Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương" do sinh viên Dương Diệu Vi (lớp K55G Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình vào năm 2025.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công tác quản lý và tăng cường kiểm soát nội bộ nhằm đạt được mục tiêu cốt lõi: tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu. Trong hệ thống quản trị tài chính, hoạt động kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng tiền, cân đối giữa doanh thu và chi phí, hạn chế rủi ro nợ khó đòi, đồng thời cung cấp thông tin kịp thời để ban điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh. Xuất phát từ tầm quan trọng này và qua thời gian thực tập tại đơn vị, tác giả đã chọn nghiên cứu thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương.
    3. Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về nguồn lực và tình hình sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2022–2024); số liệu minh chứng thực tế cho công tác kế toán sử dụng dữ liệu năm 2024 và các hóa đơn, chứng từ phát sinh cập nhật đầu năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản chi phí liên quan và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác"), Luật Kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (đặc biệt là Điều 79 quy định về doanh thu, Điều 91 về chi phí bán hàng, Điều 94 về chi phí khác).

Về mặt lý luận, khóa luận trình bày các khái niệm và công thức xác định kết quả kinh doanh theo quy định:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Kết quả kinh doanh tổng hợp (Lợi nhuận trước thuế) = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.

Để ghi nhận doanh thu bán hàng, tác giả làm rõ 5 điều kiện bắt buộc:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán được tác giả tổng hợp theo bảng sau:

Khoản mục kế toán Tài khoản sử dụng Chi tiết tài khoản cấp 2 hoặc tài khoản liên quan Phương pháp và nội dung phản ánh chính
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118 Phản ánh doanh thu bán hàng, dịch vụ; kết chuyển cuối kỳ sang bên Có TK 911.
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 TK 5211 (CKTM), TK 5212 (GGHB), TK 5213 (HBBTL) Tập hợp các khoản giảm trừ phát sinh trong kỳ; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 511.
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 TK 111, 112, 131, 911 Phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá; kết chuyển sang TK 911.
Thu nhập khác TK 711 TK 111, 112, 211, 338, 911 Phản ánh thu thanh lý TSCĐ, tiền phạt hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ thu hồi được; kết chuyển sang TK 911.
Giá vốn hàng bán TK 632 TK 155, 156, 157, 911 Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ; áp dụng kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ; kết chuyển sang Nợ TK 911.
Chi phí hoạt động tài chính TK 635 TK 111, 112, 228, 911 Ghi nhận lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá; kết chuyển sang Nợ TK 911.
Chi phí bán hàng TK 641 TK 6411 đến TK 6418 (7 tiểu khoản) Tập hợp chi phí phát sinh trong khâu bảo quản, phân phối, quảng cáo; kết chuyển sang Nợ TK 911.
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 TK 6421 đến TK 6428 (8 tiểu khoản) Phản ánh chi phí nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, công cụ, dự phòng; kết chuyển sang Nợ TK 911.
Chi phí thuế TNDN TK 821 TK 8211 (hiện hành), TK 8212 (hoãn lại) Phản ánh nghĩa vụ thuế TNDN phát sinh; kết chuyển chênh lệch sang TK 911.
Chi phí khác TK 811 TK 111, 112, 211, 331, 911 Ghi nhận chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế; kết chuyển sang Nợ TK 911.
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Tập hợp từ các TK loại 5, 6, 7, 8 Bên Nợ tập hợp chi phí, giá vốn; Bên Có tập hợp doanh thu thuần, thu nhập; số chênh lệch kết chuyển sang TK 421.

