Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế, hệ thống chính sách tài chính và pháp luật thuế tại Việt Nam liên tục được điều chỉnh, đòi hỏi các chủ thể kinh doanh phải tuân thủ nghiêm ngặt nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và tổn thất tài chính. Đối với các đơn vị thương mại hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối nguyên vật liệu công nghiệp, công tác kế toán thuế đóng vai trò trung tâm trong việc phản ánh trung thực dòng luân chuyển hàng hóa, theo dõi các nghĩa vụ tài chính và lập báo cáo phục vụ cơ quan quản lý nhà nước.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tôn Nữ Kim Phú (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu nghiên cứu thực tế tổ chức hạch toán ba sắc thuế cơ bản gồm thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) tại Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Green Pinnacle – một doanh nghiệp hoạt động chính trong mảng bán buôn hạt nhựa và các sản phẩm chất dẻo.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, thu thập và tổng hợp các vấn đề lý luận chung về kế toán thuế; qua đó phân tích và đánh giá thực trạng, nhận diện ưu điểm, tồn tại nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN tại Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Green Pinnacle.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN trong doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực tế công tác kế toán các khoản thuế phát sinh tại đơn vị nghiên cứu qua số liệu giai đoạn 2020 – 2022.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng thực hành kế toán thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Green Pinnacle (địa chỉ tại số 18 Bàu Cát 6, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; do Chi cục Thuế Quận Tân Bình quản lý).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu trên hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022, trọng tâm là các chứng từ hóa đơn mua vào - bán ra, tờ khai thuế GTGT, TNCN quý 4 và hồ sơ quyết toán thuế năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Chuyên sâu vào quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và lập báo cáo kê khai của 3 sắc thuế: GTGT, TNDN và TNCN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam làm căn cứ đối chiếu:

  • Thuế Giá trị gia tăng: Căn cứ Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Thông tư số 26/2015/TT-BTC (hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và sửa đổi Thông tư số 39/2014/TT-BTC).
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung số 32/2013/QH13; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
  • Thuế Thu nhập cá nhân: Căn cứ Luật Thuế TNCN năm 2007 (sửa đổi năm 2012); Nghị định số 65/2013/NĐ-CP; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Thông tư số 111/2013/TT-BTC; Thông tư số 92/2015/TT-BTC; Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh; Quyết định số 102/2008/QĐ-BTC.
  • Chế độ kế toán và quản lý tài sản: Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; chế độ trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC; quy trình kê khai thuế theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Hệ thống tài khoản và phương pháp tính thuế được chuẩn hóa theo quy chuẩn kế toán Việt Nam:

Sắc thuế Tài khoản kế toán sử dụng Phương pháp và công thức tính cơ bản
Thuế GTGT • TK 133 (1331, 1332)
• TK 3331 (33311, 33312)
Phương pháp khấu trừ:
Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Thuế suất thông dụng: 0%, 5%, 10%.
Thuế TNDN • TK 3334 Số thuế phải nộp = (Thu nhập tính thuế − Trích lập quỹ KH&CN) × Thuế suất (20%).
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − (Thu nhập miễn thuế + Chuyển lỗ trong hạn 5 năm).
Thuế TNCN • TK 3335 Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ (Bảo hiểm bắt buộc + Giảm trừ bản thân 11 triệu đồng/tháng + Giảm trừ người phụ thuộc 4,4 triệu đồng/người/tháng). Thuế suất lũy tiến từng phần.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp bốn phương pháp thu thập và xử lý thông tin định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Khảo sát các giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính nhằm xây dựng nền tảng lý thuyết kế toán thuế.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát quy trình làm việc thực tế tại phòng kế toán Công ty Green Pinnacle, phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và kế toán viên về hình thức luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách.
  • Phương pháp thu thập, phân tích số liệu: Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, tờ khai thuế định kỳ và sổ chi tiết các tài khoản từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Phương pháp so sánh, đánh giá: So sánh dữ liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm liên tiếp để nhận định quy mô tăng trưởng và mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN tại doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận và chuẩn mực kế toán thuế áp dụng cho doanh nghiệp:

