Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền nói chung và tiền gửi ngân hàng nói riêng là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất, giữ vai trò huyết mạch trong việc đảm bảo khả năng thanh toán, duy trì nhịp độ sản xuất kinh doanh liên tục và tài trợ cho các giao dịch mua sắm nguyên vật liệu, đầu tư công nghệ cũng như tiêu thụ sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh quy mô lớn, hầu hết các giao dịch thanh toán giá trị lớn đều bắt buộc và ưu tiên thực hiện qua hệ thống ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn tài chính, tuân thủ kỷ luật thanh toán và đáp ứng các quy định pháp luật về thuế.
Báo cáo tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh Công ty Cổ phần Cáp Nhựa Vĩnh Khánh – một doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán (mã chứng khoán: VKC) với hơn 26 năm xây dựng và phát triển trong ngành sản xuất cáp viễn thông, ống nhựa và vật tư kỹ thuật – đang không ngừng mở rộng quy mô sản xuất và mạng lưới tiêu thụ nội địa cũng như xuất khẩu. Việc tổ chức công tác kế toán tiền gửi ngân hàng khoa học, chặt chẽ và chuẩn xác là yêu cầu cấp thiết giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền, ngăn ngừa thất thoát và đưa ra các quyết định tài chính tối ưu.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu khái quát về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của bộ phận kế toán tại Công ty Cổ phần Cáp Nhựa Vĩnh Khánh.
- Đi sâu nghiên cứu, phân tích thực trạng quy trình hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng thực tế tại công ty; đối chiếu giữa lý luận kế toán được đào tạo với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến phần hành này.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện công tác kế toán tiền gửi ngân hàng và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính liên quan tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cáp Nhựa Vĩnh Khánh (Địa chỉ: Số 854 Quốc lộ 1K, Khu phố Bình An, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính tổng hợp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019; các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ hạch toán thực tế được trích xuất chi tiết từ kỳ kế toán tháng 12 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) về vốn bằng tiền và trình bày báo cáo tài chính; các văn bản pháp luật về hóa đơn chứng từ và quản lý thuế.
- Khung lý thuyết phần hành tiền gửi ngân hàng: Khái niệm tiền gửi ngân hàng (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ không kỳ hạn tại ngân hàng); nguyên tắc hạch toán mở sổ chi tiết theo từng tài khoản, từng ngân hàng; nguyên tắc đối chiếu định kỳ với sổ phụ ngân hàng; phương pháp xử lý chênh lệch số liệu qua tài khoản 1388 hoặc 3388; nguyên tắc quy đổi và đánh giá lại số dư ngoại tệ, vàng tiền tệ cuối kỳ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (TK 112 và các tài khoản đối ứng liên quan), phương pháp tính giá và ghi sổ kép để phản ánh, hệ thống hóa toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các tài liệu chuyên đề liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ quản lý, kế toán trưởng và kế toán thanh toán phụ trách phần hành tiền gửi ngân hàng tại công ty về quy trình lập lệnh chi, luân chuyển chứng từ và định hướng quản trị tài chính.
- Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi trình tự lập, luân chuyển chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Hóa đơn GTGT, Phiếu đề nghị thanh toán), quy trình nhập liệu và kết xuất dữ liệu trên phần mềm kế toán máy.
- Phương pháp thống kê và phân tích báo cáo tài chính: Phân tích so sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm 2017, 2018, 2019), phân tích cơ cấu theo chiều dọc trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; tính toán các tỷ số tài chính (khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, ROA, ROE).
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận từ phỏng vấn nhân sự phòng kế toán và quan sát luồng chứng từ tại doanh nghiệp.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2017 – 2019; hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu đề nghị thanh toán, giấy báo nợ, giấy báo có, sổ chi tiết tài khoản ngân hàng VIB trong kỳ kế toán tháng 12/2019 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Cáp Nhựa Vĩnh Khánh cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, quy mô hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Cáp Nhựa Vĩnh Khánh.
