩn mực.
    3. Chứng từ kế toán: Vẫn áp dụng hình thức viết tay hóa đơn GTGT đặt in, tốn thời gian và dễ xảy ra sai sót khi lập chứng từ số lượng lớn.
    4. Chính sách tiêu thụ: Không áp dụng chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán, làm giảm tính cạnh tranh trong việc thu hút đơn hàng lớn và đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ.
    5. Bộ máy kế toán: Nhân lực mỏng (3 người), nhân viên kế toán kiêm nhiệm quá nhiều phần hành dẫn đến quá tải trong các thời điểm quyết toán.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm in: Kiểm soát chặt chẽ nguyên vật liệu đầu vào (giấy, mực in), hạn chế sản phẩm lỗi kỹ thuật nhằm giảm thiểu chi phí giảm giá và hàng bán bị trả lại.
    • Giải pháp hoàn thiện công tác bán hàng và chính sách thương mại: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; đa dạng hóa kênh bán hàng.
    • Giải pháp hoàn thiện hạch toán doanh thu và giá vốn: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu và đối chiếu giá vốn trên phần mềm kế toán.
    • Giải pháp hoàn thiện quản lý nợ phải thu và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi định kỳ cuối năm tài chính vào chi phí quản lý doanh nghiệp theo đúng quy định.
    • Điều kiện thực hiện: Nâng cao trình độ đội ngũ kế toán, nâng cấp trang thiết bị và tăng cường sự phối hợp giữa phòng kinh doanh với phòng tài chính kế toán.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã khảo sát toàn diện thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm in tại Công ty TNHH in, thương mại và xây dựng Nhật Quang năm 2015 – 2016 và rút ra các kết quả cụ thể:

Tiêu chí Thực tế tại Công ty Nhật Quang Đánh giá / Tồn tại phát hiện
Mô hình tổ chức kế toán Bộ máy gồm 3 người (Kế toán trưởng, Kế toán viên, Thủ quỹ). Gọn nhẹ nhưng nhân viên kế toán kiêm nhiệm nhiều phần hành (tổng hợp, công nợ, vật tư, tiêu thụ).
Chế độ & Hình thức sổ Áp dụng QĐ 48/2006/QĐ-BTC; hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA. Tuân thủ đúng quy định; việc nhập liệu và kết chuyển tự động hóa trên phần mềm.
Lập chứng từ bán hàng Hóa đơn GTGT 3 liên đặt in, viết tay; Phiếu xuất kho 2 liên; Phiếu thu 2 liên. Phương thức viết tay hóa đơn gây mất thời gian, dễ sai lệch thông tin khi giao dịch phát sinh nhiều.
Chính sách bán hàng Tiêu thụ theo đơn đặt hàng; miễn phí vận chuyển trong bán kính 10 km cho đơn hàng lớn. Không áp dụng chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán; chỉ phát sinh giảm giá khi lỗi kỹ thuật in.
Quản lý công nợ Thanh toán trả chậm (30–60 ngày) chiếm tỷ trọng lớn. Có các khoản nợ quá hạn > 1 năm. Bị chiếm dụng vốn lưu động; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào cuối niên độ.
Hàng tồn kho & Giá vốn Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân. Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo VAS 02.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý nợ phải thu và trích lập dự phòng nợ khó đòi: Xây dựng quy chế bán chịu rõ ràng, phân loại đối tượng khách hàng (ưu tiên khách quen như bệnh viện, doanh nghiệp bảo hiểm; hạn chế bán chịu cho khách hàng cá nhân hoặc khách mới); mở sổ chi tiết theo dõi tuổi nợ; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định để phản ánh đúng thực trạng tài chính.
  2. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Đề xuất ban hành tỷ lệ chiết khấu thanh toán hợp lý (hạch toán vào chi phí tài chính TK 635) nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán trước hạn, rút ngắn thời gian thu hồi vốn.
  3. Cải tiến khâu lập và lưu trữ chứng từ: Đề xuất chuyển đổi từ hóa đơn đặt in viết tay sang giải pháp hóa đơn in trực tiếp từ phần mềm kế toán hoặc hóa đơn điện tử để giảm thiểu sai sót.
  4. Nâng cao chất lượng in ấn: Thắt chặt khâu kiểm tra chất lượng giấy, độ ẩm, độ đều của mực trước khi in để hạn chế tối đa các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).

3. Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất thương mại vừa và nhỏ theo chuẩn mực kế toán VAS và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Phản ánh chi tiết thực tế quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ tại một doanh nghiệp đặc thù ngành in ấn (sản xuất hoàn toàn theo đơn đặt hàng).
  • Đưa ra những phát hiện xác thực về các thiếu sót trong việc thực hiện nguyên tắc thận trọng (chưa lập các khoản dự phòng), từ đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi đối với thực tiễn quản lý tài chính của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

1. Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH in, thương mại và xây dựng Nhật Quang), do đó các kết luận và phát hiện mang tính đặc thù của doanh nghiệp in ấn quy mô nhỏ, chưa khái quát hóa cho toàn bộ ngành in ấn hoặc các mô hình doanh nghiệp sản xuất khác.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình thực tập và thu thập số liệu kéo dài gần 4 tháng (từ tháng 01/2016 đến tháng 04/2016); các số liệu hạch toán thực tế khảo sát chủ yếu tập trung trong năm 2015 và quý I năm 2016.
  • Nội dung phân tích: Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính (hạch toán nghiệp vụ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ theo Quyết định 48), chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị doanh thu, điểm hòa vốn cho từng loại sản phẩm in ấn cũng như phân tích chi tiết hiệu quả tài chính của chính sách tín dụng thương mại.

2. Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa) hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm in theo từng đơn đặt hàng, hỗ trợ công tác định giá bán linh hoạt và tối ưu hóa lợi nhuận.
  • Đánh giá sâu hơn về rủi ro thanh khoản và mô hình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp sản xuất thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt là Trường Đại học Thương Mại) đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ngành in ấn, bao bì đang tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng trên phần mềm kế toán.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phần hệ thống hóa lý luận kế toán tiêu thụ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, gắn liền với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02 và VAS 14.
    • Quy trình xử lý chứng từ thực tế đối với sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng: từ khâu ký hợp đồng, lập lệnh sản xuất, phiếu xuất kho, lập hóa đơn GTGT, biên bản xác nhận nợ đến các bước ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
    • Cách tiếp cận phân tích thực trạng công nợ phải thu quá hạn và luận điểm về sự cần thiết phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm tuân thủ nguyên tắc thận trọng trong kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong đề tài áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty TNHH in, thương mại và xây dựng Nhật Quang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán MISA.

2. Đặc thù tiêu thụ sản phẩm in tại Công ty Nhật Quang có điểm gì khác biệt so với các doanh nghiệp thương mại thông thường?

Sản phẩm in của công ty (sách báo, tạp chí, hộp giấy, bao bì, giấy tờ...) là loại hàng hóa sản xuất hoàn toàn theo đơn đặt hàng của từng khách hàng (bệnh viện, trường học, doanh nghiệp). Do đó, sản phẩm sản xuất xong được chuyển giao tiêu thụ ngay cho khách hàng mà không qua giai đoạn lưu kho bán lẻ thông thường. Mọi lô hàng đều tuân thủ chặt chẽ chu trình: Đặt hàng – Lập hợp đồng – Lập hóa đơn GTGT – Giao nhận hàng – Thanh toán/Xác nhận nợ.

3. Tồn tại lớn nhất trong công tác kế toán tiêu thụ và quản lý tài chính tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?

Tồn tại lớn nhất là việc quản lý nợ phải thu chưa chặt chẽ: phương thức thanh toán trả chậm chiếm tỷ trọng lớn, xuất hiện các khoản nợ quá hạn trên 1 năm chưa thu hồi được do bán chịu cho cả khách hàng mới và tư nhân. Mặc dù có nợ quá hạn và hàng tồn kho nhưng công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của chuẩn mực kế toán, dẫn đến nguy cơ phản ánh chưa chính xác kết quả kinh doanh và bị chiếm dụng vốn lưu động.

4. Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền mặt tại công ty diễn ra như thế nào?

Khi giao hàng cho khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, Phòng Kinh doanh lập Hóa đơn GTGT (kiêm phiếu xuất kho). Sau khi Kế toán trưởng ký duyệt, Thủ quỹ lập Phiếu thu (2 liên) và thực hiện thu tiền mặt từ khách hàng. Khách hàng mang hóa đơn đã xác nhận đến kho để nhận hàng. Sau đó, liên 1 Phiếu thu lưu tại phòng kế toán, liên 2 chuyển cho kế toán tổng hợp kiêm thanh toán để nhập liệu vào phần mềm MISA (định khoản: Nợ TK 1111 / Có TK 5112, Có TK 33311).

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Nhật Quang gồm những vị trí nào và có hạn chế gì?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 người: 01 Kế toán trưởng, 01 Nhân viên kế toán và 01 Thủ quỹ. Hạn chế của mô hình này là số lượng nhân sự ít khiến nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm quá nhiều phần hành (kế toán tổng hợp, thanh toán công nợ, tài sản cố định, vật tư và tiêu thụ sản phẩm), tạo ra áp lực công việc lớn và dễ dẫn đến sai sót trong thời điểm lập báo cáo quyết toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Phương đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm in tại Công ty TNHH in, thương mại và xây dựng Nhật Quang theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn và ghi sổ kế toán trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp sản xuất in ấn theo đơn đặt hàng. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các hạn chế thực tế trong việc kiểm soát công nợ bán chịu, sự thiếu vắng nghiệp vụ trích lập dự phòng nợ khó đòi và đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản trị tài chính tại đơn vị.