Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới biến đổi sâu sắc và áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như ngoài nước ngày càng gia tăng, các tổ chức kinh tế tại Việt Nam đang vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Để tồn tại, phát triển và tối ưu hóa lợi nhuận, doanh nghiệp phải phát huy thế mạnh nội tại, khẳng định uy tín thương hiệu và thích ứng kịp thời với những biến động liên tục về sức mua, thị hiếu và thói quen tiêu dùng. Trong quá trình điều hành, bộ phận kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế thiết yếu, cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch và chính xác để nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp. Trong đó, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trọng yếu, phản ánh trực tiếp hiệu quả tài chính và mức độ sinh lời của đơn vị.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Bảo Trác là doanh nghiệp hoạt động trên thị trường cung cấp thiết bị vệ sinh, gạch men ốp lát và vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế. Mặc dù đã có gần 20 năm xây dựng và phát triển, công tác hạch toán doanh thu, theo dõi chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vẫn bộc lộ những hạn chế, thiếu sót nhất định trong quá trình luân chuyển chứng từ và quản lý số liệu. Do đó, tác giả Võ Thị Diễm Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Bảo Trác" nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Bảo Trác, từ đó nhận diện các ưu điểm và hạn chế nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Bảo Trác.
    3. Thứ ba, dựa trên kết quả phân tích thực tế, đưa ra các nhận xét, kiến nghị và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Bảo Trác (địa chỉ: 218 Hùng Vương, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ đánh giá quy mô, nguồn lực kinh doanh và tình hình tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu đánh giá chi tiết công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tập trung vào năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu là công tác kế toán doanh thu, kế toán chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính), định nghĩa doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động khác làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm góp vốn của chủ sở hữu); định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức chi tiền, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh công nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán; xác định chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành dịch vụ).
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: áp dụng Điều 56 (ghi nhận doanh thu), Điều 58 (doanh thu hoạt động tài chính), Điều 59 (ghi nhận chi phí), Điều 63 (chi phí tài chính) và Điều 68 (xác định kết quả kinh doanh). Kết quả kinh doanh được tính toán theo công thức:

$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ sản xuất kinh doanh} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$

Trong đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh.

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các kế toán viên về quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và quy trình hạch toán.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên tại phòng kế toán đối với mảng doanh thu và chi phí.
    • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất các tài liệu thô, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, báo Nợ, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động qua 3 năm (2021–2023) theo giá trị tuyệt đối và số tương đối.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích nguyên nhân biến động các chỉ tiêu kinh tế, đánh giá điểm mạnh và điểm hạn chế của công tác kế toán.
    • Phương pháp mô tả: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ và quy trình ghi sổ kế toán.

Về chế độ kế toán tại Công ty TNHH MTV Bảo Trác:

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch.
  • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền; ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phương pháp đường thẳng; ghi nhận theo nguyên giá và hao mòn lũy kế.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, vận hành trên phần mềm kế toán Việt Đà kết hợp Microsoft Excel. Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm Báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DNN), Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DNN) và Bảng cân đối kế toán (mẫu F01-DNN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Nội dung kế toán doanh thu và thu nhập:

  • Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ, gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Bên Có ghi nhận doanh thu phát sinh; bên Nợ ghi nhận thuế gián thu phải nộp, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 cuối kỳ; TK 511 không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Có TK 911; không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 711 - Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu ngoài hoạt động kinh doanh chính như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, hoàn nhập dự phòng, tài trợ biếu tặng. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Có TK 911.

