Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nợ phải thu từ khách hàng đại diện cho các khoản tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệp có quyền thu hồi từ các tổ chức, cá nhân bên ngoài sau khi đã hoàn thành việc bàn giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ. Xuất phát từ thực tiễn cạnh tranh thương mại, việc bán hàng trả chậm là một chính sách phổ biến để mở rộng thị phần và duy trì quan hệ đối tác. Tuy nhiên, việc phát sinh công nợ luôn đi kèm rủi ro bị chiếm dụng vốn, thâm hụt ngân sách và nguy cơ phát sinh nợ xấu, nợ khó đòi làm suy giảm tính thanh khoản cũng như sự an toàn tài chính của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Hải Yến đã lựa chọn thực hiện đề tài báo cáo tốt nghiệp: "Kế toán nợ phải thu khách hàng tại công ty Cổ Phần VINO" tại Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần VINO, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu khái quát về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần VINO.
    • Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nợ phải thu khách hàng tại đơn vị từ chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách đến quy trình ghi sổ.
    • Phân tích biến động của khoản mục nợ phải thu khách hàng và đánh giá tình hình tài chính tổng thể của doanh nghiệp qua các năm.
    • Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu và nâng cao hiệu quả tài chính tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần VINO.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại văn phòng và các phòng ban chức năng thuộc Công ty Cổ phần VINO.
    • Thời gian: Số liệu và thực trạng công tác kế toán nợ phải thu được khảo sát trong năm 2019, cùng chuỗi dữ liệu phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 18/10/2020 đến ngày 30/11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung chế độ và chính sách kế toán áp dụng

Báo cáo tốt nghiệp căn cứ trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Hình thức ghi sổ: Hình thức Nhật ký chung.
  • Phương pháp hạch toán thuế và tài sản:
    • Thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phương pháp khấu trừ.
    • Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Tài sản cố định trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Đơn vị tiền tệ và kỳ kế toán: Sử dụng Đồng Việt Nam (VND); niên độ kế toán theo năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán nợ phải thu:
    • Tài khoản trọng tâm: TK 131 – Phải thu của khách hàng (theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nợ, từng lần phát sinh và từng lần thanh toán).
    • Các tài khoản đối ứng liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - cụ thể chi tiết TK 51118), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu (Dữ liệu thứ cấp): Thu thập các tài liệu công bố chính thức và hồ sơ nội bộ của Công ty Cổ phần VINO gồm giấy phép kinh doanh, điều lệ, quy chế quản lý, báo cáo tài chính và sổ sách kế toán.
  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Trực tiếp tiếp cận, kiểm tra và trích lục các chứng từ gốc tại phòng kế toán như đơn đặt hàng, phiếu đề nghị xuất hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu và giấy báo có ngân hàng.
  • Phương pháp phân tích tài chính: Áp dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối theo chiều ngang và chiều dọc), phương pháp phân tích tỷ số tài chính (khả năng thanh toán, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tồn kho, tỷ suất sinh lời ROA, ROE, ROS) để đánh giá thực trạng vận hành vốn.

Nguồn dữ liệu

  • Tài liệu báo cáo tổng hợp: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2017, 2018 và 2019 của Công ty Cổ phần VINO.
  • Tài liệu chứng từ giao dịch thực tế: Các bộ chứng từ bán hàng phát sinh năm 2019 lưu trữ tại phòng Kế toán.
  • Dữ liệu sổ sách kế toán điện tử: Sổ Nhật ký chung năm 2019, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng năm 2019 được kết xuất từ phần mềm kế toán Fast Accounting Online (FAO).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần VINO

Tổng quan và lịch sử phát triển doanh nghiệp

Công ty Cổ phần VINO thành lập vào tháng 01/2016 trên cơ sở kế thừa nền tảng của Tập đoàn VINO.

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần VINO (Tên tiếng Anh: Vino Group).
  • Mã số thuế / Giấy phép kinh doanh: 0313642044 (cấp ngày 20/01/2016 do Chi cục Thuế Quận 2 quản lý).
  • Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng).
  • Trụ sở chính: Số 20 Đường số 49, Phường Bình Trưng Đông, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh.
  • Chi nhánh 1: Số 66 Đường D2, Phường Phước Long B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh.
  • Đại diện pháp luật: Ông Trần Văn Thắng – Giám đốc.

