Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao, việc quản lý và hạch toán vốn bằng tiền đóng vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiền mặt là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là công cụ trung gian trong mọi hoạt động trao đổi, mua bán và chi trả phục vụ cho chu trình sản xuất kinh doanh hàng ngày. Công tác tổ chức hệ thống kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thu - chi, cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh và đưa ra các quyết định đầu tư chính xác.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán vốn bằng tiền trong thực tế hoạt động tại Công ty Cổ phần Maya Farm, tác giả đã thực hiện đề tài "Kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần Maya Farm" trong thời gian thực tập tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu toàn diện thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần Maya Farm.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Maya Farm.
    • Phân tích thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại đơn vị, bao gồm nguyên tắc kế toán, hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Phân tích sự biến động của khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính tổng quát của công ty qua các năm.
    • Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần Maya Farm.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở Công ty Cổ phần Maya Farm (địa chỉ: 2528/3A Đường An Phú Đông 3, Khu phố 3, phường An Phú Đông, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian:
    • Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán và chứng từ kế toán phát sinh chi tiết trong tháng 8 năm 2020 và quý 3 năm 2020.
    • Thu thập và phân tích dữ liệu Báo cáo tài chính thường niên của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.
    • Thời gian thực tập và thu thập dữ liệu thực tế: 08 tuần.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Báo cáo tốt nghiệp được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp.
  • Hình thức kế toán: Hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 (theo năm dương lịch).
  • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Chính sách thuế và khấu hao: Áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 20%; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng.
  • Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh các khoản thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại két doanh nghiệp (gồm tiền Việt Nam - TK 1111, ngoại tệ - TK 1112, vàng tiền tệ - TK 1113). Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ phát sinh bên Nợ theo tỷ giá giao dịch thực tế, bên Có theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, nghiên cứu các tài liệu pháp lý, hồ sơ doanh nghiệp và các quy định quản lý nội bộ đã được công bố chính thức.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy nộp tiền, Bảng thanh toán lương) và các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết quỹ tiền mặt Mẫu S03a-DN).
  • Phương pháp mô tả kết hợp diễn giải: Tái hiện và phân tích chi tiết quy trình lập, kiểm tra, luân chuyển chứng từ kế toán và trình tự ghi sổ đối với từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế.
  • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính:
    • Phân tích theo chiều ngang: So sánh biến động về số tuyệt đối ($Y = Y_1 - Y_0$) và số tương đối (tỷ lệ tăng/giảm $%$ qua 2 giai đoạn: 2017–2018 và 2018–2019).
    • Phân tích theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng cơ cấu của từng khoản mục so với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn.
    • Phân tích các chỉ số tài chính: Tính toán và đánh giá tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán tức thời bằng tiền.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh việc vận dụng lý luận kế toán theo quy định chuẩn mực với thực tế triển khai tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019 bao gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B-01/DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B-02/DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hệ thống chứng từ bản giấy và dữ liệu sổ sách kế toán trích xuất từ phần mềm máy tính lưu trữ tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Maya Farm trong quý 3 năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Maya Farm

Chương 1 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động và môi trường quản lý của đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành và pháp lý: Công ty Cổ phần Maya Farm thành lập và hoạt động theo Giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 27/12/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 04/06/2019. Mã số thuế: 0312600958.
  • Cơ cấu vốn điều lệ: Vốn điều lệ phân bổ giữa các cổ đông gồm:
    • Ông Nguyễn Xuân Thành: Tỷ lệ góp vốn 60%.
    • Ông Nguyễn Văn Đức: Tỷ lệ góp vốn 20%.
    • Ông Lê Hải Châu (Đại diện pháp luật): Tỷ lệ góp vốn 20%.
  • Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn phân bón, hóa chất công nghiệp, đất phục vụ nông nghiệp; kinh doanh thuốc thú y, thủy sản, chế phẩm sinh học; nhân và chăm sóc giống cây trồng; nuôi trồng, chế biến và bảo quản thủy sản.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình tổ chức phân cấp gồm Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Mua hàng, Phòng Sản xuất (quản lý các bộ phận sản xuất, hàn, cơ khí, lắp đặt).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp $\rightarrow$ Kế toán thuế, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chế độ và hình thức ghi sổ kế toán: Công ty áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ được tiến hành: từ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung, đồng thời vào Sổ chi tiết và Sổ quỹ; từ Nhật ký chung vào Sổ Cái; cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần Maya Farm

