Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trong bối cảnh công cuộc cải cách hành chính và đổi mới cơ chế quản lý tài chính công đang được triển khai mạnh mẽ tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW với mục tiêu “Tinh – Gọn – Mạnh – Hiệu năng – Hiệu lực – Hiệu quả” đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hiện đại hóa công tác quản lý tài chính, bảo đảm tính minh bạch và chuẩn mực trong sử dụng ngân sách nhà nước.

Trong tổng chi thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập, chi phí tiền lương luôn chiếm tỷ trọng lớn. Khoản chi này không chỉ bảo đảm đời sống vật chất cho người lao động mà còn phản ánh hiệu quả khai thác nguồn nhân lực, năng lực điều hành tài chính và mức độ tuân thủ quy định pháp luật của đơn vị. Cùng với tiền lương, các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân là trách nhiệm tài chính bắt buộc, bảo đảm quyền lợi an sinh lâu dài cho cán bộ, viên chức và người lao động.

Đơn vị khảo sát của khóa luận là Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế (tiền thân là Viện Nghiên cứu phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế). Đây là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí để hoàn thành nhiệm vụ chính trị, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cũng như ngân hàng thương mại. Trong quá trình vận hành, đơn vị phải liên tục cập nhật các văn bản pháp luật, hướng dẫn chế độ kế toán mới (đặc biệt là Thông tư số 24/2024/TT-BTC) và các quy định cải cách tiền lương. Việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời tiền lương và các khoản trích là điều kiện tiên quyết phục vụ công tác lập dự toán, chấp hành ngân sách, thanh quyết toán và kiểm toán nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu cơ sở lý luận và phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại đơn vị sự nghiệp công lập, phù hợp với quy định hiện hành và yêu cầu quản lý tài chính trong giai đoạn hiện nay.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp;
    2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế;
    3. Nhận diện những điểm mạnh, tồn tại và đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiền lương tại đơn vị trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích về đặc điểm nguồn lực, tình hình tài chính và thực hiện tiền lương được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2022 – 2024; các chứng từ, hồ sơ nghiệp vụ kế toán chi tiết được thu thập và minh họa trong năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương và các trường hợp chi trả thu nhập đặc thù tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên khung pháp lý và lý luận kế toán công hiện hành tại Việt Nam. Về mặt lý luận, đề tài viện dẫn quan điểm về hàng hóa sức lao động và tiền công của C.Mác, coi tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động cung ứng cho người sử dụng lao động. Khung pháp lý điều chỉnh bao gồm:

  • Bộ luật Lao động hiện hành;
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
  • Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 (và các luật sửa đổi, bổ sung liên quan);
  • Luật Việc làm năm 2013 (Điều 43 quy định về đối tượng và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp);
  • Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/04/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;
  • Thông tư số 23/2022/TT-BTC và Nghị định số 80/2020/NĐ-CP về quản lý tài chính nguồn viện trợ không hoàn lại;
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC về quản lý và kê khai thuế điện tử;
  • Quyết định thành lập số 1132/QĐ-UBND ngày 28/05/2018 và Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ số 2788/QĐ-UBND ngày 27/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân Thành phố Huế).

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, bài báo khoa học chuyên ngành kế toán công; thu thập hồ sơ chứng từ kế toán thực tế tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế gồm bảng thanh toán tiền lương, bảng chấm công, bảng trích đóng bảo hiểm, giấy rút dự toán ngân sách nhà nước, sổ cái các tài khoản liên quan.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về doanh thu, chi phí, thặng dư/thâm hụt tài chính của Viện qua 3 năm (2022 – 2024); đối chiếu quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị với các chuẩn mực, chế độ quy định tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC.
    • Phương pháp tổng hợp: Liên kết, hệ thống hóa toàn bộ các dữ liệu phân tán về tiền lương, bảo hiểm, dự toán ngân sách thành hệ thống chỉ tiêu phục vụ đánh giá thực trạng.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách qua các năm 2022, 2023, 2024; các chứng từ kế toán chi tiết phát sinh trong năm 2025 tại Phòng Kế toán – Tài chính của Viện.

