Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam, sự phát triển đồng bộ của hệ thống cơ sở hạ tầng đóng vai trò nền tảng cho tăng trưởng kinh tế. Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế kỹ thuật then chốt, vận hành với tính chất cạnh tranh cao thông qua cơ chế đấu thầu công trình. Cùng với sự gia tăng về số lượng các doanh nghiệp tham gia thị trường xây dựng, áp lực cạnh tranh đòi hỏi các đơn vị phải tối ưu hóa năng lực thi công, quản lý máy móc thiết bị và kiểm soát chặt chẽ hiệu quả tài chính.

Trong quản trị doanh nghiệp, mục tiêu tối thượng của hoạt động sản xuất kinh doanh là tạo ra lợi nhuận và bảo toàn vốn. Để đạt được mục tiêu này, hệ thống kế toán nói chung và phần hành kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh nói riêng giữ vai trò then chốt. Kế toán phản ánh kịp thời, đầy đủ các luồng doanh thu, chi phí phát sinh, từ đó cung cấp căn cứ dữ liệu để nhà quản lý đánh giá hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược trong các kỳ tiếp theo. Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên là doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa lĩnh vực xây dựng và thương mại dịch vụ tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán tài chính trong việc duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đơn vị, đề tài nghiên cứu đã được xác lập.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Thông qua việc phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả công tác kế toán của công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên.
    3. Đánh giá ưu, nhược điểm nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu và thu thập dữ liệu tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên (địa chỉ: 18 Hàm Nghi, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích các dữ liệu tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 3 năm 2020 – 2022; sử dụng các chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 01 năm 2024 để minh họa cho quy trình hạch toán kế toán.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí, các khoản giảm trừ và quy trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Cung cấp các định nghĩa về doanh thu, nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được, cũng như điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn 5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn 4 điều kiện).
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Căn cứ pháp lý trực tiếp quy định kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán các khoản doanh thu (Tài khoản 511, 515, 711), chi phí (Tài khoản 632, 635, 642, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911), cùng các quy định về nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh theo Điều 68.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm hai nhóm chính:

  • Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tra cứu, tổng hợp các quy định pháp luật, nghị định, thông tư, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận.
    • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các tài liệu kế toán thô tại đơn vị, gồm báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán giai đoạn 2020 – 2022, hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng, sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản liên quan phát sinh tháng 01/2024.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình thực hiện công việc của nhân viên kế toán tại phòng ban, kết hợp phỏng vấn cán bộ hướng dẫn và nhân sự phụ trách để ghi nhận trình tự luân chuyển chứng từ và giải quyết nghiệp vụ thực tế.
  • Nhóm phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô nguồn nhân lực, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2020, 2021, 2022) theo tỷ lệ tuyệt đối và tương đối.
    • Phương pháp phân tích: Đi sâu vào từng tiêu thức cụ thể của cơ cấu tài chính, lao động và các khoản mục cấu thành doanh thu, chi phí.
    • Phương pháp tổng hợp: Rút ra các kết luận, nhận định về ưu điểm, hạn chế của hệ thống kế toán tại đơn vị từ kết quả phân tích.
    • Phương pháp mô tả: Tái hiện quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên bảng tính điện tử.

Nguồn dữ liệu sử dụng là nguồn dữ liệu nội bộ được cung cấp bởi Phòng Kế toán Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc kế toán về doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14.

Về mặt lý luận doanh thu, tác giả phân chia doanh thu thành ba nhóm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, và thu nhập khác. Việc ghi nhận doanh thu bán hàng hóa chỉ được thực hiện khi đáp ứng đủ 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, và xác định được chi phí liên quan). Đối với cung cấp dịch vụ, giao dịch được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu xác định chắc chắn, có khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán, và xác định chi phí phát sinh). Tác giả cũng hệ thống hóa các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo quy định.

Về kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh, chương 1 phân tích chi tiết kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản trung gian:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
  • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
  • Hệ thống tài khoản chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Đóng vai trò tổng hợp doanh thu thuần, thu nhập và chi phí để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 đều không có số dư cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình tổ chức và thực hành kế toán tại đơn vị khảo sát. Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301411400 ngày 16 tháng 03 năm 2012, với vốn điều lệ 5 tỷ đồng, do ông Võ Thanh Tuấn làm đại diện pháp luật. Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Hội đồng quản trị, Giám đốc, Bộ phận nhân sự, Bộ phận kế toán, Bộ phận kinh doanh, Phòng quản lý kỹ thuật thi công và các Đội thi công.

