Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các mối quan hệ trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ diễn ra liên tục với nhiều phương thức thanh toán khác nhau, bao gồm thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, chuyển khoản và hình thức tín dụng thương mại (mua bán chịu). Sự tồn tại của phương thức bán chịu tạo ra các khoản nợ phải thu và nợ phải trả trong doanh nghiệp. Nếu các khoản phải thu không được quản lý và thu hồi kịp thời, doanh nghiệp sẽ bị đối tác chiếm dụng vốn, dẫn đến nguy cơ mất cân đối dòng tiền hoặc mất khả năng thanh toán. Ngược lại, nếu các khoản nợ phải trả không được thanh toán đúng hạn, doanh nghiệp có thể phải chịu các chế tài phạt vi phạm hợp đồng và suy giảm uy tín tín dụng trên thị trường. Do đó, kế toán công nợ đóng vai trò kiểm soát các luồng tài chính, theo dõi thời hạn nợ và bảo đảm an toàn tài chính cho doanh nghiệp.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Đồng Phục Thiên Việt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc đồng phục, áo thể thao, áo polo, cúp và kỷ niệm chương. Với đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng và cung ứng cho mạng lưới khách hàng đa dạng, quan hệ thanh toán với nhà cung cấp vật tư và khách hàng tại công ty phát sinh thường xuyên và phức tạp. Tuy nhiên, do đặc điểm của một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, công tác quản lý và kế toán công nợ tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số điểm hạn chế nhất định cần được hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại trong quản lý tài chính.
  • Nhiệm vụ/mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai, phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt trong giai đoạn 2022 - 2024.
    • Thứ ba, phân tích những ưu điểm và nhược điểm trong kế toán công nợ nhằm đề xuất các kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải thu khác, kế toán phải trả người bán, phải trả người lao động và các khoản phải trả khác; đồng thời đánh giá các chỉ tiêu phản ánh quy mô nợ và khả năng thanh toán.
  • Phạm vi không gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập tại Văn phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt, địa chỉ tại số 108 Nguyễn Phúc Thái, phường Kim Long, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tài chính tổng quan và tình hình công nợ của doanh nghiệp trong 3 năm, từ năm 2022 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Hệ thống văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán: Áp dụng các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (trọng tâm là Điều 17 quy định kế toán Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng; Điều 40 quy định Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán; Điều 42 quy định Tài khoản 334 - Phải trả người lao động) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung).
  • Cơ sở lý luận trích dẫn: Giáo trình Kế toán tài chính (2013) của NGND. Ngô Thế Chi và PGS. Trương Thị Thủy về bản chất tài sản và các khoản nợ phải thu; lý luận phân tích công nợ của tác giả Nguyễn Văn Công (2010) về đánh giá sức mạnh tài chính và kỷ luật thanh toán.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với khoản phải trả (Lần hoặc %) = Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải thu (Vòng) = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân.
    • Kỳ thu tiền bình quân (Ngày) = Số ngày trong kỳ (360 ngày) / Hệ số vòng quay các khoản phải thu.
    • Số vòng quay các khoản phải trả (Vòng) = (Giá vốn hàng bán + Tăng/giảm Hàng tồn kho) / Số dư bình quân các khoản phải trả.
    • Hệ số nợ (Lần) = Nợ phải trả / Tổng tài sản.
    • Hệ số thanh toán ngắn hạn (Lần) = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
    • Hệ số thanh toán nhanh (Lần) = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
    • Khả năng thanh toán tức thời (Lần) = Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác hạch toán các nghiệp vụ trên phần mềm kế toán và công tác lưu trữ hồ sơ sổ sách tại văn phòng kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành để làm rõ các chính sách tín dụng và thủ tục đối chiếu công nợ.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập bản sao, ảnh chụp các hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho và bảng thanh toán tiền lương.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh) các năm 2022, 2023, 2024, giáo trình và văn bản pháp luật kế toán hiện hành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp, kiểm tra tính cân đối, so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để phân tích xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, công nợ và khả năng thanh toán của công ty.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 131, 331, 334 và Báo cáo tài chính giai đoạn 2022 - 2024 do Phòng Kế toán - Tài chính Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc kế toán và phương pháp phân tích công nợ theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Bản chất và phân loại công nợ: Phân định rõ nợ phải thu (quyền đòi tiền về kinh tế, được ghi nhận là tài sản nhưng đang bị đơn vị khác chiếm dụng) và nợ phải trả (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các cam kết trong quá khứ mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình). Phân loại theo thời hạn (ngắn hạn không quá 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng) và theo nội dung kinh tế (khách hàng, người bán, người lao động, ngân sách nhà nước).
  • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và thời hạn thu hồi. Quy định rõ việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, xử lý nợ khó đòi và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ. Trường hợp khách hàng ứng trước tiền mua hàng nhưng chưa nhận hàng, số dư bên Có TK 131 mang bản chất của một khoản nợ phải trả.
  • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, phản ánh các khoản ứng trước tiền hàng cho người bán (dư Nợ), xử lý các trường hợp nhận hàng chưa có hóa đơn theo giá tạm tính, ghi nhận chiết khấu thanh toán và giảm giá hàng bán được hưởng.
  • Kế toán phải trả người lao động (TK 334): Phản ánh các nghĩa vụ tiền lương, tiền công, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ công nhân viên; kết cấu phản ánh các khoản đã thanh toán hoặc khấu trừ vào lương ở bên Nợ, và tổng thu nhập người lao động được hưởng ở bên Có.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích: Xây dựng cơ sở lý thuyết cho 8 chỉ tiêu định lượng nhằm đo lường mức độ chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa doanh nghiệp và bạn hàng, tốc độ quay vòng vốn lưu động và mức độ an toàn thanh khoản ngắn hạn.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt

