Luận văn tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty 789/BQP

Tìm hiểu quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương áp dụng tại Tổng Công ty 789/BQP. Hướng dẫn chi tiết về hạch toán, lập bảng lương và các

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán tiền lương tại Tổng Công ty 789 BQP

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Tại Tổng Công ty 789/Bộ Quốc Phòng, công tác này được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Tiền lương bao gồm lương thời gian, lương sản phẩm, lương công nhật, lương khoán, cùng các khoản phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp khu vực và thâm niên hành nghề. Các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Tổng Công ty 789 hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, có địa bàn trải rộng khắp cả nước. Bộ máy kế toán được tổ chức phân cấp, đảm bảo hạch toán đầy đủ, kịp thời mọi giao dịch liên quan đến tiền lương. Công tác kế toán lương tại doanh nghiệp này có vai trò quyết định đến chi phí sản xuất, nghĩa vụ với người lao động và nghĩa vụ với nhà nước.

1.1. Khái niệm và bản chất tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thể hiện giá trị sức lao động. Bản chất của tiền lương vừa là chi phí sản xuất kinh doanh, vừa là nguồn thu nhập chính của người lao động. Trong doanh nghiệp xây lắp như Tổng Công ty 789, tiền lương chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình. Việc xác định đúng tiền lương giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, đảm bảo quyền lợi người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm. Tiền lương được phân loại theo nhiều tiêu chí: theo thời gian, theo sản phẩm, theo khoán, theo doanh thu hoặc theo thu nhập.

1.2. Quá trình hình thành và phát triển Tổng Công ty 789

Tổng Công ty 789/Bộ Quốc Phòng có lịch sử hình thành lâu đời. Tiền thân là Xí nghiệp 789, thành lập năm 1989 theo Quyết định số 526/G9-QĐ. Năm 1992 đổi tên thành Công ty xây lắp 789. Năm 1996, sáp nhập ba doanh nghiệp gồm Công ty xây lắp 789, Công ty 584 và Xí nghiệp khảo sát thiết kế 199 để hình thành Công ty 789. Năm 2003, sáp nhập thêm Công ty 198. Năm 2010 chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Năm 2011, chính thức thành lập Tổng Công ty 789 trên cơ sở tổ chức lại. Hơn 30 năm hoạt động, đơn vị đã khẳng định vị thế là tổ chức xây dựng lớn của Quân đội.

II. Phân tích thực trạng kế toán lương tại Tổng Công ty 789

Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty 789/BQP phản ánh rõ nét đặc thù của doanh nghiệp xây lắp quân đội. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình phân cấp với phòng kế toán tổng công ty và các phòng kế toán tại đơn vị thành viên. Hệ thống chứng từ bao gồm bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tổng hợp lương và các phiếu xuất nhập kho. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm lương tính theo thời gian, lương sản phẩm, lương công nhật, lương khoán, cùng các khoản phụ cấp và thưởng có tính chất thường xuyên. Các khoản trích theo lương được tính trên cơ sở quỹ tiền lương thực tế, bao gồm BHXH (người sử dụng lao động 17,5%, người lao động 8%), BHYT (3% và 1,5%), KPCĐ (2%) và BHTN (1% và 1%). Tuy nhiên, công tác kế toán lương vẫn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục.

2.1. Thực trạng hạch toán tiền lương và quỹ lương

Tổng Công ty 789 áp dụng nhiều hình thức trả lương phù hợp với tính chất công việc. Lương thời gian áp dụng cho nhân viên văn phòng, lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp thi công, lương khoán cho các nhóm công việc xác định được khối lượng. Quỹ tiền lương bao gồm phần cố định (lương cơ bản theo bậc lương và ngày công) và phần biến động (phụ thuộc vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc). Công thức tính: Quỹ tiền lương phải trả bằng thu nhập tính lương thực tế nhân với đơn giá. Việc hạch toán được thực hiện hàng tháng, ghi nhận vào TK 334 - Phải trả người lao động. Các khoản lương ngừng việc, lương phép, lương điều động công tác cũng được ghi nhận đầy đủ theo quy định.

