Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Trịnh Anh Đào (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, niên khóa 2018–2022) nghiên cứu về công tác tổ chức hạch toán mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Phú An Đông.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài bắt nguồn từ những biến động kinh tế sâu rộng do tác động của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020–2021, khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính và đình trệ hoạt động. Sang đầu năm 2022, nhờ chiến lược tiêm chủng phòng ngừa, các đơn vị sản xuất kinh doanh từng bước mở cửa và bước vào giai đoạn phục hồi. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường thương mại đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa giá thành và duy trì sự ổn định của chu trình cung ứng. Hoạt động mua bán hàng hóa không chỉ quyết định vị thế của doanh nghiệp trên thương trường mà còn là mắt xích trực tiếp tạo lập dòng tiền và kết quả hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu kết hợp kiến thức lý luận chuyên ngành kế toán với thực tế hạch toán tại cơ sở thực tập, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định thông qua 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Phú An Đông.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  3. Phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán mua hàng, bán hàng, giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh thực tế tại đơn vị.
  4. Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp, ý kiến hoàn thiện tổ chức kế toán mua bán hàng hóa tại công ty.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Phú An Đông, địa chỉ tại số 117 đường Linh Trung, phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thực tế diễn ra trong khoảng thời gian từ tháng 09/2021 đến tháng 12/2021. Toàn bộ số liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính sử dụng để phân tích trong khóa luận được thu thập trong năm tài chính 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại:

  • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho", Chuẩn mực Kế toán số 14 về "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Khấu hao tài sản cố định: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Quản lý nhiên liệu tồn kho: Tham chiếu theo quy định tại Thông tư 32/2019/TT-BTC.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu nội bộ: Khai thác trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, biên bản bàn giao), sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính từ Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Kế toán - Tài chính của công ty.
  • Phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phỏng vấn nhân viên kế toán mua hàng, bán hàng và kế toán trưởng về quy trình kiểm soát, xử lý chứng từ trên phần mềm.
  • Phương pháp tra cứu tài liệu thứ cấp: Tổng hợp văn bản pháp luật, biểu mẫu quy định từ Bộ Tài chính và các tài liệu chuyên ngành để đối chiếu với mô hình thực tế.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân loại dữ liệu chứng từ theo từng phần hành, đối chiếu tài khoản đối ứng và tổng hợp bảng biểu kế toán phục vụ đánh giá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Phú An Đông

Chương 1 trình bày tổng quan về tổ chức và môi trường vận hành của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Phú An Đông được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinh doanh ngày 02/05/2008, mã số thuế 0305661893. Hình thức sở hữu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với vốn điều lệ đăng ký là 3 tỷ đồng. Người đại diện theo pháp luật là bà Huỳnh Thị Linh - Giám đốc công ty.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Mua bán văn phòng phẩm, thiết bị điện nước, nội thất, lương thực, thực phẩm và các loại nhiên liệu phục vụ nhu cầu thị trường.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô hình trực tuyến gồm Giám đốc điều hành quản lý chung, trợ giúp có Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán - Tài chính.
  • Bộ máy kế toán: Cơ cấu tổ chức phân công cụ thể gồm Kế toán trưởng điều hành và các kế toán viên phụ trách từng phần hành riêng biệt: Kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán thu - chi, Kế toán lương, Kế toán công nợ và Kế toán tài sản cố định.
  • Chế độ và công cụ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ). Hình thức kế toán thực hiện trên máy tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET để hạch toán từ chứng từ gốc vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái tổng hợp.

Chương 2: Cơ sở lý luận của kế toán mua bán hàng hóa

Chương này khái quát các quy định mang tính lý thuyết áp dụng cho doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán mua hàng: Xác định nguyên tắc xác định giá gốc hàng mua trong nước (giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua trừ các khoản giảm trừ) và hàng nhập khẩu (bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, chi phí hải quan). Hệ thống tài khoản hạch toán chính là Tài khoản 156 "Hàng hóa" gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa) và TK 1567 (Hàng hóa bất động sản).
  • Kế toán bán hàng và doanh thu: Nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực Kế toán. Tài khoản sử dụng là TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" (không có tài khoản cấp 2 theo văn bản tác giả trình bày và không có số dư cuối kỳ).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Văn bản nêu rõ nguyên tắc xử lý khi giảm giá/chiết khấu ghi trực tiếp trên hóa đơn thì ghi nhận theo doanh thu thuần, nếu phát sinh ngoài hóa đơn mới hạch toán qua TK 521.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán" để phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ, các khoản tổn thất, hao hụt ngoài định mức hoặc trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Phú An Đông