Quá trình phát triển của doanh nghiệp được phân chia thành ba giai đoạn chiến lược:

  1. Giai đoạn khởi tạo (2006 – 2012): Nghiên cứu lai tạo thành công 50 giống cây trồng nhiệt đới mới, làm chủ quy trình kiểm tra độ thuần và công nghệ xử lý hạt giống (Coating), chuyển giao kỹ thuật cho hơn 1.000 hộ nông dân.
  2. Giai đoạn xây dựng (2013 – 2017): Lưu trữ 100.000 giống đầu dòng, lai tạo hơn 100 giống thương phẩm, thiết lập mạng lưới tiêu thụ gồm 15 nhà phân phối lớn, 100 đại lý cấp 1 và 1.000 đại lý cấp 2 trên toàn quốc.
  3. Giai đoạn tái cấu trúc (2018 – 2022): Tối ưu hóa chuỗi cung ứng, định hướng trở thành đơn vị cung cấp giải pháp nông nghiệp và hạt giống hàng đầu khu vực.

Lĩnh vực kinh doanh và cơ cấu tổ chức

Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt của VINO là thương mại các sản phẩm nông nghiệp:

  • Hạt giống nhiệt đới (khổ qua, bí đao, mướp, bí đỏ, dưa leo...), hạt giống ôn đới, hạt giống ngô/bắp (bắp nếp, bắp rau, bắp đỏ) và hạt giống rau ăn lá.
  • Phân bón hữu cơ sinh học, phân bón hữu cơ khoáng.
  • Vật tư nông nghiệp (máy phun khói, dung môi khuếch tán).

Bộ máy quản trị của công ty được vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc điều hành 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Bán hàng, Phòng Kế toán và Bộ phận Kho hàng.

Bộ phận Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu
Ban Giám đốc Quản lý toàn diện hoạt động kinh doanh, chiến lược hợp tác và nhân sự.
Phòng Kinh doanh Nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược sản phẩm đầu vào - đầu ra, kế hoạch bán hàng định kỳ và truyền thông sản phẩm.
Phòng Bán hàng Triển khai bán hàng đạt mục tiêu doanh thu, phát triển mạng lưới phân phối và tham mưu xây dựng thương hiệu.
Phòng Kế toán Kiểm soát dòng tiền, tổ chức hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính, thực hiện nghĩa vụ thuế và quản lý công nợ.
Bộ phận Kho hàng Thực hiện nghiệp vụ nhập - xuất - tồn kho, kiểm tra quy cách chất lượng hàng hóa và định kỳ kiểm kê chống thất thoát.

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần VINO

Bộ máy kế toán được bố trí tinh gọn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng:

  • Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ công tác hạch toán, lập kế hoạch tài chính, phân tích chi phí, báo cáo quản trị và bảo mật dữ liệu.
  • Kế toán tổng hợp: Đối chiếu số liệu chi tiết và tổng hợp, kiểm tra tính cân đối tài khoản, hạch toán chi phí, khấu hao, thuế GTGT và lập báo cáo tài chính định kỳ.
  • Kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu và nợ phải trả theo từng khách hàng, từng hạn nợ; kiểm tra đối chiếu biên bản xác nhận công nợ và lập báo cáo tình hình thu hồi nợ.
  • Kế toán bán hàng: Cập nhật bảng giá, quản lý hóa đơn, phối hợp thủ kho kiểm soát số lượng xuất kho và lập chứng từ doanh thu.

Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần VINO

Chính sách thương mại và nguyên tắc quản lý nợ phải thu

Công ty VINO thực hiện bán hàng hoàn toàn cho các đối tác nội địa nên công tác kế toán nợ phải thu không phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ. Toàn bộ công nợ được theo dõi ở danh mục nợ phải thu ngắn hạn. Nhằm thúc đẩy bán hàng, doanh nghiệp áp dụng các chính sách chiết khấu:

  • Chiết khấu thương mại theo hóa đơn: Áp dụng mức giảm 5% trên giá bán niêm yết cho các sản phẩm hạt giống đối với nhóm khách hàng là nhà phân phối và đại lý cấp 1.
  • Chiết khấu thanh toán: Áp dụng giảm 2% trên tổng giá trị thanh toán đối với đại lý cấp 1 và nhà phân phối hoàn tất nghĩa vụ trả tiền trong vòng 7 ngày kể từ ngày giao hàng.
  • Chiết khấu mùa vụ và sản phẩm: Áp dụng các hình thức mua hàng tặng kèm sản phẩm hoặc vật phẩm khuyến mãi (áo thun, mũ nón, áo mưa) trực tiếp cho đối tượng nông dân theo từng mùa vụ gieo trồng.

Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh

Quy trình kế toán nợ phải thu được minh họa cụ thể qua các nghiệp vụ kinh tế điển hình phát sinh trong quý II và quý III năm 2019:

  1. Nghiệp vụ xuất bán cho Công ty TNHH Dalat Hasfarm (Mã KH: KHV8DL006):

    • Diễn biến: Ngày 08/05/2019 nhận đơn đặt hàng mua 260 lít dung môi khuếch tán FA 800. Ngày 09/05/2019, phòng bán hàng lập Đề nghị xuất hàng số PX025; Kế toán bán hàng xuất Hóa đơn GTGT số 0001676 với giá chưa thuế 37.000.000 đồng, thuế suất GTGT 10% (3.700.000 đồng), tổng thanh toán 40.700.000 đồng. Kho hàng bàn giao sản phẩm kèm Phiếu xác nhận nhận hàng.
    • Hạch toán:
      • Nợ TK 1311 (Chi tiết Dalat Hasfarm): 40.700.000 đồng
      • Có TK 51118 (Doanh thu hàng hóa vùng 8): 37.000.000 đồng
      • Có TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra): 3.700.000 đồng
  2. Nghiệp vụ xuất bán cho Công ty TNHH Mía Đường Nghệ An (Mã KH: KHV8NA003):

    • Diễn biến: Ngày 23/05/2019 tiếp nhận đơn đặt hàng qua điện thoại mua 20 lít dung môi FA 800. Bộ phận bán hàng lập Đề nghị xuất hàng số PX082; Kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT số 0001696; Bộ phận kho lập Phiếu xuất kho số PX082/05. Trị giá bán chưa thuế 3.600.000 đồng, thuế GTGT 10% là 360.000 đồng, tổng tiền nợ ghi nhận 3.960.000 đồng.
    • Hạch toán:
      • Nợ TK 1311 (Chi tiết Mía Đường Nghệ An): 3.960.000 đồng
      • Có TK 51118: 3.600.000 đồng
      • Có TK 33311: 360.000 đồng
  3. Nghiệp vụ xuất bán cho Công ty Cổ phần Công nghệ tưới Khang Thịnh:

    • Diễn biến: Ngày 25/06/2019, khách hàng đặt mua 100 lít dung môi FA 800. Kế toán lập Đề nghị xuất hàng số PX156, Phiếu xuất kho số PX156/06 và Hóa đơn GTGT số 0001732. Trị giá chưa thuế 13.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.300.000 đồng, tổng công nợ 14.300.000 đồng.
    • Hạch toán:
      • Nợ TK 1311 (Chi tiết Tưới Khang Thịnh): 14.300.000 đồng
      • Có TK 51118: 13.000.000 đồng
      • Có TK 33311: 1.300.000 đồng
  4. Nghiệp vụ thu tiền nợ từ Công ty CP Công nghệ tưới Khang Thịnh:

    • Diễn biến: Ngày 11/07/2019, khách hàng chuyển khoản thanh toán đủ 14.300.000 đồng tiền mua hàng theo Hóa đơn 0001732 qua tài khoản Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank). Kế toán nhận Giấy báo có số BC0014/07.
    • Hạch toán:
      • Nợ TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng VCB): 14.300.000 đồng
      • Có TK 1311 (Chi tiết Tưới Khang Thịnh): 14.300.000 đồng
  5. Nghiệp vụ thu tiền nợ từ Công ty TNHH Mía Đường Nghệ An:

    • Diễn biến: Ngày 06/08/2019, khách hàng thanh toán số tiền 3.960.000 đồng theo Hóa đơn số 0001696 qua ngân hàng Vietcombank. Kế toán căn cứ Giấy báo có số BC0003/08 để ghi sổ.
    • Hạch toán:
      • Nợ TK 1121: 3.960.000 đồng
      • Có TK 1311 (Chi tiết Mía Đường Nghệ An): 3.960.000 đồng

Ghi chép sổ sách kế toán trên phần mềm Fast Accounting Online (FAO)

Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc hợp lệ đã qua kiểm tra, kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm FAO. Phần mềm tự động xử lý và trích xuất dữ liệu vào:

  • Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN): Phản ánh tuần tự các định khoản Nợ/Có theo trình tự thời gian.
  • Sổ chi tiết tài khoản 131: Phản ánh biến động tăng (ghi Nợ) khi xuất bán, biến động giảm (ghi Có) khi khách hàng thanh toán hoặc giảm trừ, đồng thời xác định số dư nợ cuối kỳ cho từng mã khách hàng cụ thể (ví dụ: Dalat Hasfarm dư Nợ 40.700.000 đồng; Mía Đường Nghệ An tất toán dư nợ về 0 đồng).
  • Sổ Cái tài khoản 131 (Mẫu S03b-DN): Tổng hợp toàn bộ số phát sinh Nợ, phát sinh Có trong kỳ làm cơ sở đối chiếu Bảng cân đối tài khoản và lập Báo cáo tài chính.

Phân tích biến động nợ phải thu và các chỉ số tài chính

Khóa luận tổng hợp hệ thống 16 bảng biểu phân tích tài chính giai đoạn 2017 – 2019:

  • Phân tích biến động khoản mục nợ phải thu khách hàng (Bảng 2.1, Bảng 2.2).
  • Phân tích vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (Bảng 2.3).
  • Phân tích mối quan hệ cân đối tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.4, Bảng 2.5, Bảng 2.6, Bảng 2.7).
  • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang và chiều dọc (Bảng 2.8 đến Bảng 2.11).
  • Phân tích nhóm chỉ số thanh toán, vòng quay hàng tồn kho và các chỉ số khả năng sinh lời ROA, ROE, ROS (Bảng 2.12 đến Bảng 2.16).

Chương 3: Nhận xét và giải pháp

Nhận xét đánh giá

  • Ưu điểm:
    • Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng giữa kế toán bán hàng, kế toán công nợ và kế toán tổng hợp.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting Online giúp đồng bộ hóa dữ liệu, in ấn hóa đơn và xuất báo cáo nhanh chóng, hạn chế sai sót số liệu thủ công.
    • Chứng từ ban đầu (đơn đặt hàng, đề nghị xuất hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT) được luân chuyển chặt chẽ qua các khâu phê duyệt trước khi xuất kho và ghi nhận nợ.
    • Ban hành chính sách chiết khấu phân tầng rõ rệt giúp kích thích các nhà phân phối và đại lý thanh toán nhanh trong hạn 7 ngày.
  • Hạn chế:
    • Quy trình theo dõi tuổi nợ chưa được tự động hóa cảnh báo theo từng mức thời gian quá hạn, dẫn đến việc đôn đốc thu hồi nợ ở một số thời điểm chưa thực sự kịp thời.
    • Việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cần được thực hiện định kỳ và chặt chẽ hơn đối với các khách hàng có dấu hiệu chậm trả kéo dài.

Giải pháp đề xuất

  1. Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy và chứng từ: Nâng cao quy chuẩn đối chiếu biên bản xác nhận công nợ định kỳ hàng tháng/hàng quý; phân công trách nhiệm rõ ràng cho nhân viên kinh doanh trong việc phối hợp thu hồi nợ.
  2. Nâng cao hiệu quả kế toán nợ phải thu: Khai thác tối đa tính năng phân tích tuổi nợ trên phần mềm FAO, thiết lập hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm đối tác dựa trên lịch sử thanh toán.
  3. Quản trị dòng tiền và nợ phải thu: Điều chỉnh linh hoạt các điều khoản chiết khấu thanh toán, kiểm soát chặt chẽ kỳ thu tiền bình quân để rút ngắn thời gian chiếm dụng vốn, tăng vòng quay các khoản phải thu và tối ưu hóa hệ số sinh lời trên tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán nợ phải thu khách hàng tại một doanh nghiệp thương mại phân phối nông nghiệp (hạt giống, phân bón, vật tư).
  • Hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ: từ khâu tiếp nhận đơn đặt hàng $\rightarrow$ lập Đề nghị xuất hàng (PX025, PX082, PX156) $\rightarrow$ lập Phiếu xuất kho $\rightarrow$ phát hành Hóa đơn GTGT $\rightarrow$ ghi Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ vào Sổ chi tiết TK 131 và Sổ Cái trên phần mềm Fast Accounting Online $\rightarrow$ đối chiếu Giấy báo có ngân hàng để tất toán công nợ.
  • Phản ánh hệ thống dữ liệu so sánh báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 qua 16 bảng phân tích chỉ tiêu kế toán - tài chính.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Làm rõ tính ứng dụng của Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tế hạch toán nợ phải thu tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Cung cấp bộ hồ sơ minh họa nghiệp vụ kinh tế thực tế đầy đủ kèm mẫu biểu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Đề nghị xuất hàng, Giấy báo có, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết công nợ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích chi tiết chứng từ và trích xuất sổ sách kế toán tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán 2019. Đề tài tập trung vào doanh nghiệp thương mại nội địa thuần túy, chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ phát sinh ngoại tệ hoặc hoạt động xuất nhập khẩu hạt giống.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền, ứng dụng các mô hình chấm điểm tín dụng khách hàng để quản trị rủi ro nợ xấu trong chuỗi cung ứng vật tư nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một báo cáo thực tập tốt nghiệp đại học, phương pháp trích dẫn chứng từ thực tế và kỹ thuật lập sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết công nợ TK 131.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền sau, cách áp dụng các chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và phương thức quản lý công nợ trên phần mềm kế toán Fast Accounting Online.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần VINO áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014. Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting Online (FAO).