Chương 2 trình bày chi tiết về mô hình tổ chức, quy trình ghi sổ kế toán thực tế và phân tích các số liệu tài chính của công ty trong giai đoạn 2022 - 2024.

Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt thành lập dựa trên ý tưởng kinh doanh từ năm 2011, chính thức đăng ký kinh doanh vào ngày 21/04/2014, do ông Lê Đăng Thủy làm Giám đốc. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, đơn vị tiền tệ VNĐ, niên độ kế toán theo năm dương lịch (kỳ báo cáo theo quý), phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, vận hành trên phần mềm MISA kết hợp bảng tính Excel.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán bao gồm Kế toán trưởng điều hành chung, Kế toán vật tư, Kế toán giá thành và Kế toán tiền lương kiêm nhiệm theo dõi công nợ.

Dưới đây là các bảng số liệu tổng hợp về nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty trích xuất từ văn bản:

Chỉ tiêu Năm 2022 (SL) Năm 2022 (%) Năm 2023 (SL) Năm 2023 (%) Năm 2024 (SL) Năm 2024 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (+/-) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số nhân viên 55 100 69 100 80 100 14 25,45 11 15,94
Phân theo giới tính:
Nam 21 38,18 27 39,13 30 37,50 6 28,57 3 11,11
Nữ 34 61,81 42 60,86 50 62,50 8 23,53 8 19,04
Phân theo trình độ:
Lao động phổ thông 14 25,45 17 24,63 24 30,00 3 21,43 7 41,17
Trung cấp / Cao đẳng 23 41,81 32 46,37 33 41,25 9 39,13 1 3,125
Đại học và sau đại học 18 32,72 20 28,98 23 28,75 2 11,11 3 15,00

Bảng 1: Tình hình lao động tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt giai đoạn 2022 - 2024 (Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)

Quy mô nhân sự tăng từ 55 người (2022) lên 69 người (2023) và đạt 80 người (2024). Doanh nghiệp may mặc nên lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo trên 60%. Về trình độ, lao động phổ thông tăng mạnh 41,17% trong năm 2024 nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng công suất may và in ấn.

Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (+/-) Tỷ lệ 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (+/-) Tỷ lệ 2024/2023 (%)
I. Tài sản ngắn hạn
1. Tiền và tương đương tiền 967.545 1.441.473 3.626.707 +473.928 +48,90 +2.185.234 +151,50
2. Các khoản phải thu 190.595 110.000 46.705 -79.595 -41,80 -63.295 -57,97
3. Hàng tồn kho 152.860 121.600 191.000 -31.260 -20,60 +69.400 +58,20
II. Tài sản dài hạn
1. Tài sản cố định 591.197 950.158 896.726 +358.961 +55,60 -53.432 -20,08
2. Tài sản khác 48.936 152.646 223.273 +104.710 +420,00 +70.627 +74,21
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.951.133 2.776.877 5.226.706 +825.744 +462,00 +2.449.829 +246,00
Nợ phải trả 646.023 1.418.827 3.917.827 +772.804 +559,00 +2.499.000 +42,83
Vốn chủ sở hữu 1.305.110 1.358.050 1.176.001 +53.940 -8,97 -182.049 -33,62
TỔNG NGUỒN VỐN 1.951.133 2.776.877 5.226.706 +825.744 +550,00 +2.449.829 -9,122

Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm (ĐVT: đồng, trích lập theo số liệu văn bản)

Tài sản công ty có sự dịch chuyển rõ nét: tiền mặt tăng liên tục, các khoản phải thu giảm mạnh từ 190.595 đồng xuống 46.705 đồng (cho thấy công ty siết chặt thu hồi nợ). Ngược lại, nợ phải trả tăng cao qua các năm, cho thấy việc mở rộng nguồn vốn chủ yếu dựa vào nợ vay và chiếm dụng vốn đối tác, trong khi vốn chủ sở hữu năm 2024 sụt giảm do điều chỉnh phân phối lợi nhuận.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (+/-) Tỷ lệ (%) Biến động 2024/2023 (+/-) Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 1.643.908 1.839.468 3.229.468 +195.560 +11,89 +1.390.000 +69,13
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 0 0 0
3. Doanh thu thuần 1.643.908 1.839.468 3.229.468 +195.560 +11,89 +1.390.000 +69,13
4. Giá vốn hàng bán 1.414.475 1.604.073 2.721.073 +189.598 +13,36 +1.117.000 +72,65
5. Lợi nhuận gộp 229.433 236.395 342.668 +6.962 +2,76 +106.273 +45,21
6. Doanh thu tài chính 0 46.589 40.478 +46.589 0 -6.111 -13,12
7. Chi phí tài chính (lãi vay) 0 0 0 0 0 0 0
8. Chi phí quản lý kinh doanh 168.000 175.000 285.000 +7.000 +4,17 +110.000 +62,86
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 61.708 76.252 99.569 +14.544 +23,47 +23.317 +31,42
10. Thu nhập và chi phí khác 0 0 0 0 0 0 0
11. Tổng lợi nhuận trước thuế 61.708 76.252 99.569 +14.544 +23,86 +23.317 +31,42
12. Chi phí thuế TNDN 12.342 15.250 19.914 +2.908 +23,56 +4.664 +30,58
13. Lợi nhuận sau thuế TNDN 49.720 61.002 80.551 +11.282 +23,50 +19.549 +31,43

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024 (ĐVT: đồng, trích lập theo văn bản)

Thực trạng hạch toán và luân chuyển chứng từ công nợ tại doanh nghiệp:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ phải thu khách hàng:
    • Bước 1: Bộ phận kinh doanh tiếp nhận đơn hàng, tư vấn mẫu mã và chuyển thông tin đến bộ phận kế toán để thẩm tra năng lực tài chính và lịch sử thanh toán của khách hàng.
    • Bước 2: Khi bảo đảm điều kiện, bộ phận kinh doanh chốt đơn đặt hàng và chuyển phòng kế toán lập đơn hàng chính thức.
    • Bước 3: Bộ phận kỹ thuật thiết kế mẫu theo yêu cầu và chuyển phòng kế toán kiểm tra, gửi khách duyệt mẫu.
    • Bước 4: Sau khi duyệt mẫu, xưởng tiến hành in ấn và may ráp thành phẩm.
    • Bước 5: Kế toán vật tư kiểm tra số lượng, lập Phiếu xuất kho; Kế toán vật tư và Kế toán trưởng ký duyệt trước khi giao hàng.
    • Bước 6: Sau khi bàn giao sản phẩm, Kế toán vật tư lập Hóa đơn GTGT và chuyển chứng từ cho Kế toán tiền lương (kiêm công nợ).
    • Bước 7: Kế toán công nợ cập nhật dữ liệu vào phần mềm MISA, theo dõi hạn thanh toán trên Sổ chi tiết TK 131 và gửi bảng đối chiếu công nợ khi đến hạn.
  • Hạch toán phải trả người bán và người lao động: Doanh nghiệp dùng TK 331 mở chi tiết cho từng nhà cung cấp vải sợi, mực in; sử dụng hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu chi và giấy báo Nợ ngân hàng. Đối với người lao động, kế toán sử dụng TK 334 dựa trên bảng chấm công, bảng thanh toán lương và phiếu chi lương hàng tháng.