Nội dung kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên. Bên Nợ tập hợp giá vốn xuất kho, chi phí hao hụt mất mát, dự phòng giảm giá hàng tồn kho; bên Có ghi nhận giá vốn hàng bị trả lại, hoàn nhập dự phòng; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
  • Tài khoản 635 - Chi phí tài chính: Tập hợp chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 911.
  • Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản này bao gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Bên Nợ tập hợp chi phí tiền lương, bảo hiểm, vật liệu, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài; bên Có ghi nhận các khoản giảm chi phí hoặc hoàn nhập dự phòng; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
  • Tài khoản 811 - Chi phí khác: Ghi nhận chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
  • Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Gồm TK 8211 (Thuế TNDN hiện hành) và TK 8212 (Thuế TNDN hoãn lại); cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
  • Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác ở bên Có; tập hợp giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN ở bên Nợ. Kết chuyển số chênh lệch lãi sang bên Có TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) hoặc lỗ sang bên Nợ TK 421; TK 911 không có số dư cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Bảo Trác

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Bảo Trác:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 10/02/2006 (hoạt động 19 năm tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2025), mã số thuế 3300360601, do ông Phạm Thăng Long làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế Thành phố Huế.
  • Ngành nghề hoạt động: Doanh nghiệp đăng ký 12 ngành nghề kinh doanh, hoạt động trọng tâm là cung cấp thiết bị vệ sinh, gạch men ốp lát và vật liệu hoàn thiện xây dựng (các mã ngành tiêu biểu: sản xuất giường, tủ, bàn, ghế - mã 3100; hoàn thiện công trình xây dựng - mã 4330; bán buôn gạo - mã 4631; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng - mã 4659; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng - mã 4663; bán buôn chuyên doanh khác - mã 4669; bán lẻ lương thực - mã 4721; bán lẻ thực phẩm - mã 4722; bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính - mã 4752; bán lẻ đồ điện gia dụng, giường tủ bàn ghế - mã 4759; bán lẻ hàng hóa mới - mã 4773; vận tải hàng hóa đường bộ - mã 4933).
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm 3 bộ phận: Giám đốc (điều hành chung, đại diện pháp luật), Phòng Kinh doanh (xây dựng kế hoạch bán hàng, tìm kiếm khách hàng, phát triển thị trường) và Phòng Kế toán (tham mưu tài chính, ghi chép sổ sách, quyết toán thuế). Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Thủ kho và Thủ quỹ.
  • Vận dụng công nghệ thông tin: Doanh nghiệp lựa chọn phần mềm kế toán Việt Đà kết hợp Excel thay vì phần mềm MISA. Tác giả lý giải phần mềm Việt Đà có giao diện trực quan, tính năng tự động hóa việc nhập liệu, kiểm tra, đối soát và xuất sổ sách, đặc biệt yêu cầu cấu hình máy tính thấp, tương thích hoàn toàn với hệ thống máy vi tính sẵn có tại văn phòng công ty.

Về tình hình nguồn lực lao động của công ty giai đoạn 2021–2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng (%) Biến động 2022/2021 (±) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (±) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 18 100,00 18 100,00 14 100,00 0 0,00 -4 -22,22
Phân theo giới tính:
- Nam 13 72,22 12 66,67 8 57,14 -1 -7,69 -4 -33,33
- Nữ 5 27,78 6 33,33 6 42,86 +1 +20,00 0 0,00
Phân theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, Cao đẳng 8 44,44 8 44,44 6 42,86 0 0,00 -2 -25,00
- Trung cấp 2 11,11 2 11,11 2 14,29 0 0,00 0 0,00
- Lao động phổ thông 8 44,44 8 44,44 6 42,86 0 0,00 -2 -25,00

Số liệu cho thấy quy mô nhân sự giữ ổn định ở mức 18 người trong 2 năm 2021–2022. Đến năm 2023, do điều kiện kinh doanh gặp khó khăn, doanh nghiệp thực hiện cắt giảm 4 lao động (tương đương giảm 22,22%), toàn bộ là lao động nam thuộc hai nhóm trình độ: Đại học/Cao đẳng (giảm 2 người) và Lao động phổ thông (giảm 2 người). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nữ (chiếm từ 57,14% đến 72,22%) do đặc thù ngành hàng vật liệu xây dựng đòi hỏi thể lực vận chuyển và bốc dỡ hàng hóa.