  • Bản chất và đặc điểm của các sắc thuế: Phân tích tính chất gián thu, tính lũy thoái, tính trung lập kinh tế và phạm vi lãnh thổ của thuế GTGT; tính chất trực thu của thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả kinh doanh; tính chất điều tiết thu nhập gắn liền an sinh xã hội của thuế TNCN.
  • Thời điểm và nghĩa vụ kế toán: Phân định chi tiết nhiệm vụ kế toán thuế theo chu kỳ thời gian:
    • Đầu năm: Kê khai, nộp lệ phí môn bài (chậm nhất ngày 31/01); nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN quý 4 và tờ khai tạm tính thuế TNDN quý 4 năm trước.
    • Hàng ngày: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào, đầu ra; hạch toán giao dịch quỹ và tài khoản ngân hàng; lưu trữ chứng từ.
    • Hàng tháng/quý: Lập tờ khai thuế GTGT (theo quý với doanh thu dưới 50 tỷ đồng hoặc theo tháng với doanh thu trên 50 tỷ đồng); lập tờ khai thuế TNCN khấu trừ; phân bổ chi phí, trích khấu hao tài sản cố định.
    • Cuối năm: Lập Báo cáo tài chính năm; lập tờ khai quyết toán thuế TNDN và thuế TNCN; in và hoàn thiện các sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết và bảng khấu hao phục vụ thanh tra, kiểm tra thuế.
  • Quy trình kê khai điện tử: Hệ thống hóa các bước kê khai trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) theo biểu mẫu quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC (Tờ khai 01/GTGT, Tờ khai 03/TNDN, Tờ khai 05/KK-TNCN) và phương thức gửi dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế.

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN tại Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Green Pinnacle

Chương 2 trình bày chi tiết về mô hình tổ chức doanh nghiệp và kỹ thuật hạch toán thực tế:

  • Đặc điểm tổ chức của đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Green Pinnacle thành lập ngày 15/04/2015, người đại diện theo pháp luật là Chuang Chi-Chen. Công ty chuyên kinh doanh bán buôn hạt nhựa, chất dẻo dạng nguyên sinh, sản phẩm plastic và kim loại. Cơ cấu quản lý tổ chức theo mô hình tập trung gồm Giám đốc điều hành các phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính và Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung, nhân sự gồm 4 vị trí:
    • Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán thuế.
    • Kế toán thanh toán (theo dõi công nợ, chứng từ thu chi).
    • Kế toán tiền lương (chấm công, tính lương và thưởng).
    • Thủ quỹ kiêm kế toán vật tư, công cụ dụng cụ (theo dõi xuất - nhập - tồn kho).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
    • Hệ thống tài khoản: Thực hiện theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính (phần mềm bảng tính Excel kết hợp phần mềm kê khai HTKK). Nguyên tắc kiểm soát: Tổng phát sinh Nợ/Có trên Sổ Nhật ký chung phải cân bằng tuyệt đối với phát sinh Nợ/Có trên Bảng cân đối số phát sinh.
  • Thực hành kế toán từng sắc thuế tại công ty:
    • Thuế GTGT: Tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Hạch toán thuế GTGT đầu vào qua TK 1331 từ các hóa đơn GTGT mua nội địa (như Hóa đơn số 2873) và hàng nhập khẩu thông qua Tờ khai hải quan nhập khẩu (số 105021383020 gắn với Hóa đơn thương mại số CLW220901). Hạch toán thuế GTGT đầu ra qua TK 33311 đối với hoạt động bán hàng nội địa (Hóa đơn GTGT số 58) và xuất khẩu (Tờ khai xuất khẩu số 305131954540 gắn với Hóa đơn thương mại số VS-20221105). Thực hiện đối chiếu Sổ chi tiết TK 1331, TK 3331 và lập Tờ khai thuế GTGT quý 4/2022 (Biểu mẫu 2.13).
    • Thuế TNDN: Tạm nộp hàng quý theo quy định và lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 (Mẫu số 03/TNDN theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC - Biểu mẫu 2.14). Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất 20%, theo dõi hạch toán qua TK 3334.
    • Thuế TNCN: Khấu trừ thuế trực tiếp tại nguồn đối với tiền lương, tiền công người lao động. Khóa luận trích xuất biểu mẫu tính thuế chi tiết các tháng 10, 11 và 12 năm 2022 (Biểu mẫu 2.15, 2.16, 2.17); phản ánh nghiệp vụ qua TK 3335 và lập Sổ chi tiết TK 3335 năm 2022 (Biểu mẫu 2.18).