2.2. Thực trạng hạch toán các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty 789 được hạch toán theo đúng quy định pháp luật. BHXH chiếm tỷ trọng lớn nhất với tổng mức đóng góp 25,5% (17,5% từ doanh nghiệp, 8% từ người lao động). BHYT có mức đóng góp 4,5% (3% doanh nghiệp, 1,5% người lao động). KPCĐ chiếm 2% do doanh nghiệp chi trả. BHTN chiếm 2% (mỗi bên đóng 1%). Các khoản trích được hạch toán vào TK 338 - Phải trả người lao động khác. Phần doanh nghiệp đóng được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh. Việc hạch toán đòi hỏi sự chính xác cao, đối chiếu thường xuyên với cơ quan bảo hiểm để đảm bảo quyền lợi người lao động.

III. Giải pháp nâng cao kế toán lương tại Tổng Công ty 789

Để nâng cao chất lượng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty 789/BQP, nhiều giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Trước hết, cần hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán, đảm bảo mọi giao dịch đều có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Bảng chấm công phải được phê duyệt đúng quy trình, phản ánh chính xác ngày công thực tế. Thứ hai, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán lương. Phần mềm kế toán tích hợp giúp tự động tính lương, trích bảo hiểm và lập báo cáo, giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công. Thứ ba, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên, cập nhật kịp thời các quy định mới về lương, bảo hiểm và thuế. Cuối cùng, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ để phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong hạch toán lương.

3.1. Hoàn thiện hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán

Hệ thống chứng từ kế toán tiền lương tại Tổng Công ty 789 cần được chuẩn hóa theo quy định hiện hành. Các chứng từ chính bao gồm bảng chấm công (phản ánh ngày công thực tế), bảng thanh toán lương (ghi nhận chi tiết từng khoản thu nhập, khấu trừ), bảng tổng hợp lương (tổng hợp quỹ lương toàn công ty). Về tài khoản kế toán, TK 334 dùng để phản ánh các khoản phải trả người lao động, TK 338 ghi nhận các khoản trích theo lương phải nộp cho cơ quan bảo hiểm. Việc hoàn thiện hệ thống chứng từ giúp đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý và chính xác của mọi giao dịch liên quan đến tiền lương.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán lương

Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả kế toán lương tại Tổng Công ty 789. Phần mềm kế toán tích hợp cho phép tự động tính lương theo nhiều hình thức (thời gian, sản phẩm, khoán), tự động trích nộp bảo hiểm theo tỷ lệ quy định và lập báo cáo tài chính. Hệ thống quản lý nhân sự kết nối với module kế toán giúp cập nhật thông tin người lao động, biến động tăng giảm, thay đổi lương một cách chính xác. Ngoài ra, việc lưu trữ dữ liệu điện tử giúp tra cứu nhanh chóng, phục vụ công tác kiểm toán và quyết toán thuế. Đầu tư vào công nghệ giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và nâng cao tính minh bạch.

IV. Kết luận và ứng dụng kế toán lương tại Tổng Công ty 789

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty 789/Bộ Quốc Phòng là công tác có ý nghĩa quan trọng, tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất kinh doanh, quyền lợi người lao động và nghĩa vụ tài chính với nhà nước. Qua nghiên cứu thực trạng, có thể thấy doanh nghiệp đã cơ bản thực hiện đúng quy định kế toán, xây dựng được bộ máy kế toán phân cấp, áp dụng đa dạng hình thức trả lương phù hợp với đặc thù ngành xây lắp quân đội. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế về độ chính xác trong chấm công, cập nhật quy định mới và ứng dụng công nghệ. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện chứng từ, đào tạo nhân lực và ứng dụng phần mềm kế toán. Kết quả nghiên cứu từ Tổng Công ty 789 có thể áp dụng cho các doanh nghiệp quân đội và doanh nghiệp nhà nước có mô hình tương tự.

