Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang có những biến đổi sâu sắc và áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như quốc tế diễn ra gay gắt. Tại Việt Nam, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đòi hỏi các đơn vị sản xuất kinh doanh phải liên tục phát huy tiềm năng nội lực, khẳng định uy tín thương hiệu nhằm tối ưu hóa mục tiêu lợi nhuận. Trước sự biến động thường xuyên của thị trường, thị hiếu và sức mua của người tiêu dùng, ban quản trị doanh nghiệp cần các công cụ quản lý kinh tế kịp thời và chính xác để đưa ra quyết sách điều hành phù hợp.

Trong hệ thống công cụ quản lý, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt. Đây là quy trình phản ánh đầy đủ thông tin về tình hình tiêu thụ sản phẩm, kiểm soát chi phí và tính toán chính xác mức lợi nhuận đạt được trong từng kỳ hạch toán. Dữ liệu từ phần hành kế toán này là căn cứ trực tiếp để doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhận diện các điểm nghẽn tồn tại và hoạch định chiến lược phát triển. Tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An – một doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực dệt may xuất khẩu – công tác kế toán đã từng bước được kiện toàn song vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định cần được phân tích và hoàn thiện. Do đó, đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An" được tác giả lựa chọn để nghiên cứu.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Về câu hỏi nghiên cứu:
    • Khái niệm về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được quy định như thế nào trong hệ thống kế toán hiện hành?
    • Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An diễn ra như thế nào?
    • Những giải pháp nào có thể giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An?
  2. Về mục tiêu nghiên cứu:
    • Phân tích cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
    • Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (Đường số 1, Khu công nghiệp Phú Bài, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ đánh giá quy mô nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và tình hình kinh doanh tổng thể được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Số liệu minh chứng chi tiết cho thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát trong 6 tháng đầu năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, kế toán các loại chi phí sản xuất kinh doanh và quy trình kết chuyển xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. VAS 14 quy định định nghĩa doanh thu, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện), điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện) và quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Đây là cơ sở pháp lý trực tiếp để xác định tài khoản sử dụng, chứng từ kế toán, sổ sách và phương pháp hạch toán các tài khoản: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng - gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - gồm 8211 và 8212); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh); và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17) "Thuế thu nhập doanh nghiệp" làm cơ sở phân định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
  • Các công thức xác định kết quả kinh doanh theo quy định: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$$ $$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$ $$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$ $$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng bao gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp thông tin từ hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn, bảng tổng hợp xuất - nhập - tồn, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và báo cáo tài chính do Phòng Tài chính Kế toán công ty cung cấp; nghiên cứu các báo cáo quản trị nội bộ từ Phòng Hành chính Nhân sự và tài liệu nghiệp vụ kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán tại các phần hành (kế toán doanh thu, kế toán tổng hợp, kế toán kho...) nhằm tìm hiểu chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ, quy chế tài chính và phương thức vận hành phần mềm kế toán.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình xử lý công việc thực tế, cách thức ghi chép dữ liệu từ chứng từ vào máy tính và công tác lưu trữ tài liệu kế toán tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa số liệu về tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí theo chuỗi thời gian.
    • Phương pháp mô tả: Phác thảo mô hình tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán trên máy tính.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế qua các năm 2021 - 2023.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp, liên kết logic các số liệu kế toán phát sinh để đánh giá thực trạng ghi nhận nghiệp vụ và xác định kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến quá trình hình thành doanh thu, phát sinh chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 14, làm rõ các trường hợp không được ghi nhận doanh thu (như các khoản thu hộ bên thứ ba, khoản góp vốn của cổ đông). Nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phân tích bản chất, chứng từ sử dụng và phương pháp định khoản của các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) thông qua Tài khoản 521.
  • Làm rõ bản chất kinh tế và phương pháp hạch toán của doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515), thu nhập khác (Tài khoản 711).
  • Trình bày nguyên tắc ghi nhận và cách tính toán các loại chi phí: Giá vốn hàng bán (Tài khoản 632) theo 3 phương pháp định giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO theo Điều 23 Thông tư 200); chi phí hoạt động tài chính (Tài khoản 635); chi phí bán hàng (Tài khoản 641); chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642); chi phí khác (Tài khoản 811); chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821 gồm thuế hiện hành và thuế hoãn lại).
  • Hệ thống hóa quy trình kết chuyển doanh thu, thu nhập và chi phí sang Tài khoản 911 vào thời điểm cuối kỳ để xác định lãi hoặc lỗ và kết chuyển về Tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Chương này đi sâu vào phân tích đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về công ty: Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (tên viết tắt là PHUGATEXCO, mã số thuế 3300547575) thành lập năm 2008, có trụ sở tại KCN Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện pháp luật là ông Lê Hồng Long. Ba cổ đông sáng lập gồm: Công ty Cổ phần Dệt may Huế, Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ và cá nhân ông Lê Hồng Long. Công ty sở hữu 28 chuyền may với quy mô 949 cán bộ công nhân viên (tính đến thời điểm khảo sát khóa luận), chuyên sản xuất và xuất khẩu áo jacket, Polo-shirt, T-shirt, quần dệt kim sang thị trường Mỹ, Nhật Bản, Châu Âu.
  • Bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành sản xuất và các phòng ban chuyên môn (Kỹ thuật, Kế toán, Kinh doanh, Hành chính nhân sự, Quản lý chất lượng, Xưởng cắt, Xưởng may 1, Xưởng may 2, Xưởng hoàn thành).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu, Kế toán vật tư, Kế toán tiền mặt, Kế toán TSCĐ và CCDC, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ - ngân hàng, Thủ quỹ và Kế toán thuế.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Bravo kết hợp Microsoft Excel.
  • Tình hình biến động nguồn lao động của công ty giai đoạn 2021 - 2023 được tác giả tổng hợp cụ thể:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2022/2021 (+/-) Tỷ lệ tăng (%) So sánh 2023/2022 (+/-) Tỷ lệ tăng (%)
Tổng số lao động 1.013 100,00 1.105 100,00 1.125 100,00 +92 9,08 +20 1,81
Phân theo giới tính:
- Nữ 797 78,68 881 79,73 895 79,56 +84 10,54 +14 1,59
- Nam 216 21,32 224 20,27 230 20,44 +8 3,70 +6 2,68
Phân theo trình độ:
- Lao động phổ thông 504 49,75 537 48,60 545 48,44 +33 6,55 +8 1,49