Chương 2 là nội dung trọng tâm của báo cáo, phân tích chi tiết quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền mặt và tình hình tài chính thực tế:

  • Chứng từ kế toán sử dụng:
    • Phiếu thu: Lập thành 3 liên (Liên 1 lưu nơi lập phiếu, Liên 2 thủ quỹ ghi sổ quỹ rồi chuyển kế toán, Liên 3 giao người nộp tiền).
    • Phiếu chi: Lập thành 3 liên, yêu cầu đầy đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc duyệt chi, thủ quỹ và người nhận tiền.
    • Hóa đơn GTGT: Hóa đơn đầu vào, đầu ra phục vụ tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
  • Sổ kế toán áp dụng: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết quỹ tiền mặt (mẫu số S03a-DN), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Tài khoản 111.
  • Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình trong kỳ (tháng 8/2020):
Nghiệp vụ Ngày ghi sổ Số hiệu chứng từ Nội dung nghiệp vụ Định khoản (Nợ/Có) Số tiền (VNĐ)
Tăng tiền mặt (NV01) 19/08/2020 PT0820003 Nhập quỹ tiền mặt do mượn tiền ông Nguyễn Xuân Thành Nợ TK 1111
Có TK 3388
300.000.000
Giảm tiền mặt (NV02) 14/08/2020 PC0820004 Thanh toán tiền mua sơn phủ epoxy Cty Tân Nam Sơn (HĐ 4106, 4135) Nợ TK 331
Có TK 1111
6.600.000
Giảm tiền mặt (NV03) 14/08/2020 PC0820003 Chi trả tiền lương tháng 07/2020 cho nhân viên Đặng Ngọc Hoàng Nợ TK 334
Có TK 1111
18.419.000
Giảm tiền mặt (NV04) 19/08/2020 PC0820005 Chi nộp tiền vào tài khoản Vietcombank của công ty Nợ TK 1121
Có TK 1111
300.000.000
Giảm tiền mặt (NV05) 21/08/2020 PC0820006 Thanh toán tiền nước sinh hoạt tháng 06/2020 (HĐ 2309469) Nợ TK 6427
Có TK 1111
236.000
Giảm tiền mặt (NV06) 21/08/2020 PC0820007 Thanh toán tiền điện tháng 06/2020 (HĐ 0321721) Nợ TK 6427
Có TK 1111
386.000
  • Tổng hợp số liệu hạch toán trên Sổ Cái TK 111 (Quý 3/2020):
    • Số dư đầu kỳ: 84.121.375 VNĐ.
    • Tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ: 1.767.977.828 VNĐ.
    • Tổng số phát sinh bên Có trong kỳ: 1.828.470.028 VNĐ.
    • Số dư cuối kỳ: 23.629.175 VNĐ.
    • Tổng số phát sinh trên Sổ Nhật ký chung toàn công ty trong kỳ đạt 73.225.861.285 VNĐ.
  • Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính: Số dư Nợ TK 111 được phản ánh vào chỉ tiêu Tiền (Mã số 111) thuộc phần Tài sản ngắn hạn trên Bảng Cân đối kế toán; đồng thời phục vụ lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh chi tiết các chỉ tiêu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trên Bản Thuyết minh BCTC.
  • Phân tích biến động khoản mục tiền và tình hình tài chính (2017 - 2019):
    • Chỉ tiêu Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2017 đạt 123.507.000 VNĐ; năm 2018 tăng thêm 274.315.000 VNĐ (tăng 221,78%); năm 2019 giảm mạnh 332.558.000 VNĐ (giảm 83,60% so với 2018) xuống còn 65.264.000 VNĐ do công ty sử dụng nguồn tiền để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và gia tăng tài sản ngắn hạn.
    • Tiền mặt tại quỹ: Năm 2017 là 122.305.000 VNĐ (chiếm 2,31% tổng tài sản); năm 2018 tăng lên 216.786.000 VNĐ (tăng 76,99%, chiếm 3,67% tổng tài sản); năm 2019 giảm còn 29.207.000 VNĐ (giảm 86,52%, chiếm 0,31% tổng tài sản).
    • Tiền gửi ngân hàng: Năm 2017 là 1.202.000 VNĐ (chiếm 0,02%); năm 2018 đạt 181.010.000 VNĐ (tăng đột biến 14.959%, chiếm 3,08%); năm 2019 giảm còn 36.233.000 VNĐ (chiếm 0,38% tổng tài sản).
    • Khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán nhanh năm 2017 đạt mức 57,02 lần (Tài sản ngắn hạn: 5.090.885.000 VNĐ, Hàng tồn kho: 0 VNĐ, Nợ ngắn hạn: 89.284.000 VNĐ), phản ánh hệ số an toàn thanh toán ngắn hạn ban đầu ở mức rất cao.