Về tổ chức bộ máy kế toán, công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung. Phòng kế toán gồm 3 nhân sự với chức năng, nhiệm vụ cụ thể:

  • Kế toán trưởng kiêm thuế: Phụ trách kiểm soát hoạt động tài chính, ký duyệt chứng từ cùng Giám đốc, lập báo cáo tài chính, kê khai và quyết toán các sắc thuế (GTGT, TNCN, TNDN), làm việc với cơ quan thuế.
  • Kế toán công nợ: Giám sát các khoản phải thu, phải trả, quản lý thu - chi tiền mặt và tiền gửi, theo dõi đôn đốc nợ quá hạn.
  • Kế toán tiền lương: Thực hiện chấm công, tính lương, thưởng, các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN), tính toán phân bổ chi phí nhân công vào giá thành và lập báo cáo bảo hiểm.

Về chế độ kế toán áp dụng: Công ty tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VNĐ), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện xử lý trên phần mềm bảng tính Excel.

Về nguồn nhân lực, sự biến động lao động của đơn vị qua 3 năm (2020 – 2022) được tác giả tổng hợp cụ thể tại Bảng 2.1:

Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 22 100,00 25 100,00 30 100,00 3 13,64 5 16,67
1. Phân theo giới tính
- Nam 15 68,18 17 68,00 20 66,67 2 13,33 3 15,00
- Nữ 7 31,82 8 32,00 10 33,33 1 14,29 2 20,00
2. Phân theo trình độ
- Trên đại học 3 13,64 4 16,00 5 16,67 1 33,33 1 20,00
- Cao đẳng và đại học 18 81,82 21 84,00 25 83,33 3 16,67 4 19,05
- Phổ thông và trung cấp 1 4,55 0 0,00 0 0,00 -1 -100,00 0 0,00

Thực trạng hạch toán phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị được minh chứng thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 01/2024:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng các chứng từ như hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, giấy báo Có ngân hàng (như Giấy báo Có tại Ngân hàng TPBank ngày 15 và ngày 29 tháng 01/2024). Kế toán ghi chép sổ Nhật ký chung tháng 01/2024 và vào Sổ Cái TK 511.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Hạch toán các khoản lãi tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào sổ phụ và giấy báo Có của ngân hàng BIDV và MB, ghi nhận vào Sổ Cái TK 515.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Căn cứ vào phiếu xuất kho vật tư, bảng phân bổ chi phí thi công, hợp đồng xây dựng để hạch toán giá vốn công trình, ghi chép Sổ Cái TK 632.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài, cước viễn thông (Hóa đơn tiền cước điện thoại số 30023 kèm Phiếu chi thanh toán), chi phí tiền lương nhân viên quản lý, ghi nhận vào Sổ Cái TK 642.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định KQKD: Sử dụng Sổ Cái TK 821 để tập hợp chi phí thuế TNDN tạm tính, sau đó thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu (TK 511, 515) và toàn bộ chi phí (TK 632, 642, 821) vào Sổ Cái TK 911 để xác định lãi/lỗ trong kỳ.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên

Dựa trên phân tích thực trạng ở chương 2, chương 3 đưa ra các nhận xét đánh giá tổng quan và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công tác kế toán của đơn vị đã tuân thủ tương đối nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy tinh gọn, phân công nhiệm vụ phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, việc xử lý dữ liệu kế toán còn phụ thuộc vào bảng tính Excel, chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng đồng bộ, dẫn đến nguy cơ sai sót khi luân chuyển khối lượng lớn chứng từ giữa các bộ phận thi công và phòng kế toán.
  • Đề xuất giải pháp:
    1. Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu khối lượng công trình và luân chuyển chứng từ chi phí thi công giữa đội thi công và kế toán, đảm bảo thời điểm ghi nhận doanh thu và giá vốn khớp đúng tiến độ.
    2. Nâng cấp hệ thống hạch toán và ứng dụng công nghệ thông tin: Đề xuất công ty xem xét trang bị phần mềm kế toán chuyên môn hóa thay vì nhập liệu thủ công trên Excel, giúp tự động hóa quá trình đối chiếu sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
    3. Hoàn thiện công tác phân bổ và theo dõi chi phí quản lý kinh doanh, chi phí giá vốn nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của từng công trình, dịch vụ cụ thể.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với đặc thù thực tế tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên:

