Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh giúp nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, khắc phục tồn tại và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho các kỳ tiếp theo. Đồng thời, thông tin trung thực, khách quan về kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính là cơ sở quan trọng phục vụ nhu cầu ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài, đặc biệt là các nhà đầu tư.

Tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chế phẩm chống ăn mòn xăng dầu, máy móc thiết bị và dịch vụ phụ trợ – công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò thiết yếu. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế, công tác kế toán tại đơn vị bộc lộ một số bất cập: việc tính giá vốn hàng bán thường dồn vào cuối kỳ làm giảm tính kịp thời và độ chính xác của số liệu nhập máy; quá trình luân chuyển hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) từ khi phát sinh giao dịch đến phòng kế toán còn chậm; đơn vị chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dù phương thức thanh toán chủ yếu là trả chậm. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phạm Thị Loan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Về lý luận: Đi sâu nghiên cứu, làm rõ và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Về thực trạng: Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản sử dụng, trình tự hạch toán, hệ thống sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
  3. Về giải pháp: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Titaco Việt Nam trong điều kiện áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu kế toán kết quả kinh doanh của công ty trong năm tài chính 2016.
  • Khách thể nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các nguyên tắc kế toán tài chính hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 – "Chuẩn mực chung" (Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng 5 nguyên tắc kế toán nền tảng gồm nguyên tắc phù hợp (doanh thu và chi phí phải phù hợp về lượng và thời gian), nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng hợp lý, không đánh giá cao tài sản/thu nhập và không đánh giá thấp nợ/chi phí), nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 – "Hàng tồn kho" (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định việc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước).
  • Chuẩn mực kế toán số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác.
  • Chuẩn mực kế toán số 17 – "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (Quyết định 12/2005/QĐ-BTC): Quy định việc xác định thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất áp dụng năm 2016 là 20%).

Khung phương pháp xác định kết quả kinh doanh được tác giả hệ thống hóa theo các công thức:

  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT trực tiếp/TTĐB/XK)}$.
  • $\text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$.
  • $\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$.
  • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$.
  • $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$.
  • $\text{Chi phí thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập chịu thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN (20%)}$ (trong đó $\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} + \text{Chi phí không được trừ}$).
  • $\text{Kết quả kinh doanh sau thuế} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Quan sát trực tiếp: Theo dõi quá trình tổ chức bộ máy, phân công công việc của nhân viên kế toán; quan sát trình tự từ khâu lập, luân chuyển chứng từ đến khâu nhập dữ liệu vào phần mềm, lên bảng cân đối tài khoản và lập Báo cáo tài chính.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp bà Hoàng Thị Thủy (Kế toán trưởng) và ông Lê Danh Thạch (Giám đốc công ty) vào khung giờ 16h30 – 17h30 ngày 04/03/2017 tại phòng Giám đốc và phòng Kế toán nhằm làm rõ tình hình tổ chức và những khó khăn trong công tác kế toán.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và nghiên cứu hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có), hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản liên quan, sổ chi tiết, Báo cáo tài chính năm 2016 của công ty (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và giáo trình chuyên ngành Kế toán tài chính, Kế toán quản trị của Trường Đại học Thương Mại.
  • Quy trình xử lý dữ liệu: Gồm 3 bước: (1) Thu thập dữ liệu; (2) Xử lý, phân loại dữ liệu; (3) Phân tích, tổng hợp và lập bảng nhận xét.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Chương I trình bày cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • Hệ thống khái niệm và nguyên tắc: Phân tích các khái niệm về doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN; làm rõ các nguyên tắc kế toán cơ bản (phù hợp, thận trọng, dồn tích, nhất quán, trọng yếu).
  • Hệ thống chứng từ kế toán: Trình bày danh mục chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL, Phiếu xuất kho 02-VT, Phiếu nhập kho 01-VT, Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Giấy báo Nợ/Có) và chứng từ tự lập (Bảng tính kết quả kinh doanh, Bảng tổng hợp công nợ).
  • Hệ thống tài khoản và trình tự hạch toán: Mô tả kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh - không có số dư), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (gồm 5211, 5212, 5213 - Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác). Quy trình kết chuyển cuối kỳ gồm 8 bước kết chuyển doanh thu, chi phí, thuế và xác định lãi/lỗ về TK 421.
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích 4 hình thức sổ kế toán theo quy định gồm Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TITACO VIỆT NAM