Chương 3: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị

Dựa trên khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các nhận định đánh giá khách quan:

  • Đánh giá chung và ưu điểm:
    • Cơ cấu tổ chức kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp thương mại có vốn đầu tư nhỏ.
    • Việc luân chuyển và kiểm tra tính pháp lý của chứng từ mua vào - bán ra được thực hiện nghiêm túc; các khoản thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên đều được kiểm soát qua chứng từ ngân hàng (Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ/Có).
    • Áp dụng kịp thời các văn bản biểu mẫu mới theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC và nộp tờ khai qua mạng đúng thời hạn, tránh các khoản phạt chậm nộp.
  • Hạn chế:
    • Công tác kế toán bị dồn áp lực lớn lên Kế toán trưởng khi phải đảm nhận cùng lúc việc kiểm soát kế toán tổng hợp lẫn kế toán thuế.
    • Doanh nghiệp vẫn dựa chủ yếu vào phần mềm bảng tính Excel rời rạc để ghi sổ Nhật ký chung và quản lý dữ liệu, chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp đồng bộ dữ liệu hóa đơn điện tử, dẫn đến nguy cơ sai sót cơ học khi nhập liệu và mất thời gian đối chiếu.
    • Công tác lưu trữ, kiểm tra đối soát hồ sơ hải quan xuất nhập khẩu (tờ khai hải quan, invoice, chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu) đôi khi chưa đồng bộ tức thời với nghiệp vụ kế toán kho.
  • Giải pháp tác giả đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy: Xem xét tái phân công công việc nhằm giảm tải cho vị trí Kế toán trưởng; có thể bổ sung chuyên trách kế toán thuế hoặc phân công rõ trách nhiệm theo dõi tờ khai định kỳ.
    • Hiện đại hóa công cụ kế toán: Khuyến nghị đơn vị đầu tư phần mềm kế toán chuyên nghiệp có tính năng liên kết cơ sở dữ liệu với phần mềm kê khai HTKK và hệ thống hóa đơn điện tử nhằm tự động hóa việc kết chuyển số liệu.
    • Tăng cường kiểm soát nội bộ: Thiết lập quy trình kiểm tra chéo giữa chứng từ hàng hóa thực nhập/thực xuất với tờ khai hải quan, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ của toàn bộ chi phí đầu vào trước khi quyết toán thuế TNDN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể phản ánh đúng thực tế đơn vị:

  • Về mặt thực tiễn: Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu của ba sắc thuế (GTGT, TNDN, TNCN) tại một doanh nghiệp thương mại hạt nhựa. Hệ thống hóa các bảng biểu và chứng từ thực tế năm 2022, từ hóa đơn thương mại quốc tế (CLW220901, VS-20221105), tờ khai hải quan (105021383020, 305131954540) đến hóa đơn GTGT bán ra - mua vào và hệ thống sổ kế toán (TK 1331, 3331, 3334, 3335).
  • Về mặt đóng góp giải pháp: Đưa ra các khuyến nghị thiết thực về việc hiện đại hóa công cụ hạch toán (chuyển dịch từ Excel đơn thuần sang ứng dụng kế toán chuyên dụng), tổ chức phân bổ nhân sự kế toán thuế hợp lý và hoàn thiện quy trình đối chiếu số liệu theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Những giải pháp này bám sát hiện trạng tài chính và cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn dữ liệu nội bộ được tiếp cận, đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng trong phạm vi hẹp tại Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Green Pinnacle với chuỗi dữ liệu tập trung giai đoạn 2020 – 2022 (chi tiết quý 4/2022). Khóa luận chưa mở rộng khảo sát các sắc thuế khác có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hay các loại phí và lệ phí hải quan.
  • Hướng tiếp tục nghiên cứu đề tài: Trong Phần III, tác giả chỉ ra hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai là tiếp tục theo dõi, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế trong chuỗi thời gian dài hơn; kết hợp phân tích sâu hơn các sắc thuế ngoại thương và nghiên cứu tác động của các chính sách thuế ưu đãi hoặc thay đổi luật thuế mới đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp ví dụ trực quan về cách xử lý chứng từ thực tế, phương pháp lập sổ Nhật ký chung trên bảng tính, quy trình kiểm soát số liệu giữa sổ chi tiết và tờ khai trên phần mềm HTKK theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán thuế tập trung, phương pháp đối soát chứng từ hàng nhập khẩu - xuất khẩu (kèm tờ khai hải quan và hóa đơn thương mại), cũng như bảng tính khấu trừ thuế TNCN định kỳ hàng tháng cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và hệ thống tài khoản nào?

Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Green Pinnacle áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên máy vi tính qua phần mềm bảng tính Excel kết hợp phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).

2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công công việc như thế nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự chính:

  • Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán thuế (phụ trách chung, lập Báo cáo tài chính, kê khai và quyết toán thuế).
  • Kế toán thanh toán (xử lý chứng từ thu chi tiền mặt, ngân hàng và đối chiếu công nợ).
  • Kế toán tiền lương (tính lương, thưởng, các khoản bảo hiểm và theo dõi khấu trừ thuế TNCN).
  • Thủ quỹ kiêm kế toán vật tư công cụ dụng cụ (vào sổ chi tiết, kiểm soát xuất - nhập - tồn kho).

3. Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT và thuế TNCN theo kỳ hạn nào?

Căn cứ vào doanh thu năm trước liền kề (dưới 50 tỷ đồng), công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý, sử dụng Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT (theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC). Đối với thuế TNCN, do công ty kê khai thuế GTGT theo quý nên việc kê khai thuế TNCN cũng được thực hiện theo quý bằng mẫu số 05/KK-TNCN trên phần mềm HTKK.

4. Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN được công ty áp dụng trên cơ sở nào?

Công ty căn cứ theo quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 và Thông tư số 111/2013/TT-BTC, áp dụng mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

5. Hồ sơ chứng từ thực tế của công ty có những điểm gì đặc thù gắn với thuế GTGT?

Do công ty hoạt động trong lĩnh vực bán buôn nguyên vật liệu nhựa có hoạt động ngoại thương, chứng từ thuế GTGT đầu vào bao gồm cả hóa đơn GTGT mua trong nước và Tờ khai hải quan nhập khẩu (kèm Hóa đơn thương mại số CLW220901, giấy nộp tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu). Đầu ra gồm hóa đơn GTGT bán nội địa và hồ sơ hải quan xuất khẩu (Hóa đơn thương mại số VS-20221105, Tờ khai xuất khẩu số 305131954540).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Tôn Nữ Kim Phú đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN tại Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Green Pinnacle giai đoạn 2020 – 2022. Công trình làm rõ quy trình xử lý số liệu kế toán thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 80/2021/TT-BTC, chỉ ra các ưu điểm trong kiểm soát chứng từ cũng như hạn chế về mặt công cụ phần mềm. Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương đồng.