Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là đối tượng lao động, cấu thành một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ sở vật chất trực tiếp hình thành nên thực thể sản phẩm. Khác với tài sản cố định, nguyên vật liệu khi tham gia vào chu kỳ sản xuất sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Việc đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ về số lượng, đồng bộ về chủng loại, đạt chuẩn về chất lượng và kịp thời về tiến độ là điều kiện tiên quyết quy định chất lượng thành phẩm cũng như hiệu quả chi phí của doanh nghiệp. Để quản lý hiệu quả vật tư, ngăn chặn thất thoát, hao hụt từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng, công tác tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu giữ vai trò trọng tâm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận chung và thực tiễn tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công, qua đó đánh giá thực trạng, phân tích các ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán nguyên vật liệu của đơn vị.
  2. Xác lập phương hướng và đề xuất một số giải pháp cần thiết nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công (địa chỉ: Thôn Tân Tiến, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019 và thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại thời điểm năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về khung lý thuyết và cơ sở pháp lý, khóa luận xây dựng trên hệ thống chuẩn mực kế toán hàng tồn kho và các quy định hiện hành của Nhà nước:

  • Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho sản xuất; thuộc nhóm hàng tồn kho và là thành phần của vốn lưu động, ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động.
  • Văn bản pháp lý chủ đạo: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định danh mục tài khoản, hệ thống chứng từ kế toán, nguyên tắc lập báo cáo tài chính và các hình thức ghi sổ kế toán).
  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu: Tính giá theo nguyên tắc giá gốc. Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho từ các nguồn: mua ngoài (phân biệt trường hợp chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ qua tài khoản 133 và phương pháp trực tiếp tính vào giá gốc), tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh. Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho theo các phương pháp lý thuyết: phương pháp giá bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), phương pháp thực tế đích danh.
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Phân tích ba phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu gồm phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Hệ thống hóa phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ; 5 hình thức sổ kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả vận dụng các phương pháp:

  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu, kết quả nghiên cứu có sẵn tại công ty, giáo trình, chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu kế toán thực tế (sổ sách, chứng từ, báo cáo tài chính) tại Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công và phỏng vấn trực tiếp cán bộ các phòng ban.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các công cụ thống kê kinh tế và công cụ phân tích kinh tế.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Vận dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối, phương pháp suy luận để nhận xét và đánh giá.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là số liệu kế toán nội bộ do Phòng Hành chính Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công cung cấp, bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019, các biểu mẫu chứng từ vật tư, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sơ đồ quy trình hoạt động sản xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và đặc điểm: Khẳng định nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất, biến đổi hình thái vật chất và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản phẩm.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Văn bản trình bày 3 tiêu chí phân loại chính:
    1. Theo vai trò và tác dụng trong sản xuất: Nguyên vật liệu chính (cấu thành thực thể sản phẩm), vật liệu phụ (tăng chất lượng nguyên vật liệu chính hoặc sản phẩm), nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản và vật liệu khác. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp xây dựng sổ danh điểm vật liệu thống nhất bằng hệ thống ký hiệu mã số.
    2. Theo nguồn gốc: Mua ngoài, tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh hoặc cấp phát, thu hồi vốn góp liên doanh, và các nguồn khác (kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết).
    3. Theo mục đích và nội dung: Dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh và dùng cho các nhu cầu khác (quản lý phân xưởng, tổ đội, bán hàng, quản lý doanh nghiệp).
  • Yêu cầu quản lý qua 4 khâu: Khâu thu mua (đảm bảo nguồn cung, kiểm soát chi phí vận chuyển, chống hao hụt); Khâu bảo quản (hệ thống kho tàng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, năng lực và đạo đức của thủ kho); Khâu dự trữ (xây dựng định mức tồn kho tối đa - tối thiểu hợp lý để tránh ứ đọng vốn hoặc gián đoạn sản xuất); Khâu sử dụng (sử dụng tiết kiệm, đúng định mức kinh tế kỹ thuật).
  • Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu: Ghi chép, phản ánh chính xác số lượng, chất lượng, giá trị thực tế nhập - xuất - tồn; kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao, phát hiện vật tư ứ đọng, kém phẩm chất; tham gia kiểm kê định kỳ.
  • Phương pháp kế toán chi tiết và tổng hợp: Phân tích ưu điểm, nhược điểm, điều kiện áp dụng của 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và 2 phương pháp kế toán tổng hợp (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ).