Nội dung chính theo từng chương của khóa luận

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Chương này trình bày hệ thống lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong khu vực công:

  • Khái niệm và chức năng của tiền lương: Tiền lương là khoản tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc/chức danh, phụ cấp và các khoản bổ sung. Tác giả nêu 7 chức năng cơ bản của tiền lương: tái sản xuất sức lao động, thước đo giá trị sức lao động, kích thích và định hướng hành vi lao động, công cụ giám sát và quản lý lao động, điều tiết và phân bổ lao động xã hội, tích lũy và bảo đảm an ninh cá nhân, công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước.
  • Các hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian (công thức tính theo tháng, ngày, giờ), trả lương theo sản phẩm, trả lương khoán theo khối lượng công việc, và trả lương hỗn hợp. Khóa luận phân tích ưu điểm và hạn chế của từng phương thức.
  • Các chế độ đãi ngộ ngoài lương: Tiền thưởng (theo KPI, sáng kiến, định kỳ), phụ cấp (chức vụ, trách nhiệm, khu vực, độc hại, thâm niên), và trợ cấp (ốm đau, thai sản, thôi việc).
  • Quỹ tiền lương và các quỹ bảo hiểm: Phân định tiền lương chính và tiền lương phụ. Tỷ lệ trích các quỹ theo quy định hiện hành: Quỹ Bảo hiểm xã hội trích 25% (17% tính vào chi phí đơn vị, 8% trừ vào lương người lao động); Quỹ Bảo hiểm y tế trích 4,5% (3% tính vào chi phí đơn vị, 1,5% trừ vào lương); Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trích nộp theo Luật Việc làm năm 2013; Kinh phí công đoàn trích theo quy định.
  • Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập và kế toán tiền lương: Đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, thực hiện cung cấp dịch vụ công phục vụ quản lý nhà nước, vận hành theo cơ chế tự chủ tài chính một phần hoặc toàn bộ. Kế toán sử dụng hệ thống chứng từ (Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương - Mẫu số 09, Giấy rút dự toán NSNN, Bảng trích đóng BHXH, Bảng truy lĩnh lương).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 332 (Các khoản phải nộp theo lương: 3321 - BHXH, 3322 - BHYT, 3323 - BHTN, 3324 - Kinh phí công đoàn), kết hợp với các tài khoản nguồn kinh phí và chi phí: TK 008 (Dự toán chi hoạt động), TK 112 (Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc), TK 611 (Chi phí hoạt động thường xuyên), TK 154, TK 642, TK 333 (thuế TNCN), TK 011, 012, 013.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế

Chương này tập trung mô tả cơ cấu tổ chức, tình hình tài chính và thực trạng nghiệp vụ hạch toán tại đơn vị:

  • Tổng quan về đơn vị: Viện thành lập ngày 15/06/2018 theo Quyết định số 1132/QĐ-UBND, mã số thuế 3300353682, trụ sở tại 53 Nguyễn Huệ, phường Thuận Hóa, TP. Huế, do ông Cung Trọng Cường làm Viện trưởng. Viện trực thuộc UBND Thành phố Huế, thực hiện chức năng nghiên cứu, tham mưu, tư vấn chiến lược quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xúc tiến đầu tư, nâng cao chỉ số PCI, PAPI.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Viện trưởng (Viện trưởng và 2 Phó Viện trưởng); các phòng ban gồm: Văn phòng Viện, Phòng Hợp tác quốc tế, Phòng Nghiên cứu phát triển kinh tế, Phòng Nghiên cứu phát triển đô thị, Phòng Nghiên cứu văn hóa xã hội (VHXH), Phòng Kế toán – Tài chính. Hai đơn vị trực thuộc gồm: Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển Thành phố Huế và Trung tâm Khởi nghiệp Đổi mới sáng tạo Thừa Thiên Huế.
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán gồm Phụ trách kế toán và Kế toán viên. Viện áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch; đồng tiền ghi sổ là VNĐ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ là Chứng từ ghi sổ; phần mềm kế toán áp dụng gồm Das12 và E-Budgeting, tích hợp giao dịch qua trang Dịch vụ công Kho bạc Nhà nước.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Năm 2024 (Đồng) Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
I. Hoạt động HCSN
1. Doanh thu (từ NSNN, viện trợ) 2.019 2.53 3.219 -0,36 +7,29
2. Chi phí hoạt động 396 2.465 3.735 +646,29 +6,53
3. Thặng dư/Thâm hụt HCSN 2.000 -110.000 -96.000 -104,50 -13,06
II. Hoạt động SXKD, dịch vụ
1. Doanh thu 2.467 2.467 1.501 +0,11 -1,61
2. Chi phí 1.106 1.106 810.036 +14,35 -58,85
3. Thặng dư/Thâm hụt SXKD 390.465 232.437 23.465 -40,52 -89,86
III. Hoạt động tài chính
1. Doanh thu 218.178 915.757 571.873 +319,13 -37,55
2. Chi phí 0 0 0 - -
3. Thặng dư hoạt động tài chính 218.178 915.757 571.873 +319,13 -37,55
V. Chi phí thuế TNDN 111.415 115.392 43.782 +4,21 -62,12
VI. Thặng dư/Thâm hụt trong năm 279.839 6.667 -116.496 -97,63 -279.855,26
- Kinh phí tiết kiệm HCSN - 11.686 0 - -23,71
- Phân phối cho các quỹ 167.504 0 0 -100,00 -
- Kinh phí cải cách tiền lương 111.071 0 0 -100,00 -