4.1. Trình bày thông tin lương trên báo cáo tài chính

Thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được trình bày trên nhiều chỉ tiêu của báo cáo tài chính tại Tổng Công ty 789. Trên bảng cân đối kế toán, các khoản phải trả người lao động phản ánh ở TK 334 thuộc nợ phải trả ngắn hạn. Các khoản trích nộp bảo hiểm ghi nhận ở TK 338. Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tiền lương sản xuất phản ánh trong giá vốn hàng bán, lương bộ phận quản lý trong chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp chi tiết về cơ cấu quỹ lương, mức đóng góp từng loại bảo hiểm và các khoản phúc lợi khác.

4.2. Khuyến nghị áp dụng thực tiễn cho doanh nghiệp tương tự

Nghiên cứu kế toán tiền lương tại Tổng Công ty 789 đưa ra nhiều khuyến nghị có giá trị áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp quân đội. Thứ nhất, cần xây dựng quy trình kế toán lương rõ ràng, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận. Thứ hai, thường xuyên cập nhật quy định mới về lương tối thiểu, mức đóng bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân. Thứ ba, đầu tư hệ thống phần mềm kế toán hiện đại, tích hợp với quản lý nhân sự. Thứ tư, tăng cường kiểm tra nội bộ, đối chiếu với cơ quan bảo hiểm định kỳ. Cuối cùng, ban lãnh đạo cần nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của kế toán lương để có chính sách đãi ngộ phù hợp, giữ chân người lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tổng công ty 789bộ quốc phòng luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương Lao động là hoạt động tay chân và trí óc của con người nhằm tác động biến đổi các vật liệu, nguyên liệu thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của con người. trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời lao động. Lao động là điều kiện đầu tiên và cần thiết cho sự phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất. Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh nói riêng được diễn ra thường xuyên, liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao cho họ.

Trong nền kinh tế hàng hóa, thì thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị và gọi là tiền lương. Như vậy tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí sức lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc và chất lượng lao động mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.2 Vai trò của các chính sách tiền lương trong sản xuất kinh doanh. Đối với các chủ doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất, còn đối với người lao động tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu. Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận còn mục đích của người cung ứng lao động là tiền lương.

Với ý nghĩa này tiền lương không chỉ mang bản chất chi phí mà nó trở thành phương tiện tạo ra giá trị mới, hay đúng hơn là nguồn cung ứng sự sáng tạo sức sản xuất, năng lực của người lao động trong quá trình sản xuất ra các giá trị gia tăng. SV: Trần Tuyết Nhung 5 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS. TS Ngô Thế Chi Đối với người lao động, tiền lương nhận được thỏa đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Mặt khác khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng.

Do đó, nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà người lao động nhận được cũng tăng lên, nó là tiền thưởng bổ sung thêm cho người lao động. Khi lợi ích của người lao động được đảm bảo bằng các mức lương thỏa đáng nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng những người lao động với mục tiêu và lợi ích doanh nghiệp, xóa bỏ sự ngăn cách giữa người chủ doanh nghiệp và người cung ứng sức lao động, làm cho người lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn với các hoạt động của doanh nghiệp… Các nhà kinh tế gọi đó là “phản ứng dây chuyền tích cực” của tiền lương. Ngược lại nếu doanh nghiệp trả lương không hợp lý hoặc vì mục tiêu lợi nhuận thuần túy không chú ý đúng mức đến lợi ích của người lao động thì nguồn nhân công có thể bị kiệt quệ về thể lực, giảm sút tinh thần làm hạn chế các động cơ cung ứng sức lao động. Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình.

Tổ chức hạch toán lao động tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu quả công tác. Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động. Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ kích thích người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm chính xác. SV: Trần Tuyết Nhung 6 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.

TS Ngô Thế Chi 1.3 Tầm quan trọng của công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp Vấn đề quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lương nó sẽ thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng lực sáng tạo, tăng năng suất và chất lượng lao động trong hoạt động sản xuất. Chi phí tiền lương không chỉ có ý nghĩa đối với các nhà sản xuất mà còn là mục đích động cơ và lợi ích kinh tế của người cung cấp sức lao động. Một mức lương hợp lý sẽ tác động tới cả cung và cầu sức lao động.

