Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp chế biến và sản xuất thực phẩm luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng sản phẩm cũng như giá thành bán ra. Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải xây dựng phương án sản xuất phù hợp, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng bằng các sản phẩm chất lượng cao với chi phí hợp lý. Trong chu trình sản xuất, nguyên liệu và vật liệu là yếu tố đầu vào cơ bản cấu thành nên thực thể của sản phẩm, thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi phí và giá thành sản xuất. Do đó, bất kỳ biến động nào về chi phí hoặc định mức sử dụng nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh, lợi nhuận và năng lực cạnh tranh của đơn vị trên thị trường.

Nhận thức rõ vai trò của công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, đề tài "Kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Thực Phẩm La Cusina" được sinh viên Nguyễn Thị Thanh Hoài (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) thực hiện nhằm khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thực Phẩm La Cusina, trên cơ sở đó đưa ra các nhận xét và giải pháp giúp bộ máy kế toán nói chung và phần hành kế toán nguyên vật liệu nói riêng hoạt động hiệu quả hơn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khái quát lịch sử hình thành, quá trình phát triển, ngành nghề kinh doanh, tầm nhìn, sứ mệnh và cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.
    • Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán cùng các chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị.
    • Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu.
    • Phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết) đến việc phản ánh thông tin lên báo cáo tài chính.
    • Phân tích biến động của khoản mục nguyên liệu, vật liệu và tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và số vòng quay hàng tồn kho.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thực Phẩm La Cusina.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Kế toán và các kho, phân xưởng thuộc Công ty TNHH Thực Phẩm La Cusina (Địa chỉ: Thửa đất số 462, tờ bản đồ số 36, ấp Lồ Ồ, xã An Tây, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập tài liệu, chứng từ và phân tích số liệu tài chính từ Quý 1 năm 2019 đến Quý 3 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng trong nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán: Tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho", quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc nguyên vật liệu nhập kho và các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho.
  • Khái niệm và phân loại: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, được phân thành nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và phụ tùng thay thế.
  • Phương pháp hạch toán và tính thuế:
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (Tài khoản 152) và sổ kế toán để phản ánh, hệ thống hóa và kiểm soát toàn bộ thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản pháp quy, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, tài liệu giới thiệu công ty, điều lệ, quy chế quản lý nội bộ, các bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính và sổ sách kế toán liên quan năm 2019.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp tại phòng kế toán và hệ thống kho bãi của Công ty TNHH Thực Phẩm La Cusina; quan sát thao tác luân chuyển chứng từ, lập phiếu và xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán Fast.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sàng lọc, phân loại dữ liệu thu thập được; sử dụng bảng biểu thống kê, sơ đồ luân chuyển chứng từ; áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các quý để đánh giá biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, dòng tiền và hệ số luân chuyển hàng tồn kho.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thực Phẩm La Cusina

Chương này trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức và chính sách kế toán của doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý và lịch sử phát triển: Công ty TNHH Thực Phẩm La Cusina (tên viết tắt: LC FOODS, tên giao dịch: La Cusina Foods) hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn thuộc khu vực kinh tế tư nhân, thành lập ngày 15/09/2014; Mã số thuế: 3702300948; Người đại diện theo pháp luật: Huỳnh Vũ Thị Minh Loan. Trụ sở đặt tại xã An Tây, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Sau hơn 4 năm đi vào hoạt động, công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất tự động khép kín nhập khẩu từ châu Âu để sản xuất các mặt hàng thực phẩm chế biến như xúc xích, cháo dinh dưỡng, bò viên, tôm viên, chả ram tôm đất, màn thầu, há cảo, xíu mại và mì sợi.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Tổng Giám đốc. Các phòng ban chức năng gồm: Bộ phận Sản xuất (Giám đốc nhà máy phụ trách), Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Kế toán (Giám đốc tài chính phụ trách), Bộ phận Điều vận và Bộ phận Chăm sóc khách hàng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Đứng đầu là Giám đốc tài chính, chịu trách nhiệm quản lý chung và tham mưu chiến lược tài chính; Kế toán trưởng phụ trách điều hành toàn bộ công tác kế toán thống kê. Các phần hành trực thuộc gồm: Kế toán quản trị, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán Kho và TSCĐ, Kế toán thuế, Kế toán thanh toán kiêm Thủ quỹ.
  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán Fast. Trình tự xử lý dữ liệu: căn cứ chứng từ kế toán hợp lệ, kế toán nhập dữ liệu vào máy, phần mềm tự động ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan trước khi kết xuất Báo cáo tài chính định kỳ.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thực Phẩm La Cusina