Về phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho, khóa luận hệ thống 4 phương pháp: Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh, Nhập trước xuất trước (FIFO), và Giá bán lẻ. Về phương thức hạch toán hàng tồn kho, trình bày phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ. Về phương thức thanh toán, phân tích 3 hình thức: thanh toán trực tiếp, thanh toán chậm trả và bù trừ công nợ.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thu thập từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ kế toán (Sổ Cái, sổ chi tiết), các Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương; đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật và kết hợp trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối, so sánh bình quân qua các năm 2022–2024 để đánh giá xu hướng biến động); phương pháp phân tích số liệu kinh tế và tính toán tỷ lệ phần trăm nhằm đánh giá thực trạng quy trình hạch toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong điều kiện kinh tế thị trường, xác định rõ mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể. Tác giả giới hạn đối tượng nghiên cứu là thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương; phạm vi không gian tại văn phòng công ty và phòng kế toán; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu nguồn lực giai đoạn 2022–2024, chứng từ minh chứng năm 2024 và đầu năm 2025. Phần này cũng làm rõ các phương pháp thu thập, phân tích số liệu và kết cấu 3 phần, 3 chương của khóa luận.

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Nội dung tập trung vào:

  • Định nghĩa và ý nghĩa của việc tạo ra doanh thu, xác định kết quả kinh doanh đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ của kế toán trong việc ghi chép, phản ánh đầy đủ hàng hóa lưu kho, xuất bán, phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý và cung cấp thông tin cho nhà quản trị.
  • Phân tích các phương thức thanh toán phổ biến: thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, thanh toán chậm trả gắn với chính sách tín dụng thương mại, và phương thức bù trừ công nợ giữa các bên có quan hệ mua bán hai chiều.
  • Trình bày chi tiết chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán cho từng nghiệp vụ: doanh thu bán hàng (TK 511), giảm trừ doanh thu (TK 521), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), giá vốn hàng bán (TK 632 theo kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí thuế TNDN (TK 8211, 8212), chi phí khác (TK 811), và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hồng Lương

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập, bao gồm:

  • Khái quát lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh và cơ cấu bộ máy quản lý, bộ máy phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương.
  • Đánh giá đặc điểm tổ chức kế toán: chế độ kế toán và chính sách kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp, hình thức sổ và trình tự ghi sổ kế toán.
  • Đánh giá các nguồn lực và hiệu quả kinh doanh qua số liệu giai đoạn 2022–2024 thông qua hệ thống bảng biểu: Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản), Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.1 (Tình hình nguồn vốn), Bảng 2.4 (Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024).
  • Phân tích thực tế quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị thông qua các chứng từ thực tế: trích sổ cái TK 511, chứng từ giao dịch tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Hà Tĩnh (CN HT), trích sổ cái TK 515, trích sổ cái TK 711, phiếu xuất kho kèm hóa đơn GTGT số 777 (số 000777), trích hóa đơn GTGT số 000779 kèm phiếu báo có, trích sổ cái TK 642, trích sổ cái TK 635, tờ khai quyết toán thuế TNDN, và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của công ty.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương, chương 3 trình bày:

  • Đánh giá tổng quan về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty, chỉ ra các ưu điểm đạt được và những mặt nhược điểm còn tồn tại trong việc tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách và phân công lao động kế toán.
  • Nhận xét chi tiết về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty: phân tích các điểm hợp lý trong việc tuân thủ chế độ kế toán và những hạn chế cụ thể phát sinh trong quá trình ghi nhận doanh thu, theo dõi công nợ, phân loại chi phí hay trích lập dự phòng.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục nhược điểm, hoàn thiện quy trình lập chứng từ, ghi sổ và nâng cao hiệu quả xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược toàn bộ kết quả nghiên cứu của đề tài, khẳng định ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh đối với sự phát triển của công ty, đồng thời đưa ra các kiến nghị gửi đến ban giám đốc và phòng kế toán của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ triển khai các giải pháp hoàn thiện trong thực tế.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung sau:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và chuyên môn về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Làm rõ các nguyên tắc hạch toán, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, phân loại các khoản giảm trừ doanh thu, phân bổ chi phí hoạt động và các công thức tính toán lợi nhuận kế toán.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2024; minh họa chi tiết quá trình luân chuyển chứng từ từ các giao dịch kinh tế phát sinh thực tế (hóa đơn GTGT số 000777, hóa đơn số 000779, phiếu thu tiền mặt, chứng từ báo có ngân hàng Vietcombank CN Hà Tĩnh) đến việc vào sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), thu nhập khác (TK 711), chi phí (TK 632, TK 635, TK 642) và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Về giải pháp và đóng góp: Đề tài đã chỉ ra những điểm còn tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, quản lý chi phí, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và đảm bảo xác định kết quả kinh doanh chính xác, hỗ trợ công tác quản trị tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ nội dung và phạm vi của văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể là Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương, chưa thực hiện so sánh đối chiếu với các mô hình doanh nghiệp khác trong cùng ngành.
  • Dữ liệu tài chính tổng hợp chỉ khảo sát trong giai đoạn 3 năm (2022–2024) và các chứng từ nghiệp vụ minh chứng tập trung vào năm 2024 cùng một số phát sinh đầu năm 2025; chưa bao quát chu kỳ kinh doanh dài hạn hơn.
  • Về nội dung chuyên môn, đề tài tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa đi sâu vào phân hệ kế toán quản trị doanh thu – chi phí hoặc phân tích sâu các chỉ số tài chính nâng cao.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc mở rộng nghiên cứu sang khía cạnh kế toán quản trị, ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu hoặc phân tích tác động của các chính sách tín dụng thương mại đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu trường hợp (case study) về việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tế tại một doanh nghiệp thương mại; hữu ích cho việc học tập các học phần Kế toán tài chính, Thực tập nghề nghiệp và làm khóa luận tốt nghiệp.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp quy trình tham khảo về tổ chức luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu, quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý và thủ tục lập tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Người làm đề tài tương tự: Cung cấp khung cơ sở lý thuyết, danh mục chỉ tiêu và phương pháp phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các bảng biểu chuẩn mực.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận bao gồm: hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; chuỗi dẫn chứng nghiệp vụ thực tế gắn liền với hóa đơn GTGT, chứng từ ngân hàng Vietcombank và hệ thống sổ cái tài khoản.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào làm căn cứ lý thuyết?
Khóa luận căn cứ vào Luật Kế toán Việt Nam, Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác") và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (với các điều khoản cụ thể như Điều 79 về doanh thu, Điều 91 về chi phí bán hàng, Điều 94 về chi phí khác).

2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được tác giả xác định gồm những tiêu chí nào?
Theo đề tài, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

3. Phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu thực tế được sử dụng trong đề tài là gì?
Phạm vi thời gian của đề tài gồm dữ liệu tổng quan về các nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn) và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương qua 3 năm 2022–2024. Số liệu minh chứng cho các nghiệp vụ kế toán sử dụng dữ liệu phát sinh năm 2024 và các hóa đơn, chứng từ phát sinh cập nhật đầu năm 2025.

4. Khóa luận phân tích các phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho nào?
Khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: (1) Phương pháp bình quân gia quyền (tính theo từng kỳ hoặc sau mỗi lần nhập); (2) Phương pháp thực tế đích danh; (3) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO); và (4) Phương pháp giá bán lẻ (áp dụng trong lĩnh vực bán lẻ, siêu thị).

5. Kết cấu và vai trò của Tài khoản 911 được trình bày như thế nào?
Tài khoản 911 ("Xác định kết quả kinh doanh") được sử dụng để tập hợp doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí phát sinh trong kỳ kế toán. Bên Nợ TK 911 ghi nhận giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và chi phí thuế TNDN. Bên Có TK 911 ghi nhận doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN. Cuối kỳ, số chênh lệch lãi hoặc lỗ được kết chuyển sang Tài khoản 421.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Diệu Vi đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại Hồng Lương qua các hồ sơ chứng từ, sổ cái và báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2024. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã đánh giá ưu nhược điểm và đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.