2. Chính sách chiết khấu bán hàng tại Công ty Cổ phần VINO được quy định như thế nào?

Doanh nghiệp áp dụng 3 chính sách chiết khấu:

  • Chiết khấu theo hóa đơn: Giảm 5% trên giá bán tất cả mặt hàng hạt giống cho nhà phân phối và đại lý cấp 1.
  • Chiết khấu thanh toán: Giảm 2% trên tổng thanh toán nếu đại lý cấp 1 và nhà phân phối trả tiền trong hạn 7 ngày.
  • Chiết khấu mùa vụ: Áp dụng tặng phẩm (hàng hóa, áo thun, nón, áo mưa) dành riêng cho nông dân tùy theo từng vụ mùa gieo trồng.

3. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ cho một nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền tại VINO gồm các bước nào?

Quy trình gồm 4 bước chính:

  1. Phòng Bán hàng nhận đơn đặt hàng và in Phiếu đề nghị xuất hàng (4 liên) gửi kế toán bán hàng và kho.
  2. Kế toán bán hàng lập và in Hóa đơn GTGT (3 liên) chuyển cho bộ phận kho.
  3. Bộ phận kho đối chiếu Hóa đơn GTGT và Phiếu đề nghị xuất hàng, lập Phiếu xuất kho (3 liên), tiến hành xuất hàng kèm giao liên hóa đơn và giấy đề nghị xuất hàng cho khách.
  4. Sau khi khách hàng ký nhận hàng, kế toán công nợ căn cứ Hóa đơn GTGT để ghi nhận nợ phải thu vào sổ sách.

4. Tài khoản kế toán nào được sử dụng để theo dõi công nợ khách hàng và có kết cấu ra sao?

Doanh nghiệp sử dụng TK 131 (Phải thu của khách hàng). Bên Nợ phản ánh số tiền phải thu tăng lên khi giao hàng/dịch vụ; Bên Có phản ánh số tiền khách hàng trả nợ, tiền nhận ứng trước hoặc các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại). Số dư Nợ cuối kỳ phản ánh số tiền còn phải thu từ khách hàng.

5. Nghiệp vụ thu hồi công nợ qua ngân hàng được ghi nhận dựa trên chứng từ nào?

Khi khách hàng chuyển khoản trả nợ qua ngân hàng (như Vietcombank), kế toán căn cứ vào Giấy báo có của ngân hàng (ví dụ: Giấy báo có BC0014/07 của Công ty Khang Thịnh, BC0003/08 của Công ty Mía Đường Nghệ An) để định khoản Nợ TK 1121 và ghi Có TK 1311 chi tiết theo từng đối tượng khách hàng trên Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết công nợ.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần VINO theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế, quy trình luân chuyển số liệu trên phần mềm Fast Accounting Online và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019, đề tài đã làm rõ sự vận hành của phần hành kế toán công nợ tại doanh nghiệp. Các nhận xét và giải pháp được đề xuất mang tính thiết thực, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và kiểm soát an toàn tài chính trong hoạt động phân phối vật tư nông nghiệp.