Chương 3: Nhận xét - Giải pháp

Chương 3 tổng kết các đánh giá chuyên môn và đề xuất hướng xử lý:

  • Nhận xét chung về công tác kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức phù hợp với quy mô vừa và nhỏ; công tác phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhận xét về chứng từ và sổ sách: Chứng từ được lập, xét duyệt đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng và giám đốc trước khi xuất quỹ; việc ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái đảm bảo tính đối chiếu khớp đúng giữa kế toán và thủ quỹ.
  • Nhận xét về biến động khoản mục tiền và tài chính: Tỷ trọng tiền mặt năm 2019 sụt giảm mạnh thể hiện việc dòng tiền đã được điều chuyển đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp, tránh ứ đọng "vốn chết", tuy nhiên việc lượng tiền dự trữ giảm sâu cũng đặt ra yêu cầu phải kiểm soát chặt chẽ khả năng thanh toán tức thời.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Nâng cao hiệu quả quản trị quỹ tiền mặt, xây dựng định mức tồn quỹ tối ưu phù hợp với chu kỳ hoạt động.
    • Hoàn thiện quy trình kiểm kê quỹ định kỳ và đột xuất nhằm hạn chế rủi ro thất thoát.
    • Tăng cường kiểm soát và đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ để bổ sung nguồn tiền mặt dự phòng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Báo cáo đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng hạch toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần Maya Farm thông qua các số liệu định lượng cụ thể:

  1. Tổng hợp biến động các chỉ tiêu tài sản và tiền tệ giai đoạn 2017 – 2019:
Chỉ tiêu Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Tăng/Giảm 2018/2017 (%) Tăng/Giảm 2019/2018 (%)
Tổng tài sản 5.315.000.000 5.919.000.000 9.394.000.000 +11,36% +58,71%
Tài sản ngắn hạn 4.786.000.000 4.525.000.000 5.962.000.000 -5,45% +31,76%
Tiền & tương đương tiền 123.507.000 397.822.000 65.264.000 +221,78% -83,60%
- Tiền mặt tại quỹ 122.305.000 216.786.000 29.207.000 +76,99% -86,52%
- Tiền gửi ngân hàng 1.202.000 181.010.000 36.233.000 +14.959% -79,98%
  1. Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán:
    • Khảo sát và minh họa đầy đủ 6 nghiệp vụ tiền mặt phát sinh trong tháng 8/2020 gắn với các chứng từ thực tế: Phiếu thu (PT0820003), Phiếu chi (PC0820003, PC0820004, PC0820005, PC0820006, PC0820007), Hóa đơn GTGT (0004106, 0004135, 2309469, 0321721), Bảng lương T07/2020 và Giấy nộp tiền Vietcombank.
    • Số liệu hạch toán quý 3/2020 trên Sổ Cái TK 111 thể hiện dòng tiền phát sinh Nợ 1.767.977.828 VNĐ, phát sinh Có 1.828.470.028 VNĐ, bảo đảm tính cân đối số dư cuối kỳ đạt 23.629.175 VNĐ.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền mặt tại một doanh nghiệp cổ phần thuộc lĩnh vực nông nghiệp - thương mại, đánh giá mối quan hệ giữa công tác quản lý tiền mặt và tình hình lưu chuyển vốn sản xuất.
  • Đóng góp tài liệu: Bổ sung tài liệu tham khảo có tính thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán trong việc nghiên cứu phương pháp kết hợp giữa chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung và phân tích biến động chỉ tiêu Báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi thời gian và nghiệp vụ: Dữ liệu chứng từ hạch toán chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong tháng 8/2020 và quý 3/2020; chuỗi số liệu phân tích Báo cáo tài chính dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019.
  • Phạm vi nội dung hạch toán: Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành Tiền mặt bằng tiền Việt Nam (TK 1111), chưa phát sinh và phân tích sâu các nghiệp vụ tiền ngoại tệ (TK 1112) hay vàng tiền tệ (TK 1113).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ phần hành kế toán Vốn bằng tiền (kết hợp đồng thời TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng và TK 113 - Tiền đang chuyển).
  • Nghiên cứu ứng dụng các mô hình quản trị tiền mặt tối ưu (như mô hình Baumol, Miller-Orr) nhằm xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý trong điều kiện mở rộng kinh doanh giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính: Nắm bắt phương pháp trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, từ khâu thu thập chứng từ gốc, lập bảng định khoản, ghi sổ chi tiết/tổng hợp đến phân tích Báo cáo tài chính.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phần nội dung đáng chú ý nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ 6 bước của các nghiệp vụ thu - chi tiền mặt thực tế tại Chương 2 và phương pháp phân tích so sánh biến động chỉ tiêu tiền mặt theo chiều ngang - chiều dọc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Maya Farm áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, đơn vị tiền tệ ghi chép là VNĐ và niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).