| Tiêu chí |
Thông tin chi tiết tại doanh nghiệp |
| Tên công ty |
Công ty Cổ phần Cáp Nhựa Vĩnh Khánh (Tên tiếng Anh: Vinh Khanh Cable Plastic Corporation - VCOM; Mã chứng khoán: VKC) |
| Địa chỉ trụ sở |
Số 854 Quốc lộ 1K, Kp. Bình An, Tx. Dĩ An / Tx. Bình Dương |
| Đại diện pháp luật |
Ông Lâm Quy Chương – Giám đốc |
| Mã số thuế & Vốn điều lệ |
MST: 3700510650; Vốn điều lệ đạt 200 tỷ đồng (năm 2016) |
| Lĩnh vực hoạt động |
Sản xuất các sản phẩm từ plastic: Ống nhựa PVC, ống PE, tấm ván nhựa FOAM, ống luồn dây điện, cáp mạng LAN (Cat5e/Cat6 loại Slim, Flat), cáp quang, dây thuê bao (Dropwire), dây đồng, phụ kiện viễn thông, vỏ xe |
| Quy mô lao động |
Tổng số 106 người (Văn phòng: 15 người gồm 8 trình độ ĐH, 4 CĐ, 3 TC; Công nhân xưởng: 91 người) |
| Mốc phát triển chính |
Thành lập năm 1993; chuyển thành Công ty TNHH năm 1995 (vốn 5,3 tỷ đồng); áp dụng ISO 9002 năm 1999; cổ phần hóa năm 2003; đổi tên thành CTCP Cáp Nhựa Vĩnh Khánh năm 2005 (vốn 85 tỷ đồng); niêm yết HNX năm 2010; doanh thu tăng từ 141 tỷ đồng (2004) lên 981 tỷ đồng (2019) |
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty được khép kín qua 5 công đoạn:
- Công đoạn 1: Bộ phận kinh doanh lập thông báo sản xuất khi có đơn đặt hàng, quản đốc xưởng lập lệnh sản xuất, thủ kho cấp nguyên liệu (hạt nhựa, phụ gia màu).
- Công đoạn 2: Đưa nguyên liệu vào máy trộn đều và chuyển sang thiết bị sấy ở nhiệt độ thích hợp.
- Công đoạn 3: Nung nóng nguyên liệu thành dạng lỏng, ép đùn qua khuôn tạo hình ống và đưa qua máy làm mát định hình.
- Công đoạn 4: Kiểm định sản phẩm theo các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn.
- Công đoạn 5: Phân loại, đóng gói thành phẩm theo quy cách và nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
Về tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phụ trách các bộ phận: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC;
- Phần mềm kế toán: Phần mềm LEMON;
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung trên máy vi tính;
- Phương pháp kế toán HTK: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ;
- Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng;
- Tính giá thành sản phẩm: Phương pháp hệ số, kỳ tính giá thành theo tháng.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng của Công ty Cổ phần Cáp Nhựa Vĩnh Khánh
Nội dung chương 2 tập trung phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán phần hành tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp, từ tài khoản, chứng từ, sổ sách đến phân tích báo cáo tài chính.
Hệ thống tài khoản và chứng từ sử dụng:
- Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 112 "Tiền gửi Ngân hàng" gồm 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1121: Tiền gửi bằng Đồng Việt Nam;
- TK 1122: Tiền gửi bằng Ngoại tệ;
- TK 1123: Vàng tiền tệ.
- Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng (sao kê ngân hàng), Ủy nhiệm chi, Giấy nộp tiền, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Đơn đặt hàng, Phiếu nghiệm thu, Bảng kê mua hàng/vận chuyển, Phiếu kế toán.
- Hệ thống sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 112, Sổ chi tiết TK 112 theo từng ngân hàng giao dịch (chủ yếu qua Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - VIB), Bảng tổng hợp chi tiết TK 112, Bảng cân đối số phát sinh.
Quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế điển hình (kỳ kế toán tháng 12/2019):
| Nghiệp vụ |
Chứng từ gốc & Căn cứ hạch toán |
Trình tự xử lý & Luân chuyển |
Định khoản kế toán |
| 1. Chi trả tiền mua nguyên vật liệu |
Giấy đề nghị thanh toán (03/12/2019), Đơn đặt hàng (26/11/2019), Hóa đơn GTGT số 0000416 (27/11/2019), Phiếu nhập kho PMH/087/11/19, Phiếu nghiệm thu, Giấy báo Nợ VIB số 3055959970 |
Nhà cung cấp (CTy TNHH TM DV Minh Nguyên Quang) gửi hồ sơ -> Kế toán kiểm tra, trình Giám đốc duyệt -> Kế toán lập lệnh chi chuyển khoản qua VIB -> Nhận Giấy báo Nợ -> Ghi sổ chi tiết VIB ngày 19/12/2019, Sổ NKC, Sổ Cái |
