Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây dựng cơ bản phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải quản lý và kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí nhằm đảm bảo tỷ suất sinh lời và duy trì sản xuất kinh doanh ổn định. Đối với lĩnh vực thi công xây lắp, nguyên vật liệu là bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất và cấu thành nên thực thể chính của công trình, trong đó chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 70% đến 85% tổng giá trị xây dựng. Việc theo sát biến động vật tư từ khâu thu mua, vận chuyển, dự trữ kho bãi cho đến khâu xuất kho sử dụng thi công trực tiếp là điều kiện tiên quyết để giảm chi phí phát sinh ngoài định mức và hạn chế tối đa thất thoát, lãng phí vốn lưu động.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng (tên viết tắt THACO., CORP; tên giao dịch tiếng Anh: THIEN HUNG TRADING AND CONSTRUCTION CORPORATION) là doanh nghiệp hoạt động chính trong các lĩnh vực tư vấn thiết kế, thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, nhà hàng, khách sạn, trang trí nội - ngoại thất biệt thự, căn hộ và dàn dựng gian hàng hội chợ triển lãm. Doanh nghiệp được thành lập từ năm 2008, mã số doanh nghiệp 0103055579 (cấp lại từ giấy phép ĐKKD số 0103028355 ngày 03/12/2008), có trụ sở đăng ký tại số 20 Nguyễn Văn Linh, tổ 1, phường Phúc Đồng, quận Long Biên và địa chỉ văn phòng tại 483 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; vốn điều lệ đạt 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng) tương ứng 100.000 cổ phần mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần. Xuất phát từ thực tế thi công phân tán theo từng hạng mục công trình và yêu cầu vừa phải tuân thủ chế độ kế toán chung, vừa phải linh hoạt thích ứng với đặc điểm xây lắp, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các vướng mắc giữa lý thuyết và thực tiễn tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu chung về lịch sử hình thành và tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng.
  2. Dựa vào hệ thống cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp để phân tích sâu thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu xây dựng tại công ty.
  3. Rút ra những bài học kinh nghiệm thực tiễn về nghiệp vụ kế toán cho bản thân.
  4. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán nguyên vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng.
  • Phạm vi không gian: Tại văn phòng và các kho, đội thi công công trình trực thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và hoạt động phát sinh trong năm tài chính 2013 (trọng tâm là quý I/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính:

  • Khung pháp lý và nguyên tắc xác định giá trị: Theo VAS 02, nguyên vật liệu được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Giá gốc bao gồm chi phí mua (giá mua, thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản và các chi phí liên quan trực tiếp trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua), chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để đưa vật tư về địa điểm và trạng thái hiện tại. Văn bản quy định 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp tính theo giá đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO); Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO). Cuối kỳ, kế toán tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc (sử dụng tài khoản 159).
  • Hệ thống chứng từ bắt buộc: Khung chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC bao gồm: Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT), Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04-VT), Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 05-VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07-VT), Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu số 08-VT) và Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01-GTGT-3LL).
  • Phương pháp hạch toán kế toán chi tiết: Lý luận phân định ba phương pháp: Phương pháp Thẻ song song (thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho, kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị); Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển (kế toán chỉ ghi sổ đối chiếu luân chuyển mỗi tháng một lần vào cuối tháng); Phương pháp Sổ số dư (thủ kho lập sổ số dư theo số lượng, kế toán kiểm tra và áp giá hạch toán theo giá trị).
  • Phương pháp hạch toán kế toán tổng hợp: Khái quát hai phương pháp là Kê khai thường xuyên (sử dụng tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu", 151 "Hàng mua đang đi đường", 133, 331, 621, 627, 642...) và phương pháp Kiểm kê định kỳ. Đồng thời hệ thống hóa 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm:

  • Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp và phân loại các văn bản chế độ kế toán, hệ thống tài liệu nội bộ, sổ sách kế toán và hóa đơn chứng từ lưu trữ tại phòng Kế toán.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp theo dõi quy trình giao nhận, kiểm tra phẩm chất, cân đong đo đếm khi lập phiếu nhập kho vật tư về bãi và quy trình viết phiếu lĩnh, phê duyệt xuất kho cung cấp cho các tổ đội thi công tại công trường.
    • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên phụ trách kế toán vật tư - tài sản nhằm làm rõ cách thức xử lý tài khoản, quy trình kiểm soát hạn mức vật tư và các tồn tại trong luân chuyển chứng từ.
  • Nhóm phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa mô hình lý luận chung với mô hình tổ chức kế toán thực tế tại công ty; đối chiếu số liệu ghi chép trên chứng từ gốc với sổ chi tiết, và giữa sổ kế toán chi tiết với Sổ Cái tài khoản 152.
    • Phương pháp toán học: Sử dụng công thức toán học kế toán để kiểm tra tính chính xác về mặt số học đối với các chỉ tiêu giá trị vật tư nhập, đơn giá phân bổ cước vận chuyển, giá trị vật tư xuất kho tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo công trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, yêu cầu quản lý và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực hiện hành:

  • Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên sản phẩm. Trong ngành xây lắp, vật tư mang tính đa dạng, phức tạp về tính chất cơ lý hóa và dễ chịu tác động tiêu cực của thời tiết, môi trường.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo vai trò, công dụng gồm: Nguyên vật liệu chính (cấu thành thực thể sản phẩm như sắt, thép, xi măng, gạch, đá, cát); Vật liệu phụ (sơn, dầu mỡ, phụ gia làm tăng tính năng hoặc phục vụ bảo dưỡng); Nhiên liệu (xăng, dầu, than cung cấp nhiệt lượng, vận hành máy thi công); Phụ tùng thay thế (sửa chữa máy móc, phương tiện); Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản; Vật liệu khác (bao bì, phế liệu thu hồi). Ngoài ra, vật liệu còn được phân theo nguồn nhập (mua ngoài, tự gia công, nhận góp vốn) và theo mục đích sử dụng.
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống danh điểm vật tư thống nhất, thiết lập định mức tiêu hao, định mức tồn kho tối thiểu - tối đa; tổ chức kho tàng bến bãi hợp lý; bố trí thủ kho chuyên trách không kiêm nhiệm tiếp liệu hoặc kế toán. Kế toán có nhiệm vụ phản ánh chính xác quy cách, số lượng, giá trị nhập - xuất - tồn, kiểm tra việc chấp hành định mức, tham gia kiểm kê và cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị chi phí.
  • Nội dung hạch toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày chi tiết cơ chế vận hành, lưu đồ ghi sổ, ưu nhược điểm của 3 phương pháp kế toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư), hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên với tài khoản 152 (chi tiết từ 1521 đến 1528) và tài khoản 151, cùng kết cấu 4 hình thức sổ kế toán tổng hợp theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu xây dựng của Công ty Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng

Chương này đi sâu phân tích toàn bộ quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu phát sinh trên số liệu thực tế tại công ty:

  • Khái quát về công ty: Doanh nghiệp do ông Bùi Tuấn Anh làm Giám đốc, bà Nguyễn Thị Bích Hợp làm Kế toán trưởng; bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Kỹ thuật, Giám sát, Vật tư, Thiết kế, Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Dự án. Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán phụ trách chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư - tài sản, Kế toán ngân hàng - thanh toán và Thủ quỹ.
  • Chế độ và hình thức kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, phương pháp Kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ.
  • Đặc thù quản lý và phân loại vật tư: Vật liệu tại công ty gồm NVL chính (gạch, đá, xi măng Hoàng Thạch, xi măng Bỉm Sơn), vật liệu phụ (sơn, dầu nhờn, dầu phanh), nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu. Một số loại như cát, đá, sỏi thường được chuyển thẳng tới chân công trình hoặc trạm trộn bê tông mà không qua nhập kho trung gian.
  • Phương pháp xác định giá:
    • Nhập kho: Xác định theo giá thực tế ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua liên quan. Nếu công ty tự vận chuyển, chi phí xe máy được tập hợp riêng vào chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí sản xuất chung.
    • Xuất kho: Áp dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh theo từng lô hàng cấp phát cho từng đội xây lắp.
  • Thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết:
    • Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Tại kho, thủ kho dùng Thẻ kho (Mẫu S12-DN) chỉ theo dõi số lượng. Tại phòng Kế toán, kế toán vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu (Mẫu S10-DN). Cuối tháng đối chiếu số liệu và lập Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu (Mẫu S11-DN).
    • Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho (lập 2-3 liên), Phiếu xuất kho (lập 3 liên), Biên bản kiểm nghiệm, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi.
  • Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể (tháng 02/2013):
    • Mua hàng nhập kho: Ngày 06/02/2013, Phiếu nhập kho số 56 mua xi măng Hoàng Thạch và cát vàng của Công ty TNHH vật liệu XD HCC, định khoản Nợ TK 1521XM: 72.000.000 đồng, Nợ TK 1521CV: 12.000.000 đồng, Nợ TK 1331, Có TK 331.
    • Chi phí thu mua phân bổ vào giá gốc: Ngày 13/02/2013, Phiếu nhập kho số 91 (Hóa đơn GTGT GB/2013B-004565) mua 30 m3 cát vàng, đơn giá mua 250.000 đồng/m3 (tiền hàng 7.500.000 đồng), cước vận chuyển 1.500.000 đồng, thuế GTGT 10% là 900.000 đồng, tổng thanh toán 9.900.000 đồng. Trị giá vốn thực tế nhập kho là 9.000.000 đồng, đơn giá tính lại là 300.000 đồng/m3.
    • Chiết khấu thanh toán: Ngày 13/02/2013, mua bao bì của Công ty bao bì Thanh Nam (Hóa đơn 003467) số lượng 12 tấn, đơn giá 2.833.333 đồng/tấn (tổng tiền 34.000.000 đồng), hưởng chiết khấu thanh toán 2% ghi giảm nợ người bán (Nợ TK 331: 680.000 đồng / Có TK 515).
    • Hàng kém chất lượng trả lại người bán: Ngày 07/02/2013, nhập 14 tấn xi măng của HCC (Hóa đơn 001779, tổng thanh toán 22.000.000 đồng), kiểm tra KCS không đạt yêu cầu nên xuất trả lại, ghi giảm công nợ (Nợ TK 131/331: 22.000.000 đồng).
    • Xuất kho cho công trình: Ngày 08/02/2013, Phiếu xuất kho số 33 xuất 40 tấn xi măng Hoàng Thạch cho anh Nguyễn Cao Luân (Xí nghiệp xây lắp 3) thi công công trình KFC Xã Đàn, định khoản Nợ TK 621 (công trình KFC Xã Đàn): 63.000.000 đồng, Có TK 1521XM: 63.000.000 đồng. Ngày 10/02/2013, Phiếu xuất kho số 45 xuất cho anh Bùi Quốc Cường (Xí nghiệp xây lắp 4) thi công công trình Nhà văn Hóa, ghi Nợ TK 621: 32.000.000 đồng.
  • Công tác kiểm kê và dự phòng giảm giá: Kiểm kê được tiến hành định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất tại các công trình thi công dở dang. Văn bản trích dẫn Biên bản kiểm kê lúc 8 giờ ngày 01/03/2013 tại Đội XDCT Số 1 (công trình SR4 – Quốc lộ 10) ghi nhận tồn kho thực tế 79 m3 đá hộc phẩm chất tốt, đơn giá sổ sách 36.400 đồng/m3. Về dự phòng giảm giá, công ty thực hiện so sánh giá trị thuần có thể thực hiện được với giá gốc theo từng danh điểm (hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 159).

Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những điểm còn thiếu sót và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Ưu điểm: Hệ thống chứng từ ban đầu thực hiện đúng mẫu quy định; cán bộ phòng Kế toán có năng lực và thực hiện vi tính hóa công tác ghi sổ; quan hệ thu mua linh hoạt giúp đảm bảo tiến độ công trình; hệ thống sổ sách cuối tháng được tổng hợp và đối chiếu khớp đúng giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.
  • Tồn tại và nguyên nhân:
    1. Tổ chức kho bãi chưa khoa học, kho mang tính tạm bợ, sắp xếp vật tư lẫn lộn gây khó khăn cho việc bảo quản và xuất nhập.
    2. Bỏ qua khâu theo dõi và hạch toán phế liệu thu hồi (sắt thép vụn, vỏ bao xi măng...), dẫn đến lãng phí nguồn thu.
    3. Xử lý sai quy định trường hợp "hàng về trước, hóa đơn về sau": Khi cuối kỳ chưa có hóa đơn, công ty lại ghi tăng nguyên vật liệu đối ứng với tài khoản phải trả khác (TK 3388) thay vì hạch toán vào tài khoản phải trả người bán (TK 331) theo giá tạm tính; sang tháng sau khi hóa đơn về mới tiến hành giảm phải trả khác, tăng thuế GTGT và tăng nợ người bán.
    4. Xuất dùng vật liệu phụ (sơn, dầu...) theo cả lô hoặc thùng nguyên mà không căn cứ chính xác vào định mức từng lần; bảo quản vật tư dư thừa tại hiện trường chưa tốt làm suy giảm chất lượng.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Tăng cường quản lý xuất kho theo định mức tiêu hao: Chỉ xuất vật tư vừa đủ cho từng lần thi công; bắt buộc lập Phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng đối với khối lượng chưa dùng hết để nhập lại kho, ghi giảm chi phí sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí sản xuất chung) theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    2. Mua sắm và ứng dụng phần mềm quản lý vật tư chuyên dụng: Kết nối dữ liệu thường xuyên giữa kế toán hàng tồn kho với phòng Kế hoạch - Đầu tư và phòng Vật tư để nắm bắt biến động tồn kho liên tục.
    3. Hoàn thiện hạch toán nghiệp vụ hàng về trước hóa đơn về sau: Thực hiện đúng nguyên tắc tạm tính, ghi Nợ TK 152 / Có TK 331 (theo giá tạm tính). Tháng sau khi nhận hóa đơn chính thức thì tiến hành điều chỉnh chênh lệch giá (nếu giá thực tế lớn hơn thì ghi bổ sung, nếu nhỏ hơn thì ghi bút toán đỏ/đảo) và ghi nhận thuế GTGT đầu vào khấu trừ (Nợ TK 133 / Có TK 331).
  • Điều kiện thực hiện: Cần sự tuân thủ chuẩn mực và cập nhật chính sách từ phía cơ quan quản lý Nhà nước, đồng thời doanh nghiệp phải chú trọng đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ kế toán viên, từng bước hiện đại hóa hệ thống máy tính, phần mềm dựa trên bài toán cân đối chi phí và hiệu quả đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác kế toán vật tư tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vốn điều lệ 10 tỷ đồng trong giai đoạn đầu năm 2013, đưa ra các dữ liệu thực tế và các phát hiện mang tính nghiệp vụ cao.

Bảng tổng hợp một số nghiệp vụ nhập - xuất và kiểm kê nguyên vật liệu tiêu biểu tại đơn vị:

Thời điểm Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chủng loại NVL và số lượng Giá trị / Đơn giá thực tế Tài khoản hạch toán liên quan
06/02/2013 Nhập kho theo Phiếu nhập số 56 (mua của Cty HCC) 50 tấn Xi măng Hoàng Thạch và Cát vàng Xi măng: 72.000.000 đ; Cát vàng: 12.000.000 đ Nợ TK 1521XM, Nợ TK 1521CV / Có TK 331
07/02/2013 Xuất trả hàng không đạt KCS (HĐ 001779 của HCC) 14 tấn Xi măng (đơn giá 1.000.000 đ/tấn) Tổng thanh toán có thuế GTGT: 22.000.000 đ Nợ TK 131/331: 22.000.000 đ
08/02/2013 Xuất kho theo Phiếu xuất 33 (công trình KFC Xã Đàn) 40 tấn Xi măng Hoàng Thạch Tổng giá trị thực tế: 63.000.000 đ Nợ TK 621 (KFC Xã Đàn) / Có TK 1521XM
10/02/2013 Xuất kho theo Phiếu xuất 45 (công trình Nhà văn Hóa) Cấp phát vật tư hoàn thành công trình Tổng giá trị thực tế: 32.000.000 đ Nợ TK 621 (Nhà văn Hóa) / Có TK 152
13/02/2013 Nhập kho theo Phiếu nhập 91 (HĐ GB/2013B-004565) 30 m3 Cát vàng (tiền hàng 7.500.000 đ, cước 1.500.000 đ) Trị giá vốn: 9.000.000 đ (đơn giá mới: 300.000 đ/m3) Nợ TK 1521CV: 9.000.000 đ; Nợ TK 1331: 900.000 đ
13/02/2013 Mua bao bì hưởng chiết khấu thanh toán 2% (HĐ 003467) 12 tấn bao bì của Cty bao bì Thanh Nam Tổng hóa đơn: 34.000.000 đ; Chiết khấu: 680.000 đ Nợ TK 331: 680.000 đ / Có TK 515: 680.000 đ
01/03/2013 Kiểm kê tại Đội XDCT Số 1 (công trình SR4 - Quốc lộ 10) 79 m3 Đá hộc (phẩm chất tốt) Đơn giá sổ sách: 36.400 đ/m3 Đối chiếu Biên bản kiểm kê và thẻ kho

Đóng góp của tác giả:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình vận hành hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ kết hợp phương pháp hạch toán chi tiết Thẻ song song trong môi trường thi công xây dựng dân dụng - công nghiệp.
  • Chỉ rõ được các điểm lệch chuẩn trong việc hạch toán nghiệp vụ hàng về trước hóa đơn về sau thông qua tài khoản trung gian 3388, từ đó đưa ra hướng khắc phục chuẩn hóa theo VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC bằng việc ghi nhận giá tạm tính trên tài khoản 331.
  • Đề xuất được quy trình kiểm soát vật tư xuất dùng thi công dở dang bằng việc bắt buộc lập Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, giúp phản ánh đúng giá thành sản xuất thực tế phát sinh trong tháng của từng hạng mục công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian và số liệu khảo sát thực tế chỉ tập trung trong phạm vi hẹp vào quý I năm 2013, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ quyết toán tài chính năm của doanh nghiệp xây lắp.
  • Về phạm vi đối tượng, đề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu tài khoản nguyên vật liệu (TK 152), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu đối với nhóm công cụ dụng cụ thi công (TK 153) và chi phí máy thi công (TK 623), vốn cũng là những yếu tố cấu thành chi phí trọng yếu trong ngành xây dựng.
  • Số liệu kiểm kê hiện trường thực tế mới ghi nhận được tại Đội XDCT Số 1 thuộc dự án công trình SR4 - Quốc lộ 10, chưa tổng hợp số liệu kiểm kê đồng thời tại tất cả các công trình và xí nghiệp trực thuộc khác của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối liên kết giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác tính giá thành xây lắp theo từng công trình, hạng mục công trình cụ thể.
  • Nghiên cứu mô hình kiểm soát nội bộ và kế toán quản trị vật tư - chi phí xây dựng nhằm tối ưu hóa chi phí dự trữ tại các bến bãi và kho công trường lưu động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường khối kinh tế (đặc biệt là Đại học Thương Mại) đang thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán hàng tồn kho, kế toán chi phí và giá thành xây lắp.
  • Nhân viên kế toán mới bắt đầu làm việc tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ, cần tìm hiểu phương thức luân chuyển chứng từ thực tế từ ban quản lý công trường về phòng kế toán trung tâm.
  • Các nội dung đáng tham khảo bao gồm:
    • Quy tắc mã hóa tài khoản chi tiết kết hợp giữa tài khoản cấp 2 và tên viết tắt của vật tư/nhà cung cấp (như TK 1521XM, TK 331TL...).
    • Mẫu biểu và phương pháp lập Biên bản kiểm kê vật tư tại công trường đang thi công dở dang (vụ việc kiểm kê tại công trình SR4 - Quốc lộ 10).
    • Phương pháp xử lý kế toán và tính toán lại đơn giá thực tế khi phát sinh chi phí vận chuyển bốc dỡ đi kèm nguyên vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khoảng bao nhiêu phần trăm trong giá trị xây dựng tại Công ty Thiên Hưng? Theo số liệu tác giả trình bày tại phần mở đầu, chi phí nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng chiếm tỷ trọng từ 70% đến 85% giá trị xây dựng và là bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất.

2. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu gì? Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và áp dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (thủ kho theo dõi chỉ tiêu số lượng trên thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết vật liệu).

3. Quy tắc mã hóa tài khoản chi tiết nguyên vật liệu và nhà cung cấp tại công ty được quy định như thế nào? Doanh nghiệp mã hóa theo công thức: "Tài khoản cấp 2 + Tên viết tắt của nguyên vật liệu hoặc người bán". Ví dụ: TK 1521XM theo dõi biến động Xi măng; TK 331TL theo dõi công nợ phải trả cho Công ty Thăng Long.

4. Khóa luận chỉ ra điểm chưa phù hợp nào trong nghiệp vụ "hàng về trước, hóa đơn về sau" tại đơn vị và giải pháp đề xuất là gì? Thực tế công ty đang hạch toán tăng nguyên vật liệu và ghi nhận vào tài khoản phải trả khác (TK 3388). Tác giả đề xuất phải hạch toán đúng chế độ hiện hành bằng cách ghi tăng NVL và tăng nợ phải trả người bán (TK 331) theo giá tạm tính; khi hóa đơn về trong tháng sau sẽ tiến hành điều chỉnh chênh lệch giá và ghi nhận thuế GTGT đầu vào đối ứng trực tiếp với TK 331.

5. Biên bản kiểm kê ngày 01/03/2013 tại Đội XDCT Số 1 (Công trình SR4 – Quốc lộ 10) ghi nhận loại vật tư nào với số lượng và đơn giá bao nhiêu? Biên bản kiểm kê lúc 8 giờ ngày 01/03/2013 do ông Nguyễn Quang Trung (Trưởng ban) thực hiện ghi nhận số lượng tồn kho thực tế của Đá hộc là 79 m3, phẩm chất tốt, đơn giá ghi nhận theo sổ sách là 36.400 đồng/m3.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Đức Trung đã phân tích toàn diện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng theo hệ thống Chuẩn mực VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh thực tế trong quý I năm 2013, tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất, đặc biệt là việc chuẩn hóa quy trình hạch toán hàng về trước hóa đơn về sau và kiểm soát định mức xuất dùng, có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với công tác kế toán tại doanh nghiệp xây dựng cơ bản.