2. Quy trình duyệt và xuất chi tiền mặt tại công ty được tiến hành qua các bước nào?

Khi phát sinh nhu cầu chi tiền (kèm hóa đơn, bảng lương hoặc chứng từ gốc hợp lệ), Kế toán thanh toán tiến hành kiểm tra tính chính xác và lập Phiếu chi (3 liên) $\rightarrow$ Chuyển Kế toán trưởng xem xét, ký duyệt $\rightarrow$ Trình Giám đốc ký duyệt chi $\rightarrow$ Chuyển Phiếu chi đã duyệt cho Thủ quỹ để xuất tiền, ký nhận và ghi Sổ quỹ $\rightarrow$ Kế toán nhận lại liên chứng từ để ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ Cái.

3. Nguyên nhân khiến khoản mục Tiền và tương đương tiền năm 2019 giảm mạnh 83,60% là gì?

Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2019 giảm 332.558.000 VNĐ so với năm 2018 không phải do doanh nghiệp thiếu vốn hay ứ đọng nợ, mà do công ty đã chủ động điều chuyển và đưa lượng tiền tích lũy vào đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh và mua sắm thêm tài sản ngắn hạn (làm tài sản ngắn hạn tăng 31,76% trong năm 2019).

4. Số liệu tổng hợp trên Sổ Cái TK 111 của công ty trong quý 3/2020 ghi nhận các chỉ tiêu nào?

Trong quý 3 năm 2020 (từ 01/07 đến 30/09/2020), Sổ Cái TK 111 của Công ty Maya Farm ghi nhận:

  • Số dư đầu kỳ: 84.121.375 VNĐ.
  • Tổng phát sinh Nợ: 1.767.977.828 VNĐ.
  • Tổng phát sinh Có: 1.828.470.028 VNĐ.
  • Số dư cuối kỳ: 23.629.175 VNĐ.

5. Nghiệp vụ mượn tiền nhập quỹ và nộp tiền vào tài khoản ngân hàng ngày 19/08/2020 được xử lý ra sao?

Ngày 19/08/2020, công ty phát sinh 2 nghiệp vụ liên hoàn:

  • Lập Phiếu thu số PT0820003 vay mượn ông Nguyễn Xuân Thành số tiền 300.000.000 VNĐ nhập quỹ tiền mặt: Ghi Nợ TK 1111 / Có TK 3388: 300.000.000 VNĐ.
  • Lập Phiếu chi số PC0820005 xuất quỹ tiền mặt 300.000.000 VNĐ nộp vào tài khoản ngân hàng Vietcombank của công ty: Ghi Nợ TK 1121 / Có TK 1111: 300.000.000 VNĐ.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tuyền đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần Maya Farm theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình làm rõ quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt gắn liền với hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111 qua các nghiệp vụ kinh tế thực tế. Đồng thời, nghiên cứu đã thực hiện phân tích định lượng sự biến động của khoản mục tiền và các chỉ số thanh toán giai đoạn 2017 – 2019, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát dòng tiền mặt tại doanh nghiệp.