Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thoa, dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Thị Bích Ngọc thuộc Bộ môn Kế toán quản trị, Khoa Kế toán – Trường Đại học Thương mại (hoàn thành ngày 25 tháng 4 năm 2018 tại Hà Nội).

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng kỳ kế toán, đóng vai trò then chốt cho công tác quản trị nội bộ và việc ra quyết định của các bên liên quan bên ngoài (nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước). Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam (EVN Tour) là doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Hà Nội với ngành nghề kinh doanh đa dạng, trọng tâm là cung cấp dịch vụ du lịch lữ hành. Trong bối cảnh chuyển đổi cơ chế quản lý và áp dụng chế độ kế toán mới cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty bên cạnh việc tuân thủ quy định hiện hành vẫn bộc lộ những khó khăn, hạn chế trong theo dõi sổ sách và tổ chức hạch toán. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị có ý nghĩa thực tiễn cấp thiết.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trên hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam; so sánh sự phù hợp giữa quy định pháp lý với thực tế vận hành; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh và các phần hành kế toán doanh thu, chi phí liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam (địa chỉ trụ sở: số 30 Lý Thái Tổ, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra trong đợt thực tập từ ngày 25/02/2018 đến ngày 25/04/2018.
  • Phạm vi số liệu: Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán, chứng từ và Báo cáo tài chính năm 2017 (có đối chiếu với năm 2016) của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Đề tài xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung: Các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu; các định nghĩa về doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả kinh doanh.
    • VAS 02 – Hàng tồn kho: Nguyên tắc giá gốc hàng tồn kho và phương pháp xác định trị giá vốn.
    • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Điều kiện ghi nhận 5 bước đối với doanh thu bán hàng, 4 bước đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
    • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Nguyên tắc xác định và hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
  • Giáo trình và tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính (Đại học Thương mại, TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa đồng chủ biên, 2010); Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp (PGS.TS. Đinh Thị Mai, 2011).

2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý số liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi sự phân công công việc trong phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ, lập chứng từ, ký duyệt đến khâu nhập dữ liệu vào sổ kế toán, lập bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Thu thập, nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và sổ kế toán chi tiết (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911...), cùng Báo cáo tài chính năm 2016 và 2017 của EVN Tour.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu kết quả kinh doanh giữa năm 2016 và 2017 để đánh giá xu hướng biến động tài chính của đơn vị.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân loại, kiểm tra tính đối ứng của các tài khoản và diễn giải nội dung kinh tế của các nghiệp vụ phát sinh phục vụ việc đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH

Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề mang tính nền tảng của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Hệ thống khái niệm: Làm rõ khái niệm kết quả kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu/thu nhập và tổng chi phí trong một kỳ kế toán nhất định. Định nghĩa cụ thể về kết quả hoạt động kinh doanh (kinh doanh thông thường và hoạt động tài chính) và kết quả hoạt động khác.
  • Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán: Yêu cầu phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác các khoản doanh thu, chi phí; kiểm soát chi phí bất hợp lý; lập và nộp Báo cáo tài chính trung thực theo đúng kỳ hạn.
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Thiết lập công thức tính toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: $$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Kết quả HĐKD} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$ $$\text{Kết quả HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp về BH và CCDV} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần về BH và CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán}$$
  • Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu: Phân tích nội dung và kết cấu của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối), TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811.
  • Các hình thức sổ kế toán: Khái quát ưu, nhược điểm và trình tự ghi sổ của 4 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
  • Trình tự hạch toán tổng hợp: Quy trình 8 bước kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh từ kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí quản lý, thuế TNDN đến kết chuyển lãi/lỗ vào TK 421.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ CÔNG ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Chương II phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về EVN Tour: Công ty được thành lập ngày 26/03/2004 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101478106 (thay đổi lần 4 ngày 10/12/2015). Cơ cấu quản lý gồm Tổng Giám đốc, Ban Giám đốc và các phòng ban: Kế hoạch - Kỹ thuật, Kinh doanh, Marketing, Điều hành, Kế toán, Sản xuất, Giám sát.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán HTK: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
  • Thực tế hạch toán doanh thu và chi phí năm 2017:
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113): Doanh thu tour du lịch (sổ chi tiết TK 511TOUR: các tour Đà Nẵng, miền Tây, miền Trung, SaPa - Hà Giang, Phú Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, tour xuyên quốc gia...); doanh thu đại lý vé máy bay - visa (TK 511MB-VS); doanh thu cho thuê xe (TK 511TX).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Lãi tiền gửi ngân hàng.
    • Giá vốn dịch vụ (TK 632): Giá vốn cung cấp dịch vụ tour, vé máy bay, xăng xe, chi phí phòng khách sạn.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Chủ yếu là chi phí lãi vay ngân hàng.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421: nhân viên, quảng cáo) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422: nhân viên quản lý, văn phòng phẩm, khấu hao, tiếp khách).
    • Hoạt động khác: Đơn vị không phát sinh thu nhập khác và chi phí khác trong kỳ.
  • Quy trình kết chuyển và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Khóa luận minh chứng đầy đủ các bút toán Nợ/Có kết chuyển cuối năm 2017 về tài khoản 911 và quy trình chuyển số liệu từ Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung lên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ CÔNG ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu thực tiễn:

  • Những kết quả đạt được: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng giữa các phần hành (kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thuế, kế toán công nợ, thủ quỹ); quy trình lập và lưu chuyển chứng từ bảo đảm đúng pháp luật; hạch toán tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hạn chế và tồn tại: Công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong công tác hạch toán mà vẫn xử lý ghi chép thủ công kết hợp bảng tính; trang thiết bị phục vụ công tác kế toán còn hạn chế, dẫn đến việc theo dõi, tổng hợp số liệu gặp nhiều khó khăn và tiềm ẩn rủi ro sai sót dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