Chương II phản ánh chi tiết thực trạng tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Titaco Việt Nam (MST: 0104477220, trụ sở: Thôn An Trai, Xã Vân Canh, Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội; Giám đốc: Lê Danh Thạch; Quy mô lao động: 35 người; Vốn điều lệ: 1.000 VNĐ). Lĩnh vực hoạt động chính: Bán buôn, bán lẻ chế phẩm chống ăn mòn dùng cho dầu, xăng; quảng cáo, in ấn; tổ chức sự kiện; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy; lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung (Sơ đồ 2.1). Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung; dưới quyền có Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán lương/thủ quỹ và Kế toán theo dõi công nợ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung trên máy vi tính (sử dụng phần mềm kế toán Misa); Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ (thuế suất đầu ra thông thường 10%); Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Bình quân sau mỗi lần nhập; Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô (chính sách pháp luật thuế, chuẩn mực kế toán, biến động kinh tế - lạm phát, sự phát triển của công nghệ thông tin) và môi trường vi mô (chính sách nội bộ, đặc điểm kinh doanh ngành hàng đặc thù, trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán).
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ năm 2016:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Tổng doanh thu đạt 15.520 đồng. Công ty không có chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán nên Doanh thu thuần = 15.520 đồng. Bút toán kết chuyển: Nợ TK 511 / Có TK 911: 15.520 đồng.
    • Giá vốn hàng bán: Tổng giá trị xuất bán trong năm là 12.141 đồng. Bút toán kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 632: 12.141 đồng.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Lãi tiền gửi và chênh lệch tỷ giá phát sinh 3.913 đồng. Bút toán kết chuyển: Nợ TK 515 / Có TK 911: 3.913 đồng.
    • Chi phí tài chính: Chi phí lãi vay, phí chuyển tiền phát sinh 47.399 đồng. Bút toán kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 635: 47.399 đồng.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Tiền lương, khấu hao, tiếp khách, điện, nước, điện thoại phát sinh 2.037 đồng. Bút toán kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 642: 2.037 đồng.
    • Thu nhập khác và chi phí khác: Thu nhập khác từ thanh lý TSCĐ, thu nợ khó đòi đã xử lý là 165.545 đồng (Nợ TK 711 / Có TK 911: 165.545 đồng); Chi phí khác phát sinh 530.220 đồng (Nợ TK 911 / Có TK 811: 530.220 đồng).
    • Xác định thuế TNDN và kết quả sau thuế: Tổng phát sinh bên Có TK 911 là 15.978 đồng; tổng phát sinh bên Nợ TK 911 (trước thuế) là 15.797 đồng. Lợi nhuận kế toán trước thuế ghi nhận lỗ: -79.819 đồng (trong bảng tính là -79.675 đồng). Do có 99 đồng chi phí không hợp lý (chi quá hạn hợp đồng, chi không đủ hóa đơn), doanh nghiệp phát sinh thu nhập chịu thuế và chi phí thuế TNDN phải nộp là 4.668 đồng (Nợ TK 821 / Có TK 3334: 4.668 đồng; kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 821: 4.668 đồng). Lợi nhuận kế toán sau thuế là lỗ: -83.487 đồng. Bút toán kết chuyển lỗ: Nợ TK 421 / Có TK 911: 83.487 đồng.
  • Hệ thống sổ kế toán và lập BCTC: Phản ánh quy trình luân chuyển dữ liệu trên phần mềm Misa từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (511, 632, 515, 635, 6421, 6422, 711, 811, 911, 821, 421), sổ chi tiết và tổng hợp số liệu lập 4 biểu mẫu Báo cáo tài chính theo quy định.

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TITACO VIỆT NAM

Chương III tổng kết các đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức tập trung phù hợp quy mô; hệ thống chứng từ và biểu mẫu Báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; vận dụng linh hoạt hệ thống tài khoản và mở tài khoản cấp 2 theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán Misa, mã hóa danh mục vật tư thành phẩm rõ ràng.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Nhân sự kế toán có người mới ra trường còn thiếu kinh nghiệm thực tế; một số chứng từ thiếu chữ ký người lập; quy trình viết hóa đơn GTGT do phòng kế toán đảm nhận làm chậm tiến độ xuất hàng; chưa mở chi tiết TK 156 thành TK 1561 (giá trị mua hàng) và TK 1562 (chi phí mua hàng); chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại để kích cầu; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi khiến chi phí bị đội lên đột biến khi xóa sổ nợ xấu; chưa xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Về tổ chức bộ máy: Định hướng chuyển dần sang mô hình kế toán kết hợp tập trung - phân tán khi mở rộng quy mô; nâng cao tiêu chuẩn tuyển dụng (yêu cầu từ 1 năm kinh nghiệm), đào tạo cập nhật chính sách mới và phân công rõ ràng các phần hành kế toán.
    2. Về tài khoản và hạch toán:
      • Ban hành chính sách chiết khấu thương mại (hạch toán Nợ TK 5211, Nợ TK 3331 / Có TK 111/112/131) và chiết khấu thanh toán (hạch toán Nợ TK 635 / Có TK 111/112) nhằm thúc đẩy tiêu thụ và thu hồi công nợ.
      • Chi tiết hóa TK 156 thành TK 1561 và TK 1562 để theo dõi tách bạch giá mua và chi phí mua hàng.
      • Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định: sử dụng TK 159(2) "Dự phòng phải thu khó đòi", trích lập ghi Nợ TK 642 / Có TK 159(2), hoàn nhập ghi Nợ TK 159(2) / Có TK 642; khi xóa nợ không thể thu hồi ghi Nợ TK 159(2), Nợ TK 642 / Có TK 131, TK 138 và đồng thời ghi Nợ TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" ngoài bảng cân đối kế toán.
    3. Về chứng từ và luân chuyển: Giao việc viết hóa đơn GTGT cho bộ phận bán hàng, lập sổ chi tiết và bảng tổng hợp bán hàng theo từng mặt hàng.
    4. Điều kiện thực hiện: Nêu rõ các kiến nghị đối với Nhà nước về việc hoàn thiện hệ thống pháp lý kế toán - thuế và các giải pháp thực thi từ phía Ban Giám đốc Titaco.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH Titaco Việt Nam:

Chỉ tiêu kế toán Số tiền phản ánh (VNĐ) Bút toán kết chuyển cuối kỳ (TK 911)
Tổng doanh thu bán hàng & CCDV 15.520 Nợ TK 511: 15.520 / Có TK 911: 15.520
Doanh thu thuần 15.520 Kết chuyển toàn bộ sang bên Có TK 911
Giá vốn hàng bán 12.141 Nợ TK 911: 12.141 / Có TK 632: 12.141
Lợi nhuận gộp 2.141 Chênh lệch Doanh thu thuần và Giá vốn
Doanh thu hoạt động tài chính 3.913 Nợ TK 515: 3.913 / Có TK 911: 3.913
Chi phí tài chính 47.399 Nợ TK 911: 47.399 / Có TK 635: 47.399
Chi phí quản lý kinh doanh 2.037 Nợ TK 911: 2.037 / Có TK 642: 2.037
Thu nhập khác 165.545 Nợ TK 711: 165.545 / Có TK 911: 165.545
Chi phí khác 530.220 Nợ TK 911: 530.220 / Có TK 811: 530.220
Lợi nhuận kế toán trước thuế -79.819 (Lỗ) Tổng Có TK 911 (15.978) - Tổng Nợ TK 911 (15.797)
Chi phí không hợp lý phát sinh 99 Chi phí không hóa đơn, vi phạm hợp đồng
Chi phí thuế TNDN hiện hành 4.668 Nợ TK 911: 4.668 / Có TK 821: 4.668
Lợi nhuận sau thuế TNDN -83.487 (Lỗ) Bút toán kết chuyển lỗ: Nợ TK 421 / Có TK 911: 83.487

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp lý luận: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các Chuẩn mực kế toán liên quan (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam; chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể trong hạch toán giá vốn, phân bổ chi phí thu mua và quản lý công nợ; đưa ra sơ đồ định khoản chi tiết cho nghiệp vụ trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 159(2), TK 004) và chiết khấu thương mại (TK 5211), có thể áp dụng trực tiếp để hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong 01 năm tài chính (năm 2016) tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ (Công ty TNHH Titaco Việt Nam). Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí hay nghiên cứu lộ trình chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi và vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa mới; hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ phục vụ việc lập kế hoạch kinh doanh và kiểm soát chi phí chi tiết theo từng mặt hàng, từng nhóm khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, cách xây dựng khung lý thuyết gắn với VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy vi tính, phương pháp xử lý các khoản chi phí không hợp lý khi tính thuế TNDN và quy trình định khoản trích lập, xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Titaco Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy (Misa).

2. Tại sao năm 2016 Công ty Titaco ghi nhận lỗ kế toán trước thuế nhưng vẫn phải nộp thuế TNDN?
Năm 2016, công ty lỗ kế toán trước thuế là -79.819 đồng, nhưng trong kỳ phát sinh các khoản chi phí không hợp lý (chi phí quá hạn hợp đồng, chi phí không có đủ hóa đơn hợp lệ) với số tiền 99 đồng. Khi loại trừ các chi phí không được trừ, công ty phát sinh thu nhập chịu thuế dương, dẫn đến số thuế TNDN phải nộp là 4.668 đồng.

3. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho tại Công ty Titaco được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (và bình quân gia quyền cả kỳ).

4. Tác giả đề xuất giải pháp nào để xử lý rủi ro nợ khó đòi tại Công ty Titaco?
Tác giả đề xuất công ty thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán bằng cách sử dụng tài khoản 159(2) "Dự phòng phải thu khó đòi" (đối ứng với TK 642); khi xóa nợ không thu hồi được thì tất toán công nợ và chuyển sang theo dõi ngoại bảng trên tài khoản 004 "Nợ khó đòi đã xử lý".

5. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập từ những ai và vào thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp bà Hoàng Thị Thủy (Kế toán trưởng) và ông Lê Danh Thạch (Giám đốc công ty) trong khoảng thời gian từ 16h30 đến 17h30 ngày 04/03/2017 tại trụ sở công ty.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Loan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam trong năm tài chính 2016 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các hạn chế tồn tại trong việc tính giá vốn, luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ tại doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất về hạch toán chiết khấu, phân tách tài khoản hàng tồn kho và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi có tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tại đơn vị.