Đối với doanh nghiệp để tối thiểu hóa chi phí đầu vào thì mức lương trả cho người lao động không được lớn hơn doanh thu biên mà người công nhân được thuê cuối cùng tạo ra nó. Còn đối với công nhân mức lương hợp lý có tác dụng kích thích sức sáng tạo tinh thần trách nhiệm và thái độ cung ứng sức lao động. Kết quả đó là sẽ tăng năng suất lao động do đó tiết kiệm chi phí tiền lương cho doanh nghiệp. Trong trường hợp này lợi ích kinh tế của người hưởng lương đã nhất trí với lợi ích của doanh nghiệp, đó là động lực nhân tố lớn nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trong hoạt động của nền kinh tế nói chung.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương.

Để làm tốt công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp thì nhiệm vụ của công tác kế toán tiền lương phải tổ chức tốt các nhiệm vụ sau: + Thực hiện tốt quá trình ghi chép, phản ánh, tổng hợp, số liệu để tính lương và các khoản trích theo lương, phân bổ chi phí nhân công đúng đối tượng sử dụng lao động. + Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các cơ sở, bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ hóa đơn ghi chép ban đầu về lao động, về tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán chi tiết nghiệp vụ lao động, đúng phương pháp và tiền lương đúng chế độ. + Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các cơ sở, bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ hóa đơn ghi chép ban SV: Trần Tuyết Nhung 7 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS. TS Ngô Thế Chi đầu về lao động, về tiền lương, về mở sổ cần thiết và hạch toán chi tiết nghiệp vụ lao động, đúng phương pháp và tiền lương đúng chế độ.

+ Lập các báo cáo về tiền lương thuộc phần việc do mình phụ trách. + Phân tích tình hình sử dụng và quản lý chi phí nhân công, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để và có hiệu quả mọi tiềm năng về nguồn nhân lực sẵn có của doanh nghiệp.5 Phân loại tiền lương. Hình thức trả lương * Trả lương theo thời gian - Hình thức trả lương theo thời gian là thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo nghành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn của người lao động chủ yếu áp dụng đối với bộ máy quản lý Công ty. - Tùy theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi nghành nghề cụ thể có một tháng lương riêng: lương của nhân viên cơ khí, công nhân, nhân viên văn phòng… Trong mỗi tháng lương lại tùy theo trình độ thành thạo nghiệp vụ chuyên môn mà lại chia thành nhiều bậc lương, mỗi bậc lương lại có một mức tiền lương nhất định.

Đơn vị để tính tiền lương theo thời gian là lương tháng, lương ngày hoặc lương giờ. Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các tháng lương, nó có nhiều nhược điểm vì không tính được người làm việc nhiều hay ít ngày trong tháng, nó được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và cá nhân thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất. Lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc trong tháng. Lương ngày thường áp dụng để trả lương SV: Trần Tuyết Nhung 8 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.

TS Ngô Thế Chi cho người lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH). Mức lương này được tính bằng cách lấy mức lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ. Mức lương giờ tính bằng cách lấy mức lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ. Lương giờ thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng theo sản phẩm.

Nhìn chung hình thức trả lương theo thời gian có mặt hạn chế là mang tính bình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động. Vì vậy chỉ những trường hợp nào chưa đủ điều kiện thực hiện hình thức trả lương sản phẩm mới áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. * Trả lương theo sản phẩm. Hình thức trả lương theo sản phẩm là thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành.

Đây là hình thức tiền lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội. Trong việc trả lương theo sản phẩm thì điều kiện quan trọng nhất là phải xây dựng được các định hướng lao động, đơn giá tiền lương hợp lý trả cho từng sản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn, kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ. Hình thức trả lương theo sản phẩm được thực hiện có nhiều cách khác nhau tùy theo đặc điểm, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp. - Trả lương theo sản phẩm có thưởng : áp dụng cho công nhân trực tiếp hay gián tiếp với mục đích nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suất lao SV: Trần Tuyết Nhung 9 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