1. Số liệu thực tế về kết quả kinh doanh năm 2017

Theo số liệu kế toán chính thức năm 2017 được tác giả trích xuất từ hệ thống sổ kế toán và Báo cáo tài chính của Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam, các chỉ tiêu kinh tế được phản ánh như sau:

STT Chỉ tiêu hạch toán Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh năm 2017
1 Tổng doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 (5113) 51.168 đồng
2 Doanh thu dịch vụ tour (TK 511TOUR) Sổ chi tiết TK 511 36.027 VNĐ
3 Doanh thu vé máy bay - visa (TK 511MB-VS) Sổ chi tiết TK 511 9.135 VNĐ
4 Doanh thu cho thuê xe (TK 511TX) Sổ chi tiết TK 511 5.006 VNĐ
5 Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 0 đồng (không phát sinh)
6 Doanh thu thuần về BH và CCDV Kết chuyển sang TK 911 51.168 đồng
7 Giá vốn hàng bán TK 632 $\rightarrow$ TK 911 41.636 đồng (Sổ cái: 41.578 VNĐ)
8 Lợi nhuận gộp về BH và CCDV Chỉ tiêu tính toán 51.532 đồng
9 Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi) TK 515 $\rightarrow$ TK 911 26.216 VNĐ (đồng)
10 Chi phí tài chính (lãi tiền vay) TK 635 $\rightarrow$ TK 911 401.845 VNĐ (đồng)
11 Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 $\rightarrow$ TK 911 2.194 đồng
12 Kết quả hoạt động khác TK 711, TK 811 0 đồng (không phát sinh)
13 Lợi nhuận kế toán trước thuế Kết quả TK 911 7.709 đồng
14 Chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%) TK 821 $\rightarrow$ TK 911 7.942 / 1.942 đồng
15 Lợi nhuận kế toán sau thuế Kết chuyển sang TK 421 5.767 / 7.767 đồng

2. Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa một cách chi tiết các chuẩn mực kế toán liên quan (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17) và hướng dẫn thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tạo tài liệu tham khảo đồng bộ về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc khối thương mại - dịch vụ.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh bức tranh chân thực về quy trình ghi sổ Nhật ký chung, hệ thống tài khoản chi tiết (TK 511TOUR, TK 511MB-VS, TK 511TX, TK 6421, TK 6422) và quy trình lập Báo cáo kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp du lịch lữ hành thực tế.
  • Về giải pháp: Đưa ra định hướng khắc phục hạn chế về hạ tầng công nghệ thông tin và tổ chức sổ sách tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ tập trung khai thác số liệu kế toán trong niên độ tài chính năm 2017 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam, chưa thực hiện phân tích chuỗi thời gian dài hạn hoặc so sánh mở rộng với các doanh nghiệp cùng ngành.
  • Hạn chế về công cụ quản trị: Tác giả chỉ ra công ty chưa đưa phần mềm kế toán chuyên dụng vào quy trình xử lý, làm hạn chế tốc độ tự động hóa và độ linh hoạt khi truy xuất thông tin quản trị.
  • Hướng phát triển nghiên cứu: Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp phần mềm kế toán tích hợp (ERP/phần mềm kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa), hoàn thiện công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho từng tuyến tour du lịch và phân tích sâu hơn các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Đặc biệt là sinh viên theo học chương trình kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế, phục vụ việc tham khảo phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán kết quả kinh doanh.
  • Người làm nghiên cứu và kế toán viên tại doanh nghiệp lữ hành - dịch vụ: Cung cấp minh họa cụ thể về cách phân loại tài khoản doanh thu (tour trong nước/quốc tế, đại lý vé máy bay, cho thuê xe), theo dõi chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và lập các bút toán kết chuyển cuối kỳ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đơn vị thực tập (EVN Tour): Cung cấp tài liệu đánh giá khách quan về mô hình tổ chức phòng kế toán và những điểm cần cải tiến trong hệ thống công nghệ phục vụ công tác tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Khóa luận nghiên cứu việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 01/01/2017) và áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2 tương ứng.

2. Doanh thu của Công ty EVN Tour trong năm 2017 bao gồm các mảng dịch vụ chính nào?

Doanh thu của công ty được chi tiết trên tài khoản 511 gồm: Doanh thu cung cấp các tour du lịch trong nước và quốc tế (TK 511TOUR), doanh thu cung cấp vé máy bay – visa (TK 511MB-VS) và doanh thu từ hoạt động cho thuê xe có lái (TK 511TX). Ngoài ra công ty có phát sinh khoản doanh thu hoạt động tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515).

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại đơn vị là gì?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán hàng tồn kho và xác định trị giá vốn dịch vụ/hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

4. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của EVN Tour được thiết lập ra sao?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán công nợ và Thủ quỹ; toàn bộ chứng từ và nghiệp vụ phát sinh đều được tập trung xử lý tại phòng kế toán.

5. Khóa luận đã chỉ ra nhược điểm lớn nhất trong công tác kế toán của đơn vị là gì?

Nhược điểm lớn nhất được ghi nhận là công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp vào công tác xử lý số liệu, dẫn đến việc theo dõi và lập sổ sách còn thủ công, tốn nhiều thời gian và tiềm ẩn rủi ro sai lệch dữ liệu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thoa đã làm rõ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí năm 2017 tại Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam. Nghiên cứu khẳng định sự phù hợp trong tổ chức bộ máy kế toán tập trung của đơn vị, đồng thời đề xuất nhu cầu hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và ứng dụng phần mềm kế toán nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ quản trị doanh nghiệp.