Chương 3 là phần trọng tâm phân tích thực tế hoạt động hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm chu trình kinh doanh: Hoạt động diễn ra qua chuỗi 8 bước từ xác định nhu cầu sản xuất, lập định mức sản xuất, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (theo dõi bằng tệp Excel "Hàng tồn kho"), hoạch định nhu cầu sản xuất, phát lệnh sản xuất, thống kê sản xuất đến hoàn thành và đóng lệnh.
  • Quản lý hàng tồn kho đầu vào: Hàng hóa gồm vật tư (văn phòng phẩm, bóng đèn, nhiên liệu), lương thực - thực phẩm (được định danh bằng mã vạch, theo dõi bằng phần mềm kho để kiểm soát hạn sử dụng) và nhiên liệu xăng dầu quản lý theo Thông tư 32/2019/TT-BTC.
  • Quy trình mua hàng và luân chuyển chứng từ: Quy trình mua gồm 5 bước: (1) Tạo yêu cầu mua hàng; (2) Tạo đề nghị báo giá; (3) Thu thập và tham khảo giá; (4) Phê duyệt báo giá; (5) Lập và ký kết hợp đồng mua hàng. Chứng từ mua hàng gồm hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), biên bản giao nhận hàng hóa, bảng kê và phiếu chi. Về tài khoản, công ty chỉ sử dụng tài khoản cấp hai 1561 để phản ánh giá mua hàng hóa.
  • Kế toán bán hàng và luân chuyển chứng từ: Quy trình bán hàng gồm 5 bước từ lập kế hoạch, tiếp cận, quảng cáo, chốt đơn đến chăm sóc sau bán. Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng gồm 6 bước tiếp nhận đơn hàng, kiểm tra kho, phê duyệt đơn hàng, lập hóa đơn, xuất kho giao hàng hoặc giao tại kho.
  • Các nghiệp vụ hạch toán thực tế phát sinh trong năm 2021 được trích dẫn:
Ngày phát sinh Đối tác giao dịch Nội dung nghiệp vụ Số tiền và Định khoản kế toán
10/10/2021 (Mua hàng) Công ty TNHH MTV TM Bình Dương Mua hàng hóa chưa trả tiền, đã có thuế GTGT 10% - Nợ TK 156: 9.667
- Tổng nợ phải trả: 10.667
14/10/2021 (Thanh toán) Công ty TNHH MTV TM Bình Dương Thanh toán tiền mua hàng ngày 10/10 bằng tiền mặt - Nợ TK 331: 10.667
10/10/2021 (Mua hàng) Cửa hàng bao bì nhựa Phi Mã Mua bao bì chưa thanh toán, thuế suất thuế GTGT 10% - Nợ TK 156: 5.000
- Tổng nợ: 5.000
15/10/2021 (Thanh toán) Cửa hàng bao bì nhựa Phi Mã Thanh toán tiền hàng ngày 10/10 bằng tiền mặt - Nợ TK 331: 5.000
18/10/2021 (Bán hàng) Công ty TNHH MTV CPN Thuận Phong Xuất bán 6 đèn LED nhà xưởng 100W (giá vốn 900.000 đ/cái), giá bán 980.000 đ/cái, chưa thu tiền - Nợ TK 632: 5.400.000 đ
19/10/2021 (Bán hàng) Công ty TNHH Nhất An Tâm Xuất bán 100 máng đèn đôi chống thấm 1.2m AD-C2-120, giá vốn 130.000 đ/cái, giá bán 169.000 đ/cái, thu bằng tiền mặt - Ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán
21/10/2021 (Giảm trừ DT) Công ty TNHH Nhất An Tâm Nhận lại 5 máng đèn đôi chống thấm bị lỗi do khách hàng trả lại - Hạch toán hàng bán bị trả lại qua TK 5212
30/10/2021 (Giảm trừ DT) Công ty TNHH MTV CPN Thuận Phong Chấp thuận giảm giá 5% cho lô đèn LED nhà xưởng do lỗi chất lượng - Nợ TK 5213: 294.000 đ

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đưa ra các đánh giá dựa trên quá trình khảo sát thực tế và đối chiếu với quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Cơ sở nhận xét: Rút ra từ kết quả thực tập 3 tháng tại đơn vị, so sánh tính đồng bộ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và việc vận dụng tại thực tế công ty.
  • Ưu điểm về tổ chức quản lý: Bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ, phân công công việc khoa học; đội ngũ quản lý có trình độ từ đại học, cao đẳng đến trung cấp, có kinh nghiệm điều hành và xử lý nhanh chóng các vướng mắc phát sinh trong sản xuất kinh doanh.
  • Ưu điểm về tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán được phân nhiệm rõ ràng theo từng mảng chuyên môn; hệ thống chứng từ sổ sách được theo dõi định kỳ, ghi chép khoa học; công tác lưu trữ hồ sơ ngăn nắp giúp việc trích xuất thông tin phục vụ quản lý và kiểm tra diễn ra kịp thời, chính xác.
  • Ưu điểm về nhân sự kế toán: Cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn, tác phong làm việc ổn định, bảo đảm tiến độ hạch toán và chấp hành nghiêm túc các quy định nội bộ của đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ thực trạng kế toán các phần hành mua hàng, bán hàng, giá vốn hàng bán và giảm trừ doanh thu tại Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Phú An Đông.
  • Minh họa chi tiết quy trình xử lý thông tin kế toán từ khâu lập đề nghị mua sắm, nhận báo giá, ký hợp đồng đến bước luân chuyển chứng từ bán hàng (6 bước) và ghi sổ kế toán thông qua phần mềm MISA SME.NET.
  • Thu thập và phản ánh chính xác các số liệu nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 10/2021 (nghiệp vụ mua hàng từ NCC Bình Dương 10.667, Phi Mã 5.000; nghiệp vụ bán 100 máng đèn AD-C2-120 với đơn giá 169.000 đ/cái; bán 6 đèn LED 100W giá vốn 5.400.000 đ; ghi giảm trừ doanh thu qua TK 5213 số tiền 294.000 đ).

