Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đăng Quý được thực hiện tại Chi nhánh Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam – Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự chuyển biến mạnh mẽ, các thành phần kinh tế gia tăng cạnh tranh. Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ nông sản cần xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt, chủ động phát huy thế mạnh để mở rộng thị trường. Tác giả xác định công tác kế toán giữ vai trò then chốt trong việc kiểm soát, thu thập, xử lý thông tin tài chính, giúp nhà quản trị đánh giá rủi ro và ra quyết định kịp thời. Trong đó, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu nhằm phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh sau mỗi chu kỳ sản xuất.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa toàn bộ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa toàn bộ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích thực trạng của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam – Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế.
- Thứ ba: Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam – Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam – Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế (địa chỉ tại thôn Đông An, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2021 đến 2023; đồng thời đi sâu tìm hiểu thực trạng nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại quý IV năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014. Tác giả trích dẫn và chuẩn hóa các nội dung quy định:
- Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu (Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC): Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu ngoại trừ phần vốn góp thêm của cổ đông. Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Đối với cung ứng dịch vụ, việc ghi nhận phải thỏa mãn 4 điều kiện (xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc đã hoàn thành và chi phí phát sinh).
- Phân loại doanh thu và các khoản giảm trừ: Bao gồm doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm (Tài khoản 5111, 5112), doanh thu cung ứng dịch vụ (Tài khoản 5113), doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515), thu nhập khác (Tài khoản 711); cùng các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521 gồm chiết khấu thương mại 5211, hàng bán bị trả lại 5212, giảm giá hàng bán 5213).
- Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận chi phí (Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC): Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, ghi nhận khi làm giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả, xác định đáng tin cậy và tuân thủ nguyên tắc phù hợp với thu nhập. Các nhóm chi phí gồm: giá vốn hàng bán (Tài khoản 632), chi phí hoạt động tài chính (Tài khoản 635), chi phí bán hàng (Tài khoản 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642), chi phí khác (Tài khoản 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821 gom 8211 và 8212).
- Mô hình và phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp số liệu qua Tài khoản 911 theo công thức:
- $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
- $\text{Lãi gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
- $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí HĐTC} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$
- $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
- $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
- $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Thuế TNDN}$
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình chuyên ngành kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC và tham khảo các khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khóa trước thuộc Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với kế toán trưởng và các nhân viên phòng Kế toán – Tài chính, phòng Tổng hợp để nắm bắt quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ.
- Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi thao tác lập hóa đơn, luân chuyển chứng từ, nhập liệu trên phần mềm kế toán và lưu trữ sổ sách tại đơn vị trong kỳ thực tập 3 tháng.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp phân tích tài chính: Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và lao động qua các năm 2021, 2022, 2023.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá tỷ lệ tăng giảm tuyệt đối và tương đối giữa các niên độ kế toán; so sánh quy định lý luận với thực tiễn thực hiện để rút ra ưu, nhược điểm.
- Phương pháp hệ thống hóa: Sử dụng chứng từ, tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán để mô tả dòng chu chuyển thông tin kinh tế phát sinh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh căn cứ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu: Làm rõ khái niệm, đặc điểm tính tổng hợp, tính biến động và vai trò làm thước đo xác định quy mô hoạt động cũng như cơ sở tính lãi lỗ. Tác giả phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của Tài khoản 511 (với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); Tài khoản 521 (các khoản giảm trừ doanh thu gồm 5211, 5212, 5213); Tài khoản 515 (doanh thu hoạt động tài chính); và Tài khoản 711 (