Chương 2: Thực trạng về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công thành lập ngày 14/07/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5300244990 do Cục thuế tỉnh Lào Cai quản lý; trụ sở tại Thôn Tân Tiến, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; người đại diện pháp luật là Giám đốc Đỗ Xuân Hoan; vốn điều lệ đăng ký 13.000 triệu đồng. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; ngoài ra có vận tải hàng hóa đường bộ, xây dựng công trình công ích, sản xuất thùng/bể chứa kim loại, sản xuất bê tông và sản phẩm thạch cao.
  • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (PGĐ Điều hành phụ trách kỹ thuật, sản xuất, thu mua vật tư; PGĐ Kinh doanh phụ trách thị trường, kế hoạch bán hàng) và 4 phòng ban trực thuộc: Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch, Phòng Nhân sự, Phòng Hành chính.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Gồm 7 bộ phận kế tiếp nhau: Bộ phận cơ khí (thiết kế kết cấu, tính toán sức bền, chịu nén, chịu uốn) $\rightarrow$ Bộ phận tạo hình (tạo phôi theo thiết kế) $\rightarrow$ Bộ phận xếp goong (chuyển sản phẩm vào goong) $\rightarrow$ Bộ phận đốt lò (nung nóng, điều tiết nhiệt độ thành phẩm) $\rightarrow$ Bộ phận dỡ goong (đưa sản phẩm ra khỏi lò) $\rightarrow$ Bộ phận bốc xếp (vận chuyển về kho chứa) $\rightarrow$ Bộ phận bao bì (đóng gói hoàn chỉnh thành phẩm).
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2017 - 2019: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và kế toán thuế, Kế toán bán hàng và tài sản cố định, Kế toán vật liệu/CCDC/công nợ/tiền lương, và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung kết hợp phần mềm MISA (văn bản đồng thời ghi nhận hình thức Nhật ký - Sổ cái); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; tài sản cố định đánh giá theo giá gốc, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán: Sử dụng các chứng từ tiền lương (01a-LĐTL đến 11-LĐTL), chứng từ hàng tồn kho (Phiếu nhập kho 01-VT, Phiếu xuất kho 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư 03-VT, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT, Biên bản kiểm kê vật tư 05-VT, Bảng kê mua hàng 06-VT, Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu 07-VT), chứng từ tiền tệ (01-TT đến 09-TT) và tài sản cố định (01-TSCĐ đến 06-TSCĐ). Hệ thống gồm 39 tài khoản kế toán chủ yếu được vận dụng để phản ánh tài sản, nguồn vốn và quá trình sản xuất (trọng tâm là TK 152, 153, 154, 621, 622, 627, 632, 111, 112, 331).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công

Chương 3 tập trung đưa ra các nhận xét đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị (mục 3.1 trong kết cấu văn bản). Nội dung phân tích tập trung vào các ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc ứng dụng phần mềm kế toán và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô sản xuất vật liệu xây dựng. Đồng thời, văn bản định hướng một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở các khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả phân tích số liệu tài chính, khóa luận tổng hợp biến động kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công trong giai đoạn 2017 - 2019 theo bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính Mã số Tăng, giảm 2018/2017 (%) Tăng, giảm 2019/2018 (%)
Tổng doanh thu 01 (1,07) -
Doanh thu thuần 10 (1,07) -
Giá vốn hàng bán 11 2,30 -
Lợi nhuận gộp 20 (14,57) -
Doanh thu từ hoạt động tài chính 21 (16,79) -
Chi phí tài chính (trong đó: lãi vay) 22 / 23 13,70 -
Chi phí bán hàng 25 (23,40) -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 (36,51) -
Thu nhập khác 31 19,17 -
Chi phí khác 32 20,05 -
Lợi nhuận khác 40 (36,51) -
Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 1,38 -
Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 (37,38) -

Số liệu cho thấy trong giai đoạn so sánh 2018/2017, doanh thu thuần của công ty giảm 1,07% trong khi giá vốn hàng bán tăng 2,30%, dẫn đến lợi nhuận gộp giảm 14,57%. Đồng thời, chi phí tài chính tăng 13,70% khiến lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sụt giảm 37,38%. Điều này phản ánh áp lực lớn từ chi phí đầu vào và chi phí vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Về giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận làm rõ thực trạng áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ đối với nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Hệ thống hóa đầy đủ danh mục chứng từ kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đang vận hành tại công ty, bao gồm các chứng từ vật tư từ mẫu 01-VT đến 07-VT.
  • Đóng góp của tác giả là việc xâu chuỗi mối quan hệ giữa quy trình công nghệ sản xuất 7 công đoạn (từ khâu cơ khí đến bao bì) với việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, làm cơ sở thực tiễn để đề xuất các định hướng hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán vật tư tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, như chính tác giả đã trình bày trong lời mở đầu, do phạm vi nghiên cứu của đề tài rộng, thời gian thực tế tại doanh nghiệp và trình độ nghiên cứu của sinh viên còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích chuyên sâu. Ngoài ra, chuỗi số liệu tài chính phục vụ đánh giá tổng quát mới dừng lại ở giai đoạn 2017 - 2019, chưa cập nhật giai đoạn biến động sau năm 2019.

Về hướng nghiên cứu tiếp, trên cơ sở các nội dung đã thực hiện, nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận hoàn thiện công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu, xây dựng hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật chi tiết cho từng loại sản phẩm xây dựng (bê tông, thùng kim loại, thiết bị lắp đặt) và hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ trong khâu thu mua, dự trữ vật tư tại công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán thuộc các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán nguyên vật liệu, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu bao gồm:

  • Cách thức hệ thống hóa lý luận về 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) kèm theo điều kiện áp dụng cụ thể.
  • Bảng danh mục chứng từ kế toán hàng tồn kho, chứng từ lao động tiền lương và tài sản cố định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Sơ đồ mô tả quy trình công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng gồm 7 công đoạn gắn liền với tổ chức bộ máy quản lý và phòng kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung có sử dụng phần mềm kế toán MISA (trong văn bản có đoạn đồng thời ghi nhận việc áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái).

2. Phương pháp hạch toán và tính giá trị nguyên vật liệu tồn kho tại công ty được thực hiện ra sao? Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho thực hiện theo giá gốc. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được áp dụng là phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

3. Quy trình sản xuất sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công gồm những bộ phận nào? Quy trình sản xuất của công ty trải qua 7 bộ phận: Bộ phận cơ khí $\rightarrow$ Bộ phận tạo hình $\rightarrow$ Bộ phận xếp goong $\rightarrow$ Bộ phận đốt lò $\rightarrow$ Bộ phận dỡ goong $\rightarrow$ Bộ phận bốc xếp $\rightarrow$ Bộ phận bao bì đóng gói thành phẩm.

4. Kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2018 so với năm 2017 có biến động gì nổi bật? Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong khóa luận, năm 2018 so với năm 2017, tổng doanh thu và doanh thu thuần của công ty giảm 1,07%; giá vốn hàng bán tăng 2,30%; lợi nhuận gộp giảm 14,57%; chi phí tài chính (lãi vay) tăng 13,70%; và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 37,38%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ cùng quy trình sản xuất 7 công đoạn tại Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công. Tài liệu cung cấp dữ liệu thực tế và các nhận xét đánh giá cụ thể, đóng vai trò là một tài liệu tham khảo thiết thực cho việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toán vật tư trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.