Về giải pháp và đóng góp:

  • Tác giả xác lập cơ sở thực tiễn dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC để nhận diện các điểm phù hợp cũng như hạn chế trong quy trình xử lý kế toán tại đơn vị.
  • Đóng góp của đề tài là cung cấp một nghiên cứu trường hợp (case study) thực tế về mô hình kế toán thương mại tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm rõ phương thức phối hợp giữa việc sử dụng phần mềm chuyên dụng (MISA SME.NET) và các tệp bảng tính phụ trợ (Excel) trong kiểm soát hàng tồn kho và hạch toán dòng tiền sau biến động dịch bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thời gian thực tập tại doanh nghiệp bị hạn chế (chỉ diễn ra trong 3 tháng, từ tháng 09/2021 đến tháng 12/2021) do ảnh hưởng của diễn biến dịch bệnh Covid-19 và việc thực hiện các biện pháp phòng chống dịch.
  • Tác giả tự đánh giá kinh nghiệm thực tiễn và hiểu biết chuyên sâu về phần hành kế toán mua bán hàng hóa chưa thực sự phong phú, dẫn đến một số nội dung phân tích chưa bao quát toàn diện chu kỳ kinh doanh cả năm.
  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong các mẫu nghiệp vụ của năm tài chính 2021 tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa đối chiếu số liệu so sánh qua các năm liên tiếp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Dựa trên phạm vi nghiên cứu, hướng phát triển tiếp theo cần mở rộng phân tích đầy đủ các quý trong năm tài chính, đồng thời đánh giá sâu hơn tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho và các biện pháp quản trị rủi ro nợ phải thu trong hoạt động bán hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh về quy trình luân chuyển chứng từ kế toán mua bán hàng hóa, minh họa phương pháp định khoản các nghiệp vụ đặc thù theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc thiết lập quy trình kiểm soát mua hàng 5 bước, quy trình bán hàng và xử lý kỹ thuật hạch toán trên phần mềm MISA SME.NET kết hợp bảng kê Excel.
  • Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là Mục 3.2 và Mục 3.3 thuộc Chương 3, nơi trình bày trực quan sơ đồ luân chuyển chứng từ mua bán hàng hóa và các trích đoạn hạch toán nghiệp vụ trả hàng, giảm giá phát sinh ngoài thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Phú An Đông áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về hàng tồn kho, công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và xác định trị giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Quy trình mua hàng tại công ty gồm những bước cụ thể nào?
Quy trình mua hàng tại công ty được tiến hành qua 5 bước liên hoàn: Bước 1: Tạo yêu cầu mua hàng; Bước 2: Tạo đề nghị báo giá gửi nhà cung cấp; Bước 3: Thu thập và tham khảo giá; Bước 4: Phê duyệt báo giá; Bước 5: Lập và ký kết hợp đồng mua hàng.

3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm nào để hỗ trợ công tác kế toán và quản lý vật tư?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy vi tính MISA SME.NET để nhập chứng từ, ghi sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái. Đồng thời, đối với việc theo dõi định mức và số lượng nguyên vật liệu, vật tư thô, công ty quản lý phụ trợ thông qua tệp "Hàng tồn kho" trên phần mềm Excel.

4. Trong các nghiệp vụ phát sinh tháng 10/2021, khoản giảm trừ doanh thu được xử lý trên những tài khoản nào?
Khoản giảm trừ được hạch toán qua Tài khoản 521: nghiệp vụ ngày 21/10/2021 nhận lại 5 máng đèn bị lỗi từ Công ty Nhất An Tâm được ghi nhận vào TK 5212 (Hàng bán bị trả lại); nghiệp vụ ngày 30/10/2021 giảm giá 5% cho Công ty Thuận Phong do lỗi đèn LED được định khoản Nợ TK 5213 (Giảm giá hàng bán) với số tiền 294.000 đ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Trịnh Anh Đào đã hệ thống hóa mạch lạc cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Phú An Đông trong năm 2021. Đề tài làm rõ việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng phần mềm MISA SME.NET vào quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán nhập - xuất kho, ghi nhận doanh thu và xử lý các khoản giảm trừ thực tế. Mặc dù chịu hạn chế về thời gian thực tập do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, công trình vẫn mang lại giá trị tham khảo cụ thể, thiết thực cho sinh viên ngành kế toán và các cán bộ phụ trách công tác kế toán thương mại tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.