Nợ TK 331 (Minh Nguyên Quang) / Có TK 1121 (VIB) |
| 2. Thanh toán tiền điện sản xuất |
Giấy báo tiền điện (kỳ 11/11-25/11), Phiếu đề nghị thanh toán ngày 05/12/2019, Giấy báo Nợ ngân hàng VIB |
Điện lực Dĩ An gửi thông báo -> Phòng kế toán lập phiếu đề nghị thanh toán -> Lập lệnh chi ngân hàng VIB -> Nhận Giấy báo Nợ -> Ghi sổ chi tiết tài khoản khách hàng VIB ngày 10/12/2019, Sổ NKC |
Nợ TK 627, 642, 133 / Có TK 1121 (VIB) |
| 3. Thu tiền bán thành phẩm |
Phiếu xuất kho BXK/018/12/19 (09/12) và BKH/023/17/19 (11/12), Hóa đơn GTGT số 0001604 và 0001608, Giấy báo Có VIB số 3050503563 và 3060676333 |
Xuất bán hàng cho Công ty TNHH Viễn Thông Hoàn Phát -> Khách hàng thanh toán chuyển khoản qua VIB -> Ngân hàng gửi Giấy báo Có ngày 11/12 và 26/12/2019 -> Đối chiếu hóa đơn, ghi sổ chi tiết VIB, Sổ NKC |
Nợ TK 1121 (VIB) / Có TK 131 (Hoàn Phát) |
| 4. Chi thanh toán dịch vụ vận chuyển |
Phiếu đề nghị thanh toán (02/12/2019), Bảng kê vận chuyển lốp xe (CTy Lê Văn, CTy Minh Thịnh Phát), Phiếu kế toán PCN/002/12/19, Hóa đơn GTGT số 000608, Giấy báo Nợ VIB số 3050486804 |
Kế toán tập hợp bảng kê vận chuyển, lập phiếu kế toán -> Duyệt chi -> Lập lệnh chi qua VIB -> Nhận Giấy báo Nợ ngày 11/12/2019 -> Ghi sổ chi tiết và Sổ Cái TK 112 |
Nợ TK 641, 133 / Có TK 1121 (VIB) |
Phân tích biến động tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính giai đoạn 2017 – 2019:
Tác giả thực hiện phân tích số liệu tài chính của công ty qua 3 năm:
- Phân tích khoản mục tiền gửi ngân hàng: Đánh giá tốc độ tăng giảm và tỷ trọng tiền gửi ngân hàng trong tổng tài sản ngắn hạn và tổng tài sản theo chiều ngang, chiều dọc.
- Phân tích Bảng cân đối kế toán: Đánh giá diễn biến cơ cấu tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn) và nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) nhằm xác định mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
- Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phân tích xu hướng biến động doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính và dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính.
- Hệ thống chỉ số tài chính tổng hợp: Đánh giá các chỉ số thanh toán hiện hành, chỉ số thanh toán nhanh, tỷ số sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Chương 3: Nhận xét - Kiến nghị
Chương 3 tổng hợp các đánh giá khách quan về công tác quản trị, kế toán và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện tại đơn vị thực tập.
Ưu điểm:
- Mô hình bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, chức năng và nhiệm vụ của từng vị trí (kế toán trưởng, tổng hợp, thanh toán, kho, thủ quỹ) được phân định rõ ràng, hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản trị.
- Việc áp dụng phần mềm kế toán LEMON kết hợp hình thức Nhật ký chung giúp tự động hóa quá trình xử lý chứng từ, kết xuất báo cáo nhanh chóng, hạn chế sai sót số liệu.
- Công tác hạch toán tiền gửi ngân hàng tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ thanh toán ngân hàng (chủ yếu tại ngân hàng VIB) được lưu trữ đầy đủ, đối chiếu khớp đúng với sổ phụ định kỳ.
Hạn chế:
- Khối lượng nghiệp vụ phát sinh lớn vào các thời điểm cao điểm cuối tháng tạo áp lực công việc lên kế toán thanh toán.
- Công tác kiểm soát và đối chiếu chứng từ giữa các phòng ban liên quan (Kinh doanh, Kế hoạch, Kho, Kế toán) đôi khi còn độ trễ trong khâu luân chuyển chứng từ gốc.
- Việc quản lý dòng tiền và các khoản nợ phải thu, phải trả cần được tối ưu hóa hơn để nâng cao hệ số thanh toán nhanh và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng: Quy định thời hạn cụ thể cho từng khâu lập, duyệt phiếu đề nghị thanh toán và chuyển giao chứng từ giữa các bộ phận để rút ngắn thời gian xử lý lệnh chi.
- Nâng cấp và khai thác sâu các phân hệ phần mềm kế toán: Tăng cường tích hợp phân hệ theo dõi ngân hàng điện tử (e-banking) với phần mềm kế toán nhằm tự động hóa quá trình đối chiếu số dư sổ phụ ngân hàng hàng ngày.