Về biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021–2023:

  • Tổng tài sản năm 2022 tăng 72,49% so với năm 2021 nhờ các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng mạnh, trong khi tài sản cố định chỉ giảm 39.544 đồng.
  • Năm 2023, tổng tài sản tiếp tục tăng 18,14% so với năm 2022. Đáng chú ý, chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền tăng đột biến 919,69% (tăng 5.485 đồng). Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp tăng cường thu hồi công nợ, dẫn đến các khoản phải thu giảm 23,51% (giảm 2.244 đồng). Tài sản cố định tăng 177,39% (tăng 138.198 đồng), hàng tồn kho tăng nhẹ 0,88%, tài sản khác giảm 80,80% (giảm 68.506 đồng). Các chỉ tiêu đầu tư tài chính, bất động sản đầu tư và chi phí xây dựng cơ bản dở dang không phát sinh (bằng 0 qua cả 3 năm). Dòng tiền của công ty trong năm 2023 đạt tính thanh khoản cao hơn.

Thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh năm 2023:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được hạch toán qua hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho bán hàng, phiếu thu tiền mặt (hoặc giấy báo Có ngân hàng), phản ánh vào TK 511 và các sổ cái tài khoản liên quan.
  • Giá vốn hàng bán được theo dõi qua bảng kê xuất - nhập - tồn kho, phiếu xuất kho, hạch toán vào TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Chi phí tài chính được hạch toán trên TK 635 căn cứ vào giấy báo Nợ ngân hàng và bảng tính lãi vay.
  • Chi phí quản lý kinh doanh hạch toán trên TK 642 (tách thành TK 6421 cho chi phí bán hàng và TK 6422 cho chi phí quản lý doanh nghiệp) dựa trên bảng lương, bảng tính khấu hao TSCĐ, hóa đơn tiền điện, nước, dịch vụ mua ngoài.
  • Thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) được hạch toán khi có biên bản thanh lý, xử lý vi phạm hoặc tiền phạt.
  • Chi phí thuế TNDN (TK 821) hạch toán căn cứ vào tờ khai tạm tính và tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm; toàn bộ doanh thu và chi phí được kết chuyển về TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Bảo Trác

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức công tác kế toán tại công ty, từ đó đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá chung: Công ty đã vận dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, xây dựng được bộ máy kế toán tinh gọn, ứng dụng phần mềm kế toán Việt Đà phù hợp với quy mô và năng lực phần cứng máy tính. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại một số nhược điểm như quy trình luân chuyển chứng từ đôi khi chưa kịp thời giữa thủ kho và kế toán bán hàng; việc theo dõi phân loại chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý còn lồng ghép; công tác theo dõi đôn đốc thu hồi nợ phải thu của một số khách hàng còn kéo dài.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện khâu lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán: Đảm bảo chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho và hóa đơn điện tử được đối chiếu, cập nhật ngay trong ngày phát sinh vào phần mềm kế toán Việt Đà.
    • Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng nhóm mặt hàng chủ lực (thiết bị vệ sinh, gạch men, vật liệu xây dựng) và từng phương thức thanh toán nhằm phục vụ phân tích quản trị.
    • Tăng cường quản lý chi phí và giá vốn: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng xuất kho qua phương pháp bình quân gia quyền; phân định rành mạch giữa chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Tối ưu hóa công tác quản trị công nợ và tiền tệ: Định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ khách hàng, kiểm soát chặt hạn mức tín dụng thương mại để duy trì dòng tiền ổn định và hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
    • Khai thác tối đa các phân hệ của phần mềm kế toán Việt Đà nhằm tự động hóa việc kết chuyển cuối kỳ trên TK 911, giảm thiểu sai sót thủ công khi lập báo cáo kết quả kinh doanh và quyết toán thuế TNDN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể từ thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH MTV Bảo Trác:

  • Về nguồn lực nhân sự: Giai đoạn 2021–2022 nhân sự giữ nguyên 18 người; năm 2023 cắt giảm 22,22% xuống còn 14 người (toàn bộ 4 lao động giảm là nam giới) nhằm tinh gọn bộ máy và tiết giảm chi phí vận hành trong giai đoạn thị trường khó khăn.
  • Về tình hình tài chính: Tổng tài sản tăng 72,49% trong năm 2022 và tăng tiếp 18,14% trong năm 2023. Chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền năm 2023 tăng trưởng 919,69% nhờ việc thu hồi nợ hiệu quả, làm các khoản phải thu khách hàng giảm 23,51%.
  • Về công tác chuyên môn: Khóa luận mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán (TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821, TK 911) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng phần mềm kế toán Việt Đà.
  • Về mặt đóng góp: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho loại hình công ty TNHH một thành viên quy mô vừa và nhỏ; chỉ ra các tồn tại thực tế và đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với năng lực thiết bị và đặc thù kinh doanh vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Về dữ liệu: Các phân tích chuyên sâu về sổ sách hạch toán chi tiết, biểu mẫu chứng từ và tờ khai quyết toán thuế chỉ tập trung thu thập trong năm tài chính 2023; số liệu tổng hợp Báo cáo tài chính giới hạn trong giai đoạn 3 năm 2021–2023.
  • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ cụ thể là Công ty TNHH MTV Bảo Trác, do đó tính khái quát cho toàn ngành vật liệu xây dựng còn phụ thuộc vào mô hình tổ chức của từng đơn vị.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ dữ liệu kinh doanh dài hơn, đi sâu vào việc so sánh đối chuẩn hiệu quả tài chính giữa các doanh nghiệp thương mại cùng ngành tại miền Trung, hoặc phân tích tích hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh thu - chi phí.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 3 phần và 3 chương; tham khảo cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một doanh nghiệp thương mại cụ thể.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (kế toán trưởng, kế toán bán hàng, thủ kho, thủ quỹ), trình tự hạch toán Nhật ký chung trên phần mềm Việt Đà và kinh nghiệm xử lý tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu, chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh; số liệu phân tích biến động cơ cấu tài sản, lao động thực tế và lý do lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với cấu hình thiết bị máy tính tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Bảo Trác áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính kết hợp phần mềm kế toán Việt Đà và Microsoft Excel.

2. Vì sao công ty lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán Việt Đà thay vì phần mềm MISA?
Theo phân tích của tác giả trong văn bản, phần mềm kế toán Việt Đà có giao diện trực quan, tính năng tự động hóa thuận tiện cho việc nhập liệu, kiểm tra, đối soát và xuất dữ liệu; đồng thời phần mềm này yêu cầu cấu hình phần cứng máy tính thấp, phù hợp với tốc độ và cấu hình hệ thống máy vi tính tại công ty, trong khi phần mềm MISA đòi hỏi cấu hình máy tính tương đối cao để vận hành mượt mà.

3. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Năm 2021 và 2022, tổng số lao động giữ nguyên 18 người. Sang năm 2023, công ty giảm 4 lao động (tương đương giảm 22,22%), còn lại 14 người. Toàn bộ 4 nhân sự giảm đều là lao động nam (2 người thuộc trình độ Đại học/Cao đẳng và 2 người thuộc nhóm lao động phổ thông) nhằm tinh gọn bộ máy và cắt giảm chi phí do kết quả hoạt động kinh doanh gặp khó khăn.

4. Vì sao chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền năm 2023 của công ty tăng đột biến 919,69%?
Chỉ tiêu này tăng mạnh (tăng 5.485 đồng) do công ty đã đẩy mạnh công tác thu hồi nợ khách hàng trong năm 2023, làm các khoản phải thu giảm mạnh 2.244 đồng (tương ứng giảm 23,51% so với năm 2022), từ đó giúp công ty sở hữu dòng tiền có tính thanh khoản cao hơn.

5. Công ty hạch toán hàng tồn kho và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Thị Diễm Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán, tình hình biến động lao động và tài sản trong giai đoạn 2021–2023 tại Công ty TNHH MTV Bảo Trác thông qua việc ứng dụng phần mềm Việt Đà. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn công tác luân chuyển chứng từ và quản lý tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và kiểm soát kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp.