Khóa luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Xây dựng và TM 19-8

Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Xây dựng và TM 19-8, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Phan Thị Thuỳ Trang

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty 19 8

Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8 hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thương mại. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt. Bộ phận kế toán áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Kỳ kế toán năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 dương lịch. Đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam đồng. Công ty tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Quy trình ghi nhận doanh thu gắn liền với hoạt động bàn giao công trình và cung cấp vật tư. Kế toán phản ánh đầy đủ doanh thu từ hoạt động xây lắp, bán hàng hóa và các dịch vụ đi kèm. Các chứng từ kế toán phản ánh minh bạch dòng tiền vào và ra của doanh nghiệp. Việc tổ chức kế toán bài bản cung cấp số liệu kịp thời cho ban điều hành. Thông tin tài chính phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh từng kỳ. Doanh nghiệp duy trì kiểm soát nội bộ nghiêm ngặt từ khâu hợp đồng đến khâu nghiệm thu.

1.1. Chứng từ kế toán và quy trình lập hóa đơn

Bộ phận kế toán tại công ty sử dụng hệ thống chứng từ phong phú để theo dõi doanh thu. Các căn cứ cơ bản gồm hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng và biên bản nghiệm thu bàn giao. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ nên phát hành hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ. Khi xuất kho vật tư, kế toán lập phiếu xuất kho kèm theo bảng kê bán hàng chi tiết. Mọi giao dịch thanh toán đều lưu trữ phiếu thu tiền mặt hoặc giấy báo Có ngân hàng. Các chứng từ kế toán được kiểm tra tính pháp lý trước khi ghi sổ. Trình tự luân chuyển chứng từ tuân thủ đúng quy định nội bộ và chuẩn mực hiện hành. Dữ liệu từ chứng từ gốc là cơ sở hạch toán doanh thu chính xác.

1.2. Hệ thống tài khoản và tổ chức sổ sách

Công ty sử dụng tài khoản 511 để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này gồm các tài khoản cấp hai như 5111, 5112, 5113 và 5118 nhằm chi tiết hóa hoạt động. Bên cạnh đó, kế toán sử dụng tài khoản 632 để ghi nhận giá vốn hàng bán tương ứng. Các chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trên tài khoản 642. Doanh thu tài chính ghi nhận qua tài khoản 515, còn chi phí tài chính theo dõi trên tài khoản 635. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Hệ thống sổ sách bao gồm sổ cái, sổ chi tiết doanh thu và sổ nhật ký chung. Sổ sách được cập nhật liên tục để bảo đảm số liệu minh bạch.

II. Thực trạng kế toán doanh thu kết quả kinh doanh tại Công ty 19 8

Thực tế triển khai kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 19-8 bộc lộ nhiều điểm sáng cùng một số hạn chế. Đội ngũ kế toán tuân thủ đúng các nguyên tắc căn bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Số liệu doanh thu và chi phí được tổng hợp vào cuối mỗi quý và cả năm. Tuy nhiên, đặc thù ngành xây dựng khiến việc nghiệm thu khối lượng công việc thường kéo dài. Sự chậm trễ này dẫn đến việc xuất hóa đơn bán hàng chưa bắt kịp tiến độ thực tế thi công. Hồ sơ chứng từ từ các công trình xa gửi về văn phòng trung tâm thường bị dồn ứ. Tình trạng này làm gián đoạn việc ghi nhận kịp thời các khoản doanh thu phát sinh. Chi phí máy thi công và vật liệu xây dựng biến động mạnh gây khó khăn cho việc tính toán giá vốn. Việc phân bổ chi phí chung vào từng hợp đồng cụ thể đôi khi còn mang tính ước lượng. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến tính chuẩn xác của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Công tác kiểm tra chứng từ giữa các bộ phận thi công và kế toán chưa thực sự nhịp nhàng.

2.1. Tồn tại trong luân chuyển chứng từ công trình

Khâu luân chuyển chứng từ giữa ban chỉ huy công trình và phòng kế toán còn gặp trở ngại. Các biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành bàn giao chậm so với thực tế thi công. Nhân viên phụ trách kỹ thuật đôi lúc thiếu kiến thức về thủ tục hóa đơn tài chính. Việc chuyển giao chứng từ vật tư, chi phí vận chuyển thường diễn ra ngắt quãng. Hiện tượng thất lạc hoặc chậm trễ chứng từ gốc gây cản trở công tác hạch toán chi phí. Kế toán không thể ghi nhận kịp thời doanh thu tương ứng theo kỳ kế toán. Tình trạng này làm sai lệch báo cáo doanh thu tạm tính giữa các quý. Sự thiếu đồng bộ trong quản lý hồ sơ làm giảm độ tin cậy của thông tin nội bộ.

2.2. Bất cập trong ứng dụng phần mềm kế toán

Doanh nghiệp đã triển khai phần mềm kế toán nhưng chưa khai thác hết các tính năng nâng cao. Việc nhập liệu chứng từ doanh thu và chi phí giá vốn vẫn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công. Nhân viên kế toán đôi khi gặp khó khăn khi xử lý các nghiệp vụ xây lắp phức tạp trên hệ thống. Khả năng tự động kết nối dữ liệu giữa bộ phận kỹ thuật dự án và kế toán còn rời rạc. Một số phân hệ phân bổ chi phí gián tiếp chưa được thiết lập tối ưu. Tình trạng này làm chậm tiến độ lập báo cáo tài chính cuối kỳ. Hơn nữa, việc cập nhật các biểu mẫu mới theo quy định kế toán đòi hỏi nhiều thời gian điều chỉnh. Hệ thống chưa hỗ trợ phân tích quản trị kinh doanh chuyên sâu cho lãnh đạo.

III. Giải pháp kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty 19 8

Để khắc phục tồn tại, Công ty 19-8 cần áp dụng các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Trước hết, doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận. Việc xây dựng lịch biểu đối chiếu chứng từ định kỳ giúp hạn chế tình trạng tồn đọng hồ sơ xây lắp. Phòng kế toán cần phối hợp chặt chẽ với đội ngũ kỹ sư giám sát tại hiện trường thi công. Điều này đảm bảo biên bản nghiệm thu được lập ngay sau khi công việc hoàn thành. Doanh nghiệp cần xác định rõ tiêu chí phân bổ chi phí chung cho từng hạng mục công trình. Việc áp dụng tiêu thức phân bổ khoa học giúp phản ánh chính xác giá vốn hàng bán. Bên cạnh đó, công ty nên đầu tư nâng cấp các tính năng tự động trên phần mềm kế toán. Doanh nghiệp cần định kỳ tổ chức các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn cho nhân sự kế toán. Kiểm soát chặt chẽ công nợ khách hàng cũng là giải pháp bảo đảm nguồn vốn lưu động lành mạnh.

3.1. Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ

Doanh nghiệp cần ban hành quy chế cụ thể về thời hạn luân chuyển chứng từ kế toán giữa các phòng ban. Đội ngũ kỹ thuật hiện trường phải gửi biên bản nghiệm thu về phòng kế toán trong vòng ba ngày sau ký kết. Kế toán viên có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn mua vật tư trước khi lưu trữ. Quy trình bàn giao chứng từ cần có sổ theo dõi và ký nhận rõ ràng. Việc số hóa chứng từ bằng hệ thống lưu trữ điện tử nội bộ giúp đẩy nhanh tốc độ duyệt chi phí. Ban giám đốc cũng dễ dàng tra cứu hồ sơ gốc khi cần kiểm tra đối chiếu. Quy trình minh bạch giúp giảm thiểu thất lạc hồ sơ và tăng cường tính kỷ luật lao động.

3.2. Đào tạo nhân sự và nâng cấp phần mềm

Công ty cần chủ động tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác kế toán. Nhân viên cần cập nhật kịp thời các thay đổi trong chính sách thuế và chế độ kế toán mới. Song song đó, ban quản lý nên nâng cấp phần mềm kế toán đang dùng lên phiên bản hiện đại hơn. Việc này cho phép tự động hóa khâu phân bổ chi phí xây lắp và tính giá vốn hàng xuất. Hệ thống mới cần tích hợp mô-đun kết nối dữ liệu giữa kỹ thuật công trình và phòng tài vụ. Điều đó giúp số liệu doanh thu được tổng hợp tức thời theo thời gian thực. Cải tiến công nghệ giúp giảm thiểu sai sót và rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính.

IV. Đánh giá kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty 19 8

Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 19-8 giữ vị trí quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc tính toán chính xác doanh thu giúp ban giám đốc nắm rõ nguồn thu thực tế từ từng công trình xây lắp. Đồng thời, theo dõi chi phí chặt chẽ giúp kiểm soát tỷ suất lợi nhuận và hạn chế lãng phí tài nguyên. Kết quả kinh doanh minh bạch tạo niềm tin vững chắc cho đối tác, ngân hàng và cơ quan thuế. Các biện pháp cải tiến quy trình kế toán giúp công ty thích ứng linh hoạt với thị trường xây dựng cạnh tranh. Ứng dụng công nghệ quản lý hiện đại mang lại giá trị gia tăng lâu dài cho bộ máy tài chính. Doanh nghiệp không chỉ bảo toàn vốn mà còn tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực sẵn có. Mô hình tổ chức kế toán của Công ty 19-8 mang lại nhiều kinh nghiệm thực tiễn quý giá cho các doanh nghiệp thương mại xây lắp cùng ngành.