Chương 3: Một số giải pháp và định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được và tồn tại, đồng thời đề xuất giải pháp khả thi:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng nhất quán chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, quản lý dữ liệu trên phần mềm MISA giúp giảm thiểu sai sót; quy trình xét duyệt đơn hàng có sự phối hợp giữa bộ phận kinh doanh và kế toán; số dư nợ phải thu giảm mạnh qua từng năm, thể hiện nỗ lực thu hồi công nợ hiệu quả.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Công tác kế toán công nợ chưa được bố trí nhân sự chuyên trách mà do Kế toán tiền lương kiêm nhiệm, dễ gây quá tải và chậm trễ trong việc đôn đốc công nợ định kỳ.
    • Tỷ lệ nợ phải trả tăng nhanh trong cơ cấu nguồn vốn, làm tăng rủi ro thanh khoản và áp lực chi trả cho nhà cung cấp.
    • Doanh nghiệp để tồn đọng lượng tiền mặt quá lớn vào năm 2024 mà chưa có phương án điều phối vốn lưu động sinh lời tối ưu.
    • Việc phân loại tuổi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ trên sổ sách kế toán.
  • Đề xuất giải pháp của tác giả:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tách riêng phần hành kế toán công nợ độc lập nhằm theo dõi sát sao từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
    • Hoàn thiện công tác kế toán công nợ: Thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng bằng văn bản có xác nhận của hai bên; xây dựng chính sách tín dụng thương mại cụ thể (hạn mức nợ, thời hạn nợ cho từng nhóm khách hàng thân thiết và khách hàng mới); áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
    • Quản lý nợ phải trả và dòng tiền: Cân đối giữa việc tận dụng vốn chiếm dụng của nhà cung cấp và uy tín thanh toán; lập kế hoạch dòng tiền định kỳ để giải phóng lượng tiền mặt nhàn rỗi đưa vào tái đầu tư sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Làm rõ thực trạng tài chính và biến động nhân sự: Nhân sự tăng trưởng từ 55 người (2022) lên 80 người (2024); doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng từ 1.643.908 đồng (2022) lên 3.229.468 đồng (2024); lợi nhuận sau thuế tăng liên tục qua các năm, từ 49.720 đồng (2022) lên 61.002 đồng (2023, tăng 23,50%) và đạt 80.551 đồng (2024, tăng 31,43%).
  • Phản ánh chính xác kết quả quản lý công nợ: Nợ phải thu ngắn hạn của công ty được thu hồi tích cực, giảm từ 190.595 đồng (năm 2022) xuống 110.000 đồng (năm 2023, giảm 41,8%) và tiếp tục giảm xuống 46.705 đồng (năm 2024, giảm 57,97%). Điều này chứng minh hiệu quả bước đầu trong việc siết chặt tín dụng đối với khách hàng mua đồng phục.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ 7 bước từ khâu tiếp nhận đơn hàng đến khâu thu tiền thực tế tại văn phòng; chỉ ra sự bất cập trong việc kiêm nhiệm phần hành giữa lương và công nợ; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp phân loại khách hàng và lập biên bản đối chiếu nợ phù hợp với quy mô thực tế của doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ tại Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt) với mô hình sở hữu một thành viên và quy mô vừa và nhỏ, do đó tính khái quát cho toàn ngành may mặc còn hạn chế.
  • Khung thời gian dữ liệu thu thập chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2022 - 2024), chưa thể hiện được các chu kỳ kinh tế dài hạn hơn.
  • Điều kiện tiếp cận số liệu thực tế tại doanh nghiệp còn phụ thuộc vào thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên, một số chỉ tiêu tài chính chi tiết về tuổi nợ của từng khách hàng chưa được bóc tách sâu trong báo cáo công khai.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối chiếu với các doanh nghiệp may mặc khác trên địa bàn miền Trung nhằm so sánh các chỉ số vòng quay công nợ bình quân ngành.
  • Nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng và ứng dụng hoàn toàn các phân hệ quản lý nợ tự động trên phần mềm ERP cho doanh nghiệp sản xuất thời trang.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp bài học thực tế về phương pháp thu thập số liệu, trích lập sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 131, 331, 334 và quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp giải pháp tổ chức chứng từ bán hàng, kiểm soát đơn đặt hàng theo quy trình liên phòng ban (Kinh doanh - Kế toán - Kỹ thuật/Sản xuất - Kho) nhằm ngăn chặn việc phát sinh nợ khó đòi ngay từ khâu nhận đơn.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận bao gồm: Hệ thống biểu mẫu chứng từ và trích sổ chi tiết (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, Bảng thanh toán lương); sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng thu nợ và phương pháp phân tích 8 chỉ tiêu công nợ kết hợp thanh khoản.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ bảng tính Excel.