- Tăng cường quản trị công nợ và dòng tiền: Xây dựng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo tuần/tháng, cân đối kỳ hạn thu tiền khách hàng và thanh toán cho nhà cung cấp để đảm bảo số dư tiền gửi ngân hàng tối ưu, vừa đáp ứng khả năng thanh toán tức thời vừa giảm thiểu chi phí lãi vay.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh toàn diện về công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Cáp Nhựa Vĩnh Khánh:
| Nhóm nội dung |
Kết quả & Đóng góp ghi nhận từ đề tài |
| Mô tả thực tế quy trình hạch toán |
Trình bày chi tiết, có căn cứ chứng từ minh thực tế (hóa đơn GTGT, lệnh chi, giấy báo Nợ/Có VIB, phiếu nhập/xuất kho) cho các nghiệp vụ mua hàng, bán hàng, chi phí dịch vụ và vận chuyển trong tháng 12/2019. |
| Hệ thống sổ sách kế toán |
Làm rõ chu trình xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 112 theo đối tượng ngân hàng VIB, Sổ Cái TK 112 và kết xuất Bảng cân đối số phát sinh trên phần mềm kế toán LEMON. |
| Phân tích tài chính chuyên sâu |
Đánh giá biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và tính toán các chỉ số thanh toán (hiện hành, nhanh), chỉ số sinh lời (ROA, ROE) giai đoạn 2017 – 2019, phản ánh tác động của biến động tiền gửi ngân hàng đến sức khỏe tài chính của công ty. |
| Giải pháp thực tiễn |
Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với đặc thù quản trị dòng tiền và luân chuyển chứng từ thanh toán ngân hàng tại một doanh nghiệp sản xuất niêm yết. |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu chứng từ chi tiết trong kỳ kế toán tháng 12/2019 và số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 tại Công ty Cổ phần Cáp Nhựa Vĩnh Khánh; các giao dịch ngoại tệ (TK 1122) và vàng tiền tệ (TK 1123) chưa xuất hiện nhiều nghiệp vụ minh họa chi tiết trong mẫu khảo sát.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán vốn bằng tiền trong mối liên hệ với các công cụ phái sinh tiền tệ, quản trị rủi ro tỷ giá đối với hoạt động xuất nhập khẩu cáp nhựa; so sánh hiệu quả quản trị dòng tiền của công ty với các doanh nghiệp cùng ngành niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận, cấu trúc một bài báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề kế toán vốn bằng tiền / tiền gửi ngân hàng theo hình thức Nhật ký chung và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán ngân hàng thực tế, mẫu biểu chứng từ (Ủy nhiệm chi, Giấy đề nghị thanh toán, Bảng kê vận chuyển, Giấy báo Nợ/Có) và kinh nghiệm xử lý số liệu trên phần mềm kế toán máy.
- Cán bộ quản trị tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung phân tích biến động tiền gửi ngân hàng kết hợp phân tích các tỷ số tài chính (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, ROA, ROE) để đánh giá tính thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Cáp Nhựa Vĩnh Khánh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán máy LEMON.
2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán dưới sự điều hành của Kế toán trưởng. Cơ cấu nhân sự kế toán bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ.
3. Tài khoản tiền gửi ngân hàng tại công ty được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 nào?
Công ty mở và sử dụng 3 tài khoản cấp 2 thuộc TK 112 (Tiền gửi Ngân hàng) bao gồm: TK 1121 – Tiền Việt Nam, TK 1122 – Ngoại tệ, và TK 1123 – Vàng tiền tệ.
4. Quy trình xử lý một nghiệp vụ thanh toán tiền mua hàng qua ngân hàng tại công ty diễn ra như thế nào?
Quy trình gồm các bước: (1) Nhận Giấy đề nghị thanh toán kèm bộ hồ sơ gốc (Đơn đặt hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu nghiệm thu, Phiếu yêu cầu vật tư); (2) Kế toán kiểm tra tính hợp lệ và trình Kế toán trưởng, Giám đốc ký duyệt; (3) Kế toán lập lệnh chi chuyển khoản qua ngân hàng VIB; (4) Ngân hàng thực hiện trích tiền và gửi Giấy báo Nợ; (5) Kế toán đối chiếu, ghi sổ chi tiết tài khoản ngân hàng VIB, vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 112.
5. Giai đoạn phân tích báo cáo tài chính trong đề tài sử dụng những nhóm chỉ số tài chính nào?
Tác giả sử dụng các nhóm chỉ tiêu: Phân tích biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang và chiều dọc; phân tích lưu chuyển tiền tệ; các chỉ số đo lường khả năng thanh toán (Chỉ số thanh toán hiện hành, Chỉ số thanh toán nhanh) và các chỉ số đo lường khả năng sinh lời (ROA - Tỷ số lợi nhuận trên tài sản, ROE - Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) trong giai đoạn 2017 – 2019.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Thu đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Cáp Nhựa Vĩnh Khánh. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa việc mô tả chu trình luân chuyển chứng từ, định khoản thực tế trên phần mềm kế toán LEMON với phân tích định lượng các báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019. Các giải pháp và kiến nghị được đưa ra xuất phát từ thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác hoàn thiện quản trị dòng tiền và hạch toán kế toán tại các đơn vị sản xuất kinh doanh.