  • Phản ánh trung thực quy mô và sự phát triển nguồn nhân lực của công ty: Tổng số lao động tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ 22 người (năm 2020) lên 25 người (năm 2021, tăng 13,64%) và đạt 30 người (năm 2022, tăng 16,67% so với năm 2021). Cơ cấu lao động có sự chuyển biến tích cực về chất lượng khi lao động trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm 100% từ năm 2021; tỷ lệ lao động có trình độ trên đại học tăng từ 13,64% năm 2020 lên 16,67% năm 2022.
  • Làm rõ tính tương thích và việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp: Mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ hóa đơn đầu ra, đầu vào, giấy báo Có (TPBank, BIDV) đến việc ghi sổ Nhật ký chung và lên Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821, 911 trong tháng 01/2024.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra được sự tinh gọn trong bộ máy kế toán tập trung (gồm Kế toán trưởng kiêm thuế, Kế toán công nợ và Kế toán tiền lương) phù hợp với nguồn vốn điều lệ 5 tỷ đồng, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn kỹ thuật khi vận hành hạch toán trên nền tảng Excel mà doanh nghiệp cần khắc phục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu và đặc thù của đề tài thực tập:

  • Giới hạn về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên) có trụ sở tại Thừa Thiên Huế, với đặc thù kinh doanh hỗn hợp giữa thi công xây dựng và thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ. Do đó, các kết luận và giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa mang tính đại diện cho toàn ngành xây dựng.
  • Giới hạn về thời gian dữ liệu: Dữ liệu báo cáo tài chính và tình hình lao động được khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022; các chứng từ chi tiết dùng để mô tả quy trình hạch toán chỉ giới hạn trong tháng 01 năm 2024. Khóa luận chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài theo công trình qua nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu mở rộng trong tương lai có thể tiếp cận chuỗi số liệu tài chính cập nhật của các năm tiếp theo, nghiên cứu sâu hơn về phương pháp kế toán hợp đồng xây dựng quy định theo chuẩn mực và đối chiếu sự khác biệt khi áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán tài chính: Cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) thực tế về việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) vào một công ty có ngành nghề xây dựng kết hợp dịch vụ thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tài liệu hữu ích để tham khảo quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm bảng tính Excel, cách thức lập danh mục chứng từ, kiểm soát luân chuyển chứng từ ngân hàng, chứng từ chi phí viễn thông, chi phí nhân công và quy trình kết chuyển cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh qua Tài khoản 911.
  • Người làm đề tài khóa luận tốt nghiệp tương tự: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuẩn mực về kết cấu bố cục 3 chương của một khóa luận kế toán tài chính, từ cách hệ thống cơ sở lý luận đến phương pháp thu thập, phân tích số liệu nhân sự và hạch toán nghiệp vụ thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Excel.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại phòng kế toán, gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng kiêm thuế, Kế toán công nợ và Kế toán tiền lương.

3. Cơ cấu trình độ lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng số lao động tăng từ 22 người (2020) lên 25 người (2021) và 30 người (2022). Về trình độ: năm 2020 có 3 người trên đại học (13,64%), 18 người cao đẳng/đại học (81,82%) và 1 người phổ thông/trung cấp (4,55%). Sang năm 2021 và 2022, công ty không còn lao động phổ thông/trung cấp; năm 2022 trình độ trên đại học đạt 5 người (16,67%) và cao đẳng/đại học đạt 25 người (83,33%).

4. Dữ liệu chứng từ kế toán thực tế được tác giả thu thập để minh họa nghiệp vụ phát sinh thuộc khoảng thời gian nào?
Tác giả thu thập và sử dụng hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 01 năm 2024 (bao gồm các giấy báo Có của ngân hàng TPBank ngày 15 và 29/01/2024, hóa đơn cước điện thoại, phiếu chi, phiếu nhập kho) để minh họa quy trình hạch toán.

5. Khóa luận sử dụng các tài khoản nào để tổng hợp doanh thu và chi phí khi xác định kết quả kinh doanh?
Khóa luận mô tả việc kết chuyển doanh thu từ TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu tài chính) và chi phí từ TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) vào bên Nợ và bên Có của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Nhật Vy đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua phân tích số liệu nguồn nhân lực giai đoạn 2020 – 2022 cùng hệ thống chứng từ thực tế tháng 01/2024, tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên Excel và chu trình hạch toán qua các tài khoản chuyên môn. Các hạn chế về hạ tầng công nghệ và quản lý chứng từ được nhận diện chính xác, làm cơ sở thực tiễn cho các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.