4.1. Hiệu quả quản lý tài chính và ra quyết định

Hệ thống kế toán hoàn thiện cung cấp các chỉ số tài chính chân thực cho nhà quản trị. Ban lãnh đạo dễ dàng đánh giá công trình nào mang lại tỷ suất sinh lời cao để tập trung đầu tư. Khả năng kiểm soát giá vốn hàng bán giúp công ty dự toán chi phí chính xác hơn cho các gói thầu tương lai. Dòng tiền kinh doanh được theo dõi liên tục, tránh rủi ro thiếu hụt thanh khoản cục bộ. Ngoài ra, việc xác định kết quả kinh doanh chuẩn xác giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đúng luật. Năng lực tài chính ổn định nâng cao uy tín thương hiệu của doanh nghiệp trước các đối tác kinh doanh.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tế trong khối doanh nghiệp

Kinh nghiệm từ Công ty 19-8 mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho khối doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ. Việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC giúp đơn giản hóa hệ thống chứng từ nhưng vẫn duy trì tính pháp lý đầy đủ. Mô hình phân bổ chi phí trực tiếp và gián tiếp có thể áp dụng rộng rãi cho nhiều loại dự án thi công khác nhau. Các giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn chứng từ công trình giúp doanh nghiệp ngăn ngừa rủi ro phạt thuế. Quá trình chuyển đổi số và nâng cấp phần mềm kế toán chứng minh tầm quan trọng của công nghệ trong quản trị dòng tiền. Đây là bài học thực tiễn giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp hiện nay.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/10/2026
Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại 19 8

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Những khái niệm cơ bản về doanh thu Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của BTC quy định: “Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” Theo Điều 56 Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính có nếu :“Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.

Các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giá vốn hàng bán, hàng bán bị trả lại. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác thì các khoản giảm trừ doanh thu được định nghĩa như sau: + Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho bên mua về các hàng hoá bị kém chất lượng, bị lỗi, hàng tồn kho, hoặc có chính sách ưu đãi. + Chiết khấu thương mại: Là khoản bên bán giảm giá niêm yết cho khách hàng trong trường hợp mua với khối lượng lớn. + Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do nhiều nguyên nhân khác nhau như hàng kém chất lượng, sai mẫu mã, quy cách.

Phân loại doanh thu Doanh thu gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính,thu nhập khác. *Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc phải thu phát sinh trong kỳ từ quá trình bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. *Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là toàn bộ giá trị lợi ích kinh tế thu được từ hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn của doanh nghiệp đem lại. Theo Điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: + Tiền lãi: tiền gửi tiệt kiệm ,lãi cho vay,lãi đầu tư tài chính, lãi bán hàng trả chậm, trả góp; + Cổ tức và lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư + Thu từ hoạt động đầu tư trái phiếu , tín phiếu ,mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; + Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác + Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

* Thu nhập khác - Thu nhập khác: Theo Điều 65 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định: Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gồm: + Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCD. + Thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng. + Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ. + Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.

+ Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho công ty. + Thu các loại thuế được giảm được hoàn. + Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên. Vai trò, ý nghĩa và điều kiện ghi nhận doanh thu 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phan Thị Thuỳ Trang (2025), Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Phan, T. T. T. (2025). Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8 [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-cong-ty-xay-dung-thuong-mai-19-8/9443766368
IEEE
T. T. T. Phan, "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-cong-ty-xay-dung-thuong-mai-19-8/9443766368

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Tài liệu cung cấp bức tranh toàn diện về hạch toán tài chính qua khóa luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Xây dựng và TM 19-8. Công trình phân tích chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu theo tiến độ hợp đồng, tập hợp chi phí và xác định lợi nhuận, giúp người đọc nắm vững nghiệp vụ lập báo cáo tài chính ngành xây dựng. Để mở rộng kiến thức thực tiễn, bạn có thể tham khảo thêm đề tài <strong>kế toán doanh thu Hoàng Minh</strong> với mô hình tương đồng. Ngoài ra, nghiên cứu <strong>kế toán doanh thu Tiến Phát</strong> cùng trường hợp <strong>kế toán chi phí Tiến Quỳnh</strong> sẽ là nguồn tài liệu đối chiếu hữu ích, hỗ trợ tối ưu giải pháp quản trị doanh thu hiệu quả.