(Nguồn: Bảng 2.1 của khóa luận - Phòng Tài chính – Kế toán Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế)

  • Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích:
    • Căn cứ tính lương: Bảng chấm công, ngạch bậc công chức, viên chức, hệ số lương chức vụ và hệ số phụ cấp kiêm nhiệm. Viện áp dụng hình thức trả lương theo thời gian thực tế.
    • Kế toán chi tiết và chứng từ: Hàng tháng kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương, Bảng trích đóng BHXH, Bảng chấm công, lập Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước qua phần mềm E-Budgeting và cổng Dịch vụ công để chuyển khoản qua Kho bạc Nhà nước sang ngân hàng thanh toán cho cá nhân. Sổ kế toán sử dụng gồm Sổ cái TK 00822 (Dự toán giao tự chủ), Sổ cái TK 334, TK 332.
    • Các trường hợp chi trả đặc thù: Hạch toán tiền lương cho lao động hợp đồng ngắn hạn; hạch toán truy lĩnh tiền lương và phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý (minh họa trường hợp Viện trưởng Cung Trọng Cường); thanh toán chế độ tiền lương và công tác phí cho viên chức được cử đi công tác.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế

Nội dung chương 3 đánh giá ưu, nhược điểm và đưa ra kiến nghị:

  • Đánh giá thực trạng: Viện đã chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, cập nhật chế độ kế toán mới theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC, thực hiện kiểm soát và thanh toán tiền lương qua tài khoản cá nhân, minh bạch hóa chứng từ qua cổng dịch vụ công trực tuyến. Tuy nhiên, đơn vị đối mặt với khó khăn về cân đối ngân sách khi chi phí hoạt động tăng nhanh hơn nguồn thu, phát sinh thâm hụt tài chính trong năm 2024 (-116.496 đồng). Quy trình xử lý các khoản chi trả đặc thù (truy lĩnh lương, phụ cấp kiêm nhiệm, hợp đồng lao động) đòi hỏi nhiều thủ tục đối chiếu và đồng bộ chứng từ.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Quán triệt quan điểm, chủ trương của Nhà nước về quản lý tài chính và chế độ kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập;
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ chấm công, bảng thanh toán lương nhằm bảo đảm tính kịp thời;
    • Khai thác đồng bộ tính năng của các phần mềm kế toán Das12 và E-Budgeting để hạn chế sai sót số liệu;
    • Tăng cường kiểm soát dự toán chi thường xuyên và quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí tự chủ (TK 00822) trong mối liên hệ với quỹ lương và các khoản trích nộp nghĩa vụ.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại đơn vị:

  • Đánh giá chi tiết tình hình tài chính 3 năm (2022 – 2024): Năm 2022, kết quả hoạt động đạt thặng dư 279.839 đồng; sang năm 2023, mức thặng dư sụt giảm nghiêm trọng xuống còn 6.667 đồng (giảm 97,63%); đến năm 2024, tình hình tài chính chuyển sang trạng thái thâm hụt 116.496 đồng do chi phí hoạt động tăng nhanh trong khi nguồn thu sản xuất kinh doanh giảm sút (thặng dư SXKD năm 2024 chỉ đạt 23.465 đồng, giảm 89,86% so với năm 2023).
  • Phản ánh đầy đủ thực trạng hạch toán nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viện: Minh họa bằng các số liệu cụ thể của tháng 11/2025 qua hệ thống biểu mẫu thực tế (Bảng thanh toán lương tháng 11/2025, Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước, Bảng trích đóng BHXH, Sổ cái TK 00822).
  • Về mặt giải pháp: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình lập chứng từ, quản lý dự toán ngân sách tự chủ và hạch toán trên phần mềm kế toán E-Budgeting, phù hợp với Thông tư số 24/2024/TT-BTC.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương tại một viện nghiên cứu trực thuộc thành phố trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế kế toán hành chính sự nghiệp mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tài chính tổng hợp dừng lại ở giai đoạn 2022 – 2024; các minh chứng chứng từ và sổ kế toán chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong năm 2025 (điển hình là kỳ kế toán tháng 11/2025), chưa bao quát hết biến động trọn vẹn cả niên độ tài chính sau khi chuyển đổi cơ chế mới.
  • Về tính khái quát: Đề tài khảo sát tại một đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù (nghiên cứu chính sách phát triển đô thị, kinh tế - xã hội), chưa có sự đối chiếu, so sánh với các đơn vị sự nghiệp công lập khác (như y tế, giáo dục) trên cùng địa bàn.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể theo dõi dài hạn việc áp dụng toàn diện Thông tư số 24/2024/TT-BTC trong các năm tài chính kế tiếp, đồng thời đánh giá tác động của lộ trình cải cách tiền lương mới theo vị trí việc làm đối với dự toán chi ngân sách của các đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính công: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp thu thập chứng từ, hạch toán các tài khoản kế toán công (TK 334, TK 332, TK 008, TK 611...) theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu: Có thể tham khảo quy trình xử lý thực tế đối với các khoản chi trả đặc thù như truy lĩnh lương, phụ cấp kiêm nhiệm của lãnh đạo, tiền lương lao động hợp đồng và quy trình rút dự toán qua Cổng dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về quản lý tài chính công tại địa phương: Khai thác được mô hình tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động và tình hình cân đối thu - chi của đơn vị nghiên cứu phát triển cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Câu hỏi thường gặp

1. Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế hoạt động theo loại hình và cơ chế tài chính nào?
Viện là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, trực thuộc UBND Thành phố Huế, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cùng ngân hàng. Nguồn tài chính của Viện được hình thành từ ngân sách nhà nước cấp theo biên chế, nhiệm vụ được giao và các nguồn thu hợp pháp từ hoạt động dịch vụ tư vấn, phản biện khoa học, thực hiện đề tài dự án.

2. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Viện áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/04/2024 của Bộ Tài chính; hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ; sử dụng phần mềm kế toán Das12 và E-Budgeting kết nối dịch vụ công Kho bạc Nhà nước; niên độ kế toán tính theo năm dương lịch.

3. Kết quả tài chính tổng hợp của Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế biến động thế nào giai đoạn 2022 – 2024?
Theo Bảng 2.1 của khóa luận, năm 2022 Viện đạt thặng dư 279.839 đồng; năm 2023 thặng dư giảm xuống 6.667 đồng (giảm 97,63%); năm 2024 đơn vị rơi vào tình trạng thâm hụt 116.496 đồng do chi phí hoạt động tăng nhanh trong khi doanh thu sản xuất kinh doanh dịch vụ sụt giảm mạnh.

4. Khóa luận hạch toán các khoản trích theo lương bằng tài khoản nào và theo tỷ lệ nào?
Khóa luận sử dụng Tài khoản 332 (Các khoản phải nộp theo lương) với các tài khoản cấp 2 gồm 3321 (BHXH), 3322 (BHYT), 3323 (BHTN), 3324 (Kinh phí công đoàn). Tỷ lệ trích BHXH là 25% (17% tính vào chi phí, 8% trừ lương NLĐ); BHYT là 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ lương NLĐ); BHTN thực hiện theo Luật Việc làm năm 2013.

5. Khóa luận mô tả những trường hợp chi trả thu nhập đặc thù nào tại đơn vị?
Trong mục 2.4 Chương 2, khóa luận phân tích và trình bày chứng từ cho 3 trường hợp chi trả đặc thù: hạch toán tiền lương cho lao động hợp đồng ngắn hạn, hạch toán truy lĩnh tiền lương và phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ lãnh đạo (minh họa trường hợp Viện trưởng Cung Trọng Cường), và chi trả tiền lương, phụ cấp cho viên chức được cử đi công tác.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Nhật Lệ đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Huế trong bối cảnh đơn vị triển khai thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2022 – 2024, chỉ ra áp lực thâm hụt thu - chi trong năm 2024, đồng thời minh họa đầy đủ quy trình xử lý chứng từ tiền lương và rút dự toán ngân sách thực tế tại đơn vị trong năm 2025. Các giải pháp được đề xuất xuất phát từ thực tiễn công tác quản trị nội bộ, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập cấp địa phương.