Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Sơn" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Thu Hiền (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn của ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện vào tháng 03 năm 2025.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế tri thức, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa quy trình sản xuất, xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng và quản lý chi phí chặt chẽ nhằm duy trì lợi nhuận cùng sự bảo tồn nguồn vốn. Trong hệ thống quản trị nội bộ, việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh đòi hỏi mức độ chuẩn xác cao trong việc tập hợp, ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng. Thông tin từ hệ thống kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cung cấp căn cứ thiết yếu để người quản lý nhận diện ưu thế, phát hiện điểm thiếu sót, từ đó đưa ra quyết định điều hành phù hợp. Công ty TNHH Hoàng Sơn là một doanh nghiệp thành lập từ năm 2002, hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng và ăn uống, việc tổ chức bộ máy và hạch toán đúng đắn phần hành kế toán này là yêu cầu cấp thiết gắn liền với thực tế kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Sơn, phân tích những ưu điểm và hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Trình bày và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Sơn, bao gồm quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận vào sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong phần hành kế toán này tại đơn vị và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty TNHH Hoàng Sơn (địa chỉ: Ngã 3 Thanh Sơn, Xã Thanh Sơn, Huyện Kim Bảng, Tỉnh Hà Nam).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu tài chính của 3 năm (2021, 2022 và 2023) để đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn và tổng quan kết quả kinh doanh; đồng thời tập trung chuyên sâu vào số liệu thực tế năm 2023 để phản ánh công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi nội dung: Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng nền tảng pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm phần góp vốn của cổ đông/chủ sở hữu và các khoản thu hộ bên thứ ba).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả vận dụng các điều khoản chuyên môn gồm: Điều 56 (Nguyên tắc kế toán doanh thu), Điều 57 (Hạch toán Tài khoản 511), Điều 62 (Hạch toán Tài khoản 632), Điều 63 (Hạch toán Tài khoản 635), Điều 64 (Hạch toán Tài khoản 642), Điều 65 (Hạch toán Tài khoản 711), Điều 66 (Hạch toán Tài khoản 811), Điều 67 (Hạch toán Tài khoản 821) và Điều 68 (Hạch toán Tài khoản 911).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp chính phục vụ cho việc thu thập và phân tích dữ liệu:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Nội dung thực hiện trong đề tài
Thu thập số liệu Nghiên cứu tài liệu Tìm hiểu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC, VAS 14), giáo trình kế toán tài chính; thu thập báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023 và hệ thống chứng từ kế toán phát sinh năm 2023 của công ty.
Quan sát thực tế Quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc tại Phòng Tài chính – Kế toán, các thao tác luân chuyển chứng từ gốc, ghi chép sổ kế toán và hạch toán số liệu trên phần mềm kế toán.
Xử lý số liệu Thống kê mô tả Tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển bình quân để so sánh tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2021–2023).
Phân tích và đánh giá Đánh giá tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, đối chiếu sự phù hợp giữa lý luận và thực tế hạch toán sổ sách kế toán tại đơn vị.
Phương pháp kế toán Sử dụng tổng hợp các yếu tố của phương pháp kế toán: chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, tính giá xuất kho và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận căn bản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu:
    • Doanh thu bán hàng: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành dịch vụ.
  • Phân loại doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày chi tiết bản chất doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá) và thu nhập khác (thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt hợp đồng). Đồng thời làm rõ 3 khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
  • Tài khoản kế toán và trình tự hạch toán:
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV): Chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Trình bày phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, thực tế đích danh, nhập trước xuất trước) theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
    • Tài khoản chi phí hoạt động và quản lý: Hướng dẫn hạch toán TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh – bao gồm hai tiểu khoản TK 6421: Chi phí bán hàng và TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Thu nhập khác và chi phí khác: Quy định nguyên tắc sử dụng TK 711 và TK 811.
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trên TK 821. Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí được kết chuyển vào Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển lãi hoặc lỗ vào Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 đều không có số dư cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Sơn

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin tổ chức, bộ máy quản lý và quy trình kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Hoàng Sơn hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0700206503, đăng ký lần đầu ngày 21/01/2002 tại xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Qua 9 lần thay đổi (lần thứ 9 ngày 06/05/2022), công ty tiến hành chia tách thành hai pháp nhân: Công ty TNHH Hoàng Sơn (chủ sở hữu: ông Nguyễn Văn Sách và bà Đinh Thị Nương) và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hoàng Sơn 1 (chủ sở hữu: bà Đinh Thị Nương). Vốn điều lệ trước khi thay đổi là 40 tỷ đồng, sau thay đổi là 50 tỷ đồng.
  • Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Khi mới thành lập, doanh nghiệp chủ yếu khai thác đá, sỏi, đất sét và nuôi trồng thủy hải sản. Đến thời điểm nghiên cứu, hoạt động chính của công ty chuyển dịch sang dịch vụ nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu thông.
  • Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:
    • Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
    • Phân tích tình hình tài chính tổng quát giai đoạn 2021–2023 thông qua Bảng 2.2 (Tình hình Tài sản – Nguồn vốn) và Bảng 2.3 (Tình hình Kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Quy trình hạch toán kế toán phát sinh năm 2023: Khóa luận khảo sát thực tế qua hệ thống biểu mẫu và sổ kế toán:
    • Kế toán doanh thu: Trình bày trình tự lập Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn GTGT số 00000029), Phiếu thu (Phiếu thu số 36), Chứng từ ghi sổ tháng 12/2023, ghi Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 131 (Phải thu khách hàng). Doanh thu tài chính ghi nhận trên TK 515 phản ánh qua Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 515.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất vật tư, nguyên liệu chế biến món ăn thông qua Phiếu xuất kho, lập Chứng từ ghi sổ và vào Sổ chi tiết TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng Phiếu chi (Phiếu chi số 187, 193), Hóa đơn GTGT mua vào (Hóa đơn số 219970), tổng hợp vào Chứng từ ghi sổ (CTGST12 số 475) và Sổ chi tiết TK 6421 (Chi phí bán hàng).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí vào cuối kỳ thông qua Chứng từ ghi sổ (CTGST12 số 507) và Sổ chi tiết TK 911, làm căn cứ xác định lãi, lỗ và nghĩa vụ thuế TNDN.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Sơn

Tác giả đưa ra các nhận định đánh giá và đề xuất định hướng:

  • Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ cơ bản quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách theo đúng mẫu biểu của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Bộ máy kế toán thực hiện tốt chức năng ghi nhận nghiệp vụ và phản ánh nghĩa vụ thuế.
  • Hạn chế được chỉ ra: Việc theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn dồn vào các tài khoản chung, quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh nhà hàng với phòng kế toán đôi khi còn độ trễ, chưa khai thác triệt để các tiện ích của phần mềm kế toán trong việc đối chiếu công nợ và tự động hóa kết chuyển cuối kỳ.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu, chuẩn hóa quy trình xuất kho nguyên vật liệu cho dịch vụ nhà hàng, ăn uống.
    • Mở chi tiết các tài khoản cấp hai và cấp ba của TK 642 (TK 6421, TK 6422) nhằm theo dõi cụ thể từng nhóm chi phí phát sinh phục vụ quản lý nội bộ.
    • Nâng cấp và đồng bộ hóa việc hạch toán trên phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu thao tác thủ công khi lập Chứng từ ghi sổ và kết chuyển tài khoản 911.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả, khóa luận đã tái hiện bức tranh hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Hoàng Sơn:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên hệ thống văn bản kế toán hiện hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC, VAS 14).
  • Làm rõ thực tế hạch toán của một doanh nghiệp dịch vụ ăn uống có vốn điều lệ 50 tỷ đồng, vừa trải qua quá trình tái cấu trúc chia tách doanh nghiệp vào tháng 05/2022.
  • Minh chứng sinh động chu trình kế toán bằng hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp: từ chứng từ gốc (Phiếu thu số 36, Phiếu chi số 187, Phiếu chi số 193, Hóa đơn GTGT số 00000029, Hóa đơn số 219970, Phiếu xuất kho), đến chứng từ trung gian (Chứng từ ghi sổ số 475, Chứng từ ghi sổ số 507) và hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản 131, 511, 515, 632, 6421, 911.
  • Đóng góp của đề tài nằm ở việc đối chiếu giữa lý luận kế toán theo chuẩn mực và việc áp dụng thực tế tại một doanh nghiệp chuyển dịch mô hình kinh doanh từ khai thác tài nguyên sang dịch vụ nhà hàng ăn uống, chỉ ra sự thích ứng của chế độ kế toán Chứng từ ghi sổ đối với loại hình dịch vụ này.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện được tác giả ghi nhận:

  • Thời gian nghiên cứu: Đề tài được hoàn thành trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài gần 3 tháng, do đó tác giả chưa thể theo dõi trọn vẹn toàn bộ các biến động tài chính phức tạp theo chu kỳ dài hơn sau khi chia tách công ty.
  • Phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ tập trung khai thác số liệu chi tiết phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của năm tài chính 2023, các năm 2021 và 2022 chủ yếu dừng lại ở mức độ phân tích khái quát tài sản và nguồn vốn.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị doanh thu – chi phí, xây dựng mô hình phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm món ăn/dịch vụ nhà hàng, hoặc mở rộng đánh giá ảnh hưởng của việc chia tách doanh nghiệp đến dòng tiền và hiệu quả kinh doanh dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo rõ ràng trong nghiên cứu và thực hành kế toán:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính; minh họa cụ thể cách thức lập sơ đồ hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
  • Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành dịch vụ ăn uống, nhà hàng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng mẫu biểu, thiết lập tài khoản hạch toán doanh thu dịch vụ, giá vốn món ăn (TK 632) và phân bổ chi phí bán hàng (TK 6421).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống các bảng biểu, chứng từ thực tế (Chương 2) từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho đến Chứng từ ghi sổ và Sổ chi tiết TK 911, giúp người đọc hình dung chi tiết nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ trên thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hoàng Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

2. Công ty TNHH Hoàng Sơn có những biến động pháp lý và vốn điều lệ nào đáng chú ý?
Công ty đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 21/01/2002 với mã số doanh nghiệp 0700206503. Đến ngày 06/05/2022 (đăng ký thay đổi lần thứ 9), Hội đồng thành viên gồm ông Nguyễn Văn Sách và bà Đinh Thị Nương quyết định tách doanh nghiệp thành hai pháp nhân: Công ty TNHH Hoàng Sơn và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hoàng Sơn 1. Vốn điều lệ trước khi thay đổi là 40 tỷ đồng, sau thay đổi được điều chỉnh thành 50 tỷ đồng.

3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Sơn đã thay đổi như thế nào từ khi thành lập?
Từ khi thành lập năm 2001, công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực khai thác đá, sỏi, đất sét và nuôi trồng thủy hải sản. Đến thời điểm thực hiện khóa luận, ngành nghề kinh doanh chính của đơn vị chuyển dịch thành kinh doanh nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu thông.

4. Dữ liệu thực tế được tác giả sử dụng trong khóa luận bao gồm những giai đoạn nào?
Tác giả sử dụng số liệu tài chính trong 3 năm (2021, 2022 và 2023) để đánh giá tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đồng thời sử dụng các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ phát sinh trong năm 2023 để mô tả chuyên sâu phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

5. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong đề tài, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cả hai loại chi phí này được hạch toán chung vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), trong đó mở hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý kinh doanh). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí này được kết chuyển vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh và không có số dư cuối kỳ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thu Hiền đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở khoa học và thực tiễn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Sơn. Thông qua việc phân tích dữ liệu giai đoạn 2021–2023 và hệ thống chứng từ thực tế năm 2023, nghiên cứu làm sáng tỏ quy trình ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dưới hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế về tổ chức chứng từ và tài khoản chi tiết tại đơn vị, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ ăn uống và nhà hàng quy mô vừa và nhỏ.