Chương 2 đi sâu vào chi tiết kỹ thuật hạch toán, hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng và các nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm và nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu:
    • Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất thực phẩm tại công ty gồm nguyên liệu chính (thịt heo, thịt gà, cá mối, cá thu, tép tươi, Surimi...), vật liệu phụ (hương thịt, hành, tỏi, ớt, phụ gia...), bao bì (thau sâu, màng bọc...) và nhiên liệu.
    • Giá thực tế nhập kho được tính bằng giá mua ghi trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT) cộng chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản) trừ các khoản chiết khấu, giảm giá hàng mua. Trường hợp hàng giao tại kho công ty đã gồm phí vận chuyển, giá nhập kho bằng giá mua chưa thuế.
    • Giá trị xuất kho được tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: Công ty sử dụng Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu, chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
    • TK 1521: Phản ánh giá trị nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu chính.
    • TK 1522: Phản ánh giá trị nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu phụ.
    • TK 1523: Phản ánh giá trị nhập, xuất, tồn kho nhiên liệu.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và các nghiệp vụ minh họa điển hình:
    • Nghiệp vụ 1 (Ngày 03/05/2019): Mua 50 kg hương thịt (đơn giá chưa thuế 472.727 đ/kg, thuế GTGT 10%) nhập kho phụ gia, chưa thanh toán cho nhà cung cấp. Bộ phận thu mua lập Phiếu đề nghị mua hàng trình Giám đốc duyệt; nhận hàng kèm Hóa đơn GTGT; kế toán lập 2 liên Phiếu nhập kho; thủ kho kiểm nhận và ký nhận hàng.
    • Nghiệp vụ 2 (Ngày 11/05/2019): Mua 1.743,4 kg phi lê có da (đơn giá 38.000 đ/kg) và 588,2 kg xương gà (đơn giá 12.000 đ/kg), thuế GTGT 0%, nhập kho nguyên liệu tươi, chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp. Kế toán lập Phiếu nhập kho căn cứ theo Hóa đơn GTGT và Phiếu đề nghị mua hàng.
    • Nghiệp vụ 3 (Ngày 23/05/2019): Mua 10.500 cái thau sâu 2T0 (đơn giá chưa thuế 2.727 đ/cái, thuế GTGT 10%) nhập kho bao bì xúc xích tiệt trùng, chưa thanh toán. Kế toán lập Phiếu nhập mua hàng trong nước và hoàn thiện hồ sơ nhập kho.
    • Nghiệp vụ 4 (Ngày 31/05/2019): Xuất kho 3 kg nấm tuyết và 10 kg gà xé sử dụng cho bộ phận sản xuất cháo. Trưởng phân xưởng lập Phiếu yêu cầu xuất kho vật tư hàng hóa gửi kế toán NVL lập 3 liên Phiếu xuất kho; thủ kho thực xuất, ký chứng từ và chuyển giao kế toán trưởng duyệt ghi sổ.
    • Nghiệp vụ 5 (Ngày 31/05/2019): Tiến hành kiểm kê định kỳ phát hiện thiếu hụt tại kho nguyên liệu tươi gồm: 330 kg cá mối, 5 kg cá thu, 90 kg tép tươi, 50 kg thịt đầu heo, 17,671 kg xương xay và 33 kg cá Surimi 100/200; được phản ánh qua Báo cáo nhập xuất tồn theo kho và Biên bản kiểm kê.
  • Trình tự ghi sổ kế toán và lên báo cáo tài chính: Sau khi kiểm tra chứng từ hợp lệ, số liệu được hạch toán vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 152 và các Sổ chi tiết TK 152. Số dư Nợ cuối kỳ của TK 152 được tổng hợp và phản ánh trực tiếp vào chỉ tiêu Hàng tồn kho (Mã số 141) thuộc phần Tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng và các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán khoa học, phân định rõ chức năng từng phần hành; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán Fast giúp giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý số liệu; quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng và xuất kho có sự phối hợp, kiểm duyệt chặt chẽ giữa các phòng ban.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Việc kiểm kê kho nguyên liệu tươi còn để xảy ra chênh lệch thiếu hụt với khối lượng đáng kể (cá, thịt, xương xay) do đặc tính hao hụt tự nhiên và công tác bảo quản lạnh chưa triệt để.
    • Chưa xử lý dứt điểm các khoản thiếu hụt khi kiểm kê ngay trong kỳ hạch toán.
    • Quá trình luân chuyển một số chứng từ giấy từ phân xưởng về phòng kế toán đôi lúc chưa kịp thời, ảnh hưởng đến tiến độ nhập liệu hàng ngày.
  • Các giải pháp kiến nghị:
    • Về quản lý kho và hao hụt: Xây dựng lại định mức hao hụt chuẩn cho từng loại nguyên liệu thực phẩm tươi sống; nâng cấp hệ thống kho lạnh bảo quản; nâng cao trách nhiệm kiểm kê của thủ kho.
    • Về tổ chức hạch toán: Sử dụng đầy đủ các tài khoản phản ánh tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381) khi kiểm kê phát hiện thiếu; tự động hóa việc đối chiếu giữa báo cáo kho và sổ chi tiết kế toán trên phần mềm Fast.
    • Về tài chính: Tối ưu hóa lượng nguyên vật liệu dự trữ tồn kho để hạn chế ứ đọng vốn lưu động và giảm chi phí lưu kho.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo tốt nghiệp đã tổng hợp và phân tích chi tiết dữ liệu biến động của khoản mục nguyên liệu, vật liệu cùng các chỉ tiêu tài chính từ Quý 1 đến Quý 3 năm 2019 tại Công ty TNHH Thực Phẩm La Cusina.

Bảng tổng hợp tỷ trọng khoản mục nguyên vật liệu qua các quý năm 2019

Chỉ tiêu phân tích Quý 1/2019 Quý 2/2019 Quý 3/2019
Tỷ trọng NVL trong Hàng tồn kho 51,93% 55,11% 42,77%
Tỷ trọng NVL trong Tài sản ngắn hạn 3,31% 3,11% 4,72%
Tỷ trọng NVL trong Tổng tài sản 1,34% 1,20% 2,11%

Kết quả phân tích cho thấy:

  1. Khoản mục nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp (đạt trên 50% ở Quý 1 và Quý 2, giảm nhẹ xuống 42,77% ở Quý 3/2019 do đẩy mạnh sản xuất thành phẩm).
  2. Tỷ trọng của nguyên vật liệu trong tổng tài sản có xu hướng tăng từ 1,34% (Quý 1) lên 2,11% (Quý 3), phản ánh quy mô mở rộng sản xuất chế biến thực phẩm của công ty trong năm 2019.
  3. Đề tài đã minh họa đầy đủ 5 tình huống nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế kèm theo hệ thống mẫu biểu chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu đề nghị mua hàng, Phiếu giao hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Báo cáo nhập xuất tồn) và sổ sách kế toán (Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 152).
  4. Đóng góp thực tiễn của khóa luận: Đã chỉ ra được các điểm thất thoát cụ thể trong khâu quản lý kho nguyên liệu tươi sống (cá mối, cá thu, tép, thịt đầu heo) tại đơn vị sản xuất thực phẩm, từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính thực tế về xây dựng định mức và hoàn thiện quy trình kiểm kê xử lý chênh lệch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập và phân tích tài chính chỉ giới hạn trong phạm vi 3 quý (từ Quý 1/2019 đến Quý 3/2019), chưa bao quát toàn bộ năm tài chính trọn vẹn để đánh giá chu kỳ kinh doanh cả năm của ngành chế biến thực phẩm.
  • Khả năng tiếp cận dữ liệu: Do tính bảo mật của doanh nghiệp, tác giả chỉ sử dụng các mẫu chứng từ và trích yếu số liệu của một số nghiệp vụ minh họa điển hình, chưa phản ánh toàn bộ các tài khoản chi tiết khác liên quan đến chi phí sản xuất (như TK 621, TK 154).

Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) và tính giá thành sản phẩm hoàn thành (TK 154) cho từng dòng sản phẩm cụ thể (xúc xích tiệt trùng, thực phẩm đông lạnh, cháo dinh dưỡng).
  • Phân tích chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá chính xác hơn hiệu quả sử dụng vốn lưu động và chu chuyển hàng tồn kho của công ty.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán nguyên vật liệu hoặc kế toán chi phí - giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý kho tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho thực tế và phương pháp quản trị định mức hao hụt nguyên vật liệu tươi sống.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là sơ đồ luân chuyển chứng từ thực tế từ khâu đề nghị mua hàng, giao nhận, kiểm tra kho đến ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting và hệ thống minh họa trích xuất sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 152, Sổ chi tiết TK 152).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thực Phẩm La Cusina áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

2. Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) tại công ty được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 nào? Doanh nghiệp mở 3 tài khoản cấp 2 gồm: TK 1521 (Nguyên liệu, vật liệu chính), TK 1522 (Nguyên liệu, vật liệu phụ) và TK 1523 (Nhiên liệu).

3. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu đang được doanh nghiệp sử dụng là gì? Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho phục vụ cho quá trình sản xuất chế biến.

4. Biên bản kiểm kê ngày 31/05/2019 tại kho nguyên liệu tươi của công ty đã ghi nhận thiếu hụt những mặt hàng nào? Kiểm kê phát hiện thiếu hụt thực tế gồm: 330 kg cá mối, 5 kg cá thu, 90 kg tép tươi, 50 kg thịt đầu heo, 17,671 kg xương xay và 33 kg cá Surimi 100/200.

5. Tỷ trọng của khoản mục nguyên liệu, vật liệu trong tổng giá trị hàng tồn kho của công ty biến động như thế nào qua 3 quý năm 2019? Tỷ trọng nguyên vật liệu trong hàng tồn kho đạt 51,93% ở Quý 1/2019, tăng lên 55,11% ở Quý 2/2019, sau đó giảm xuống 42,77% ở Quý 3/2019.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Hoài đã phản ánh chi tiết và hệ thống hóa toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thực Phẩm La Cusina trong giai đoạn Quý 1 đến Quý 3 năm 2019. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình lập và luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, phương pháp hạch toán trên phần mềm kế toán Fast, cũng như phân tích mức độ ảnh hưởng của khoản mục nguyên vật liệu đối với cơ cấu tài sản và tình hình tài chính của doanh nghiệp sản xuất thực phẩm. Các đánh giá ưu - nhược điểm và giải pháp đề xuất trong báo cáo xuất phát từ thực tiễn hoạt động của công ty, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và hạn chế hao hụt vật tư trong sản xuất.