  2. Quy mô nhân sự và cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong 3 năm 2022 - 2024? Tổng số nhân viên tăng liên tục từ 55 người (2022) lên 69 người (2023, tăng 25,45%) và 80 người (2024, tăng 15,94%). Lao động nữ luôn chiếm ưu thế (trên 60%) do đặc thù ngành may mặc. Về trình độ, lao động phổ thông tăng mạnh từ 14 người lên 24 người (tăng 41,17% trong năm 2024) để phục vụ sản xuất trực tiếp, trong khi lao động trung cấp/cao đẳng dao động từ 23 đến 33 người và đại học/sau đại học từ 18 đến 23 người.

  3. Diễn biến các khoản phải thu khách hàng của công ty qua 3 năm có đặc điểm gì nổi bật? Khoản mục phải thu khách hàng có xu hướng giảm mạnh và liên tục: từ 190.595 đồng (năm 2022) giảm xuống 110.000 đồng (năm 2023, giảm 41,8%) và tiếp tục giảm xuống 46.705 đồng (năm 2024, giảm 57,97%). Xu hướng này phản ánh việc doanh nghiệp kiểm soát và thu hồi nợ mua chịu tương đối hiệu quả, giảm thiểu tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn.

  4. Phần hành kế toán công nợ tại công ty hiện do ai đảm nhiệm và điều này dẫn đến hạn chế gì? Tại công ty, phần hành kế toán công nợ hiện do Kế toán tiền lương kiêm nhiệm thay vì bố trí nhân sự độc lập. Sự kiêm nhiệm này dẫn đến tình trạng quá tải công việc, làm cho công tác theo dõi tuổi nợ, phân loại khách hàng và lập biên bản đối chiếu nợ định kỳ đôi khi chưa được tiến hành kịp thời.

  5. Quy trình bán hàng và luân chuyển chứng từ công nợ phải thu diễn ra như thế nào trước khi giao hàng cho khách? Trước khi giao hàng, quy trình trải qua các bước kiểm soát nghiêm ngặt: Bộ phận kinh doanh nhận đơn -> Kế toán kiểm tra năng lực tài chính khách hàng -> Kinh doanh chốt đơn hàng và Kế toán lập đơn đặt hàng -> Kỹ thuật thiết kế mẫu -> Kế toán và khách hàng duyệt mẫu -> Xưởng in và may thành phẩm -> Kế toán vật tư kiểm tra, lập Phiếu xuất kho -> Kế toán vật tư và Kế toán trưởng ký duyệt mới tiến hành xuất kho bàn giao sản phẩm.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đậu Thị Hà Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán công nợ và bức tranh tài chính tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt giai đoạn 2022 - 2024 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu kế toán chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng khép kín và các bảng phân tích kết quả kinh doanh xác thực của doanh nghiệp may mặc tại địa phương. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát vào những hạn chế nội tại về nhân sự kiêm nhiệm và cơ cấu nợ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.