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán - Công ty CP Dệt may Phú Hòa An)

  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể trong 6 tháng đầu năm 2024:
    • Kế toán doanh thu: Công ty theo dõi doanh thu bán hàng hóa qua TK 51110 và doanh thu bán thành phẩm qua TK 5112, phản ánh qua các chứng từ như Phiếu xuất kho theo Hóa đơn số 315, trích sổ cái TK 51110 và TK 5112. Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh qua TK 515 (ghi nhận lãi tiền gửi qua Giấy báo có của BIDV ngày 01/02/2024, trích sổ cái TK 515). Thu nhập khác theo dõi trên TK 711 căn cứ Hóa đơn GTGT số 128 ngày 29/03/2024 và trích sổ cái TK 711.
    • Kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán được hạch toán qua TK 632 căn cứ vào Bảng tổng hợp xuất - nhập - tồn và trích sổ cái TK 632. Chi phí tài chính (lãi vay ngân hàng) hạch toán vào TK 635 dựa trên Giấy báo nợ của VietinBank. Chi phí bán hàng được phản ánh trên TK 641, chi tiết tài khoản dịch vụ mua ngoài TK 64173 thông qua Phiếu chi số PC1044 và Giấy đề nghị thanh toán. Chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán vào TK 642, phản ánh chi tiết chi phí tiếp khách trên TK 64281 căn cứ hóa đơn GTGT mua ngoài và giấy đề nghị thanh toán. Chi phí khác được theo dõi trên TK 811 căn cứ Phiếu kế toán.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911, lập Bảng xác định kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024 và trích xuất Sổ cái TK 911.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

  • Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng: Đơn vị đã xây dựng được bộ máy kế toán có tính chuyên môn hóa, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng thành công phần mềm kế toán Bravo hỗ trợ giảm tải khối lượng ghi chép thủ công; tuân thủ đúng các quy định cốt lõi của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại: Quá trình luân chuyển chứng từ ở một số khâu còn chậm trễ; việc phân loại và hạch toán chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý đôi khi chưa bám sát yêu cầu quản trị nội bộ; công tác trích lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi hoặc giảm trừ doanh thu chưa được tổ chức theo dõi riêng biệt trên các tài khoản chuyên dụng.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện: Tối ưu hóa quy trình luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kho và kế toán; tận dụng triệt để các phân hệ quản lý nâng cao trên phần mềm Bravo; hoàn thiện công tác theo dõi chi tiết doanh thu theo từng hợp đồng, khách hàng và thị trường xuất khẩu; chuẩn hóa việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm bảo đảm tính chính xác khi xác định kết quả kinh doanh từng thời kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tài chính và tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ sự tăng trưởng và đặc thù lực lượng lao động của công ty dệt may qua 3 năm (2021 - 2023): Tổng số lao động tăng từ 1.013 người năm 2021 lên 1.105 người năm 2022 (tăng 9,08%) và tiếp tục đạt 1.125 người năm 2023 (tăng 1,81%). Tỷ lệ lao động nữ luôn duy trì ở mức cao xấp xỉ 80% (năm 2021 là 78,68%; năm 2022 là 79,73%; năm 2023 là 79,56% với 895 lao động) do tính chất công việc may công nghiệp yêu cầu tính cẩn thận, tỉ mỉ. Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng chủ đạo trong cơ cấu trình độ, dao động từ 48,44% đến 49,75%.
  • Minh họa và hệ thống hóa thực tế toàn bộ chu trình xử lý kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024 tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ có thật: Hóa đơn bán hàng số 315, Hóa đơn GTGT số 128 ngày 29/03/2024, Giấy báo có BIDV ngày 01/02/2024, Giấy báo nợ VietinBank, Phiếu chi PC1044, Bảng tổng hợp xuất - nhập - tồn, trích sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 51110, 5112, 515, 711) và các tài khoản chi phí (TK 632, 635, 64173, 64281, 811, 911).
  • Về giải pháp và đóng góp: Tác giả đã đưa ra các kiến nghị mang tính thực tế xuất phát từ chính các tồn tại của phòng kế toán công ty, hỗ trợ hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và hạch toán trên phần mềm kế toán Bravo. Khóa luận đóng vai trò là một khảo sát điển hình, kết nối giữa khung lý thuyết chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14, Thông tư 200/2014/TT-BTC) với thực tiễn sản xuất kinh doanh dệt may xuất khẩu tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong phạm vi số liệu 6 tháng đầu năm 2024 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An. Do đó, nghiên cứu chưa phản ánh được đầy đủ bức tranh kết quả kinh doanh trọn vẹn cả năm tài chính và chưa có sự so sánh đối chiếu đa chiều với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành dệt may.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc phân tích kết quả kinh doanh cả năm tài chính kết hợp dữ liệu quyết toán thuế; đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho từng mã hàng, hình thức gia công (FOB so với gia công đơn thuần) nhằm cung cấp thông tin quản trị tối ưu cho ban giám đốc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong khối doanh nghiệp sản xuất.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp dệt may hoặc doanh nghiệp có quy trình sản xuất gia công hàng xuất khẩu: có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc phân bổ tài khoản chi tiết (như TK 51110, TK 5112, TK 64173, TK 64281), biểu mẫu chứng từ và trình tự xử lý số liệu trên phần mềm kế toán Bravo kết hợp Nhật ký chung.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật nhất là hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Chương 1 cùng chuỗi chứng từ - sổ cái thực tế phát sinh trong 6 tháng đầu năm 2024 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, công ty vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Bravo kết hợp phần mềm Microsoft Excel.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho?
Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Đối với hàng tồn kho, công ty ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc và áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị xuất kho; tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

3. Cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty được phân cấp như thế nào?
Bộ máy quản lý của công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, tiếp đến là Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc điều hành sản xuất phụ trách các phòng ban và phân xưởng. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, do Kế toán trưởng điều hành chung, Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp, cùng các kế toán phần hành chuyên trách: doanh thu, vật tư, tiền mặt, TSCĐ-CCDC, tiền lương, công nợ - ngân hàng, thủ quỹ và kế toán thuế.

4. Số liệu thực tế trong khóa luận được khảo sát trong khoảng thời gian nào?
Số liệu đánh giá quy mô, cơ cấu lao động, tài sản và nguồn vốn được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Số liệu chứng từ, sổ cái kế toán để phân tích thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được tác giả khảo sát trong 6 tháng đầu năm 2024.

5. Lực lượng lao động của Công ty Dệt may Phú Hòa An có đặc điểm gì nổi bật qua số liệu 2021 - 2023?
Quy mô lao động của công ty tăng đều qua các năm: từ 1.013 người (năm 2021) lên 1.105 người (năm 2022) và đạt 1.125 người (năm 2023). Đặc điểm nổi bật nhất là lao động nữ chiếm tỷ trọng vượt trội (dao động từ 78,68% đến 79,73%), đồng thời lao động phổ thông chiếm gần 50% tổng số nhân sự nhằm đáp ứng yêu cầu vận hành 28 chuyền may công nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phương Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các phần hành doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thực tế 6 tháng đầu năm 2024 tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An thông qua hệ thống chứng từ, sổ cái cụ thể trên phần mềm Bravo. Trên cơ sở nhận diện ưu điểm và hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí, tác giả đã đưa ra các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp may mặc xuất khẩu.