Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Mỹ Linh (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện năm 2024 dưới sự hướng dẫn của Th.S Đỗ Linh Chi, tập trung vào đề tài hạch toán lao động, tiền lương và các khoản bảo hiểm bắt buộc tại doanh nghiệp. Xuất phát từ cơ sở thực tiễn rằng lao động là nhân tố cốt lõi chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo lập giá trị thặng dư, tiền lương không chỉ đóng vai trò là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động mà còn là đòn bẩy kích thích năng suất và tinh thần trách nhiệm. Đối với người sử dụng lao động, tiền lương là yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức khoa học, chính xác, tuân thủ đúng chuẩn mực và chế độ tài chính hiện hành.

Khóa luận xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Hữu Cơ Huế Việt nhằm đối chiếu, kết hợp giữa lý luận chuyên ngành và thực tiễn hạch toán.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo quy định pháp lý hiện hành.
    • Hai là, tìm hiểu, phân tích chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
    • Ba là, đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác này.

Tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Hệ thống cơ sở lý luận của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp được quy định như thế nào?
  2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt được tổ chức thực hiện như thế nào trên thực tế?
  3. Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị có những ưu điểm gì và còn tồn tại những hạn chế, nhược điểm nào cần khắc phục?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian khảo sát, thực tập trực tiếp từ ngày 04/10/2023 đến ngày 04/12/2023; số liệu phân tích tài chính – kinh doanh kế thừa từ Báo cáo tài chính 3 năm giai đoạn 2020 – 2022; số liệu kế toán tiền lương, chứng từ, sổ sách tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào kỳ kế toán tháng 10 năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào các nghiệp vụ ghi nhận, tính toán tiền lương, các khoản trích nộp bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) và thuế thu nhập cá nhân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận kế toán dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, khung pháp lý áp dụng trong đề tài bao gồm:

  • Bộ luật Lao động năm 2012 (Điều 90 về khái niệm tiền lương) và Bộ luật Lao động năm 2019 (khoản 1 Điều 96 về các hình thức trả lương).
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Nghị định 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 và Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
  • Nghị định 146/2018/NĐ-CP về Bảo hiểm y tế; Nghị định 191/2013/NĐ-CP, Nghị định 88/2015/NĐ-CP và Hướng dẫn 2212/HD-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Kinh phí công đoàn.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), Nghị định 100/2008/NĐ-CP, Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC, Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh và Công văn 801/TCT-TNCN.
  • Thông tư 13/2022/TT-BLĐTBXH quy định về thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp.

Về mặt lý thuyết kinh tế, đề tài viện dẫn quan điểm của Alfred Marshall (1890) về bản chất của tiền công: tiền công là chi phí cần thiết để tái sản xuất và duy trì năng lực lao động, có xu hướng cân bằng với sản phẩm biên và phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động trung bình của ngành cũng như của người lao động.

Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu hệ thống giáo trình, chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 133/2016/TT-BTC, các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khóa luận tham khảo.
    • Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Trực tiếp quan sát luân chuyển chứng từ kế toán, cách ghi sổ, mở tài khoản; phỏng vấn cán bộ, nhân viên kế toán phòng kế toán Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt về nghiệp vụ xử lý tiền lương và trích bảo hiểm.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân loại các số liệu kế toán phát sinh theo các nhóm đối tượng có cùng bản chất kinh tế.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, chi phí tiền lương qua các niên độ kế toán (2020 – 2022) và đánh giá tỷ lệ trích nộp theo quy định pháp luật so với thực tế.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích, tổng hợp dữ liệu để chỉ rõ tính tuân thủ pháp lý, tính khoa học của bộ máy kế toán cũng như các điểm nghẽn trong vận hành chứng từ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích và thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất: Tiền lương là khoản thù lao người sử dụng lao động thanh toán cho người lao động theo thỏa thuận hợp đồng hoặc quy định pháp luật, tương xứng với năng suất, chất lượng công việc nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Tiền lương giữ vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích người lao động và tái sản xuất sức lao động.
  • Nguyên tắc kế toán: Lương bộ phận nào hạch toán vào chi phí bộ phận đó (bộ phận quản lý doanh nghiệp, bán hàng, sản xuất); các khoản trích theo lương phải hạch toán giảm trừ vào lương người lao động theo đúng tỷ lệ luật định, phần doanh nghiệp chịu tính vào chi phí kinh doanh.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Quy định pháp luật, quan hệ cung cầu trên thị trường lao động, tính chất phức tạp của công việc, năng lực tài chính của tổ chức, cùng trình độ học vấn và kinh nghiệm công tác của cá nhân.
  • Hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian (thời gian giản đơn, thời gian có thưởng) và trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến, lương khoán khối lượng).
  • Các khoản trích theo lương và chế độ bảo hiểm: Đề tài tổng hợp chi tiết tỷ lệ trích các quỹ theo quy định hiện hành và chế độ thai sản theo Luật BHXH số 58/2014/QH13:
Loại quỹ trích nộp Doanh nghiệp đóng (%) Người lao động đóng (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Tổng cộng các khoản bảo hiểm 21,5 10,5 32,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0

Thời gian nghỉ hưởng chế độ sinh con được tổng hợp rõ: Lao động nữ được nghỉ trước và sau sinh 6 tháng (trước sinh không quá 2 tháng), sinh đôi trở lên cứ mỗi con tăng thêm được nghỉ thêm 1 tháng. Lao động nam có vợ sinh được nghỉ từ 5 đến 14 ngày làm việc tùy thuộc hình thức sinh thường, sinh mổ hoặc số lượng con sinh ra. Mức trợ cấp một lần khi sinh con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh.

  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Trình bày quy định về cá nhân cư trú (có mặt từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên), 10 nhóm thu nhập chịu thuế, 16 nhóm thu nhập miễn thuế, kỳ tính thuế và mức giảm trừ gia cảnh (bản thân 11 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc 4,4 triệu đồng/tháng). Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm 7 bậc:
Bậc thuế Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 5 5
2 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 80 35
  • Phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản kế toán:
    • Tài khoản 334 – Phải trả người lao động: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán tiền lương, phụ cấp, thưởng, BHXH cho người lao động.
    • Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh tình hình trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Chi tiết qua 8 tài khoản cấp 2 gồm: TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết), TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3385 (Bảo hiểm thất nghiệp), TK 3386 (Nhận ký quỹ, ký cược), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác).
    • Tài khoản 335 – Chi phí phải trả: Phản ánh các khoản chi phí trích trước vào chi phí hoạt động nhưng chưa phát sinh thực tế.
    • Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân: Theo dõi nghĩa vụ thuế TNCN khấu trừ, số đã nộp vào ngân sách nhà nước và số còn phải nộp.
  • Hệ thống chứng từ kế toán: Sử dụng Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Giấy đi đường, Phiếu chi lương, Giấy nộp tiền và Ủy nhiệm chi.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt

Chương 2 mô tả và phân tích toàn diện công tác kế toán tiền lương gắn với đặc thù kinh doanh của Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu quá trình thành lập, các mã ngành đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp hữu cơ, cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp và mô hình bộ máy kế toán tại công ty.
  • Đánh giá tình hình tài chính 2020 – 2022: Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (Bảng 2.2 và Bảng 2.3 trong văn bản) làm cơ sở đánh giá năng lực chi trả quỹ lương.
  • Đặc điểm quản lý lao động: Khảo sát tình hình lao động giai đoạn 2021 – 2023, phân loại lao động theo tính chất trực tiếp/gián tiếp và trình độ học vấn. Hệ thống hóa bảng mô tả công việc của các vị trí tham gia quy trình kế toán lương.
  • Hình thức tiền lương và căn cứ tính toán: Công ty áp dụng chủ yếu hình thức trả lương theo thời gian dựa trên Bảng chấm công do các bộ phận lập và chuyển về phòng kế toán vào cuối tháng.
  • Nghiệp vụ tính lương tháng 10/2023:
    • Khóa luận kiểm tra thực tế Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương và phụ cấp, Danh sách thanh toán lương tháng 10/2023.
    • Kiểm tra việc áp dụng mức lương đóng bảo hiểm, tính toán các khoản trích nộp BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%) trừ vào lương nhân viên, và tỷ lệ công ty chịu (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) ghi nhận vào chi phí.
    • Phân tích chứng từ thanh toán gồm: Phiếu chi tiền mặt, Ủy nhiệm chi (UNC) chuyển khoản trả lương qua ngân hàng.
  • Quy trình nộp bảo hiểm xã hội và quản lý chế độ:
    • Mô tả quy trình lập danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe.
    • Ứng dụng phần mềm khai báo bảo hiểm điện tử VNPT-BHXH, kiểm tra UNC nộp tiền BHXH tháng 10/2023 và đối chiếu với Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN từ cơ quan bảo hiểm xã hội.
    • Ghi chép sổ chi tiết TK 334, TK 3383, TK 3384, TK 3385.
  • Công tác thuế thu nhập cá nhân:
    • Kiểm tra Bảng kê thu nhập chịu thuế TNCN tháng 10/2023, hồ sơ đăng ký mã số thuế người lao động.
    • Đánh giá việc tính trừ gia cảnh bản thân (11 triệu đồng/tháng), người phụ thuộc (4,4 triệu đồng/người/tháng) và tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần.
    • Nghiên cứu hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2022 của công ty, giao diện kê khai qua Phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK) và Hệ thống Thuế điện tử (eTax), hạch toán nghĩa vụ qua TK 3335.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại đơn vị, tác giả đưa ra các nhận định và hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Đơn vị tuân thủ các quy định cơ bản của pháp luật lao động, áp dụng đúng tỷ lệ trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; quản lý dữ liệu thông qua phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội (VNPT-BHXH) và thuế điện tử; bảo đảm chi trả lương đúng hạn cho nhân viên qua tài khoản ngân hàng và tiền mặt.
    • Hạn chế: Việc phân loại chi phí tiền lương theo từng đối tượng sử dụng lao động đôi lúc chưa linh hoạt; công tác luân chuyển, lưu trữ chứng từ (bảng chấm công, bảng thanh toán phụ cấp) ở một số khâu còn chậm trễ; việc theo dõi chi tiết các khoản trích nộp bảo hiểm và cập nhật biến động lao động cần được số hóa chặt chẽ hơn để tránh sai sót khi đối chiếu với cơ quan BHXH.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác chấm công, quản lý thời gian lao động thực tế và kiểm soát khối lượng công việc phát sinh ngoài giờ.
    • Chuẩn hóa quy trình lập, phê duyệt và luân chuyển chứng từ tiền lương nhằm bảo đảm nguyên tắc hạch toán kịp thời, chính xác vào đúng tài khoản chi phí.
    • Nâng cấp việc áp dụng phần mềm kế toán để liên kết tự động giữa mô-đun tính lương, hạch toán các tài khoản TK 334, TK 338, TK 3335 với hệ thống báo cáo tài chính.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán trong việc cập nhật thường xuyên các thay đổi của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Thuế TNCN và các chính sách lao động mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý và quy định kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn hóa việc sử dụng các tài khoản kế toán nợ/có (TK 334, TK 338, TK 335, TK 3335) và quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán tiền lương.
  • Phản ánh trung thực tình hình tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và công tác hạch toán tiền lương thực tế kỳ kế toán tháng 10/2023 tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt với đầy đủ chứng từ gốc: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương và phụ cấp, Danh sách chi lương, Phiếu chi, UNC ngân hàng, Tờ khai thuế TNCN và Thông báo nộp tiền bảo hiểm.
  • Kiểm tra tính tuân thủ quy định trích nộp bảo hiểm với tỷ lệ 32% (doanh nghiệp 21,5%, người lao động 10,5%) và kinh phí công đoàn 2%, đồng thời chỉ rõ quy trình thực hiện chế độ thai sản, ốm đau thông qua phần mềm VNPT-BHXH.
  • Đóng góp những đề xuất, giải pháp hoàn thiện xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế tại doanh nghiệp, giúp đơn vị tối ưu hóa công tác hạch toán, tiết kiệm thời gian luân chuyển chứng từ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian và mẫu dữ liệu: Nghiên cứu tập trung hạch toán chuyên sâu nghiệp vụ lương và bảo hiểm trong phạm vi 1 tháng (tháng 10 năm 2023), chưa bao quát toàn bộ sự biến động quỹ lương qua các quý khác nhau trong niên độ hoặc tính chất thời vụ của ngành sản xuất nông sản hữu cơ.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài khảo sát duy nhất tại mô hình Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt – một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, do đó các kết luận chưa phản ánh được đặc thù tiền lương của các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu biến động quỹ lương trong mối tương quan với năng suất lao động và giá thành sản phẩm hữu cơ qua chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế trả lương theo sản phẩm kết hợp đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp sạch.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cung cấp quy trình phân tích từ cơ sở lý luận đến phân tích thực tế chứng từ, sổ sách kế toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Có thể tham khảo phương pháp hạch toán chi tiết các tài khoản lương (TK 334), các khoản trích theo lương (TK 338 và các tiểu khoản 3382, 3383, 3384, 3385), mẫu biểu chứng từ thực tế (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương) và quy trình giao dịch qua phần mềm VNPT-BHXH, HTKK, eTax.
  • Các nghiên cứu tương tự về lao động và tiền lương: Cung cấp khung phân tích chuẩn về việc kết hợp giữa pháp luật lao động, chính sách bảo hiểm xã hội, luật thuế TNCN và nguyên tắc hạch toán chi phí doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào để làm căn cứ hạch toán tiền lương và các khoản trích?
Khóa luận căn cứ trên cơ sở lý luận và nguyên tắc hạch toán của Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được tác giả xác định theo quy định nào?
Căn cứ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 (sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020) và các văn bản liên quan, tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm bắt buộc gồm: BHXH là 25,5% (doanh nghiệp đóng 17,5%, người lao động đóng 8%); BHYT là 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%); BHTN là 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%). Ngoài ra, doanh nghiệp đóng 2% kinh phí công đoàn tính trên quỹ lương.

3. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu nào để hạch toán nghiệp vụ tiền lương và các khoản nghĩa vụ liên quan?
Các tài khoản kế toán được trình bày gồm: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - bao gồm 8 tài khoản cấp 2 từ TK 3381 đến TK 3388, trong đó trọng tâm là TK 3382, 3383, 3384, 3385), TK 335 (Chi phí phải trả) và TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân).

4. Dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt được khảo sát trong khoảng thời gian nào?
Tác giả thực hiện khảo sát, thực tập từ ngày 04/10/2023 đến ngày 04/12/2023. Số liệu Báo cáo tài chính phục vụ phân tích tình hình hoạt động kinh doanh kế thừa trong 3 năm 2020 – 2022; số liệu kế toán tiền lương, chứng từ, bảng chấm công, bảng thanh toán lương và nộp bảo hiểm được phân tích chi tiết vào kỳ kế toán tháng 10 năm 2023.

5. Mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN được tác giả áp dụng trong công tác tính thuế tại công ty là bao nhiêu?
Áp dụng theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 và các hướng dẫn của Bộ Tài chính, mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Mỹ Linh đã phản ánh hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng các quy định pháp luật lao động, bảo hiểm hiện hành. Nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và chi trả lương tháng 10/2023 gắn với số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt. Qua việc chỉ rõ ưu điểm trong tính tuân thủ chính sách cũng như các điểm tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính thực tế, đóng góp giá trị ứng dụng cho doanh nghiệp và cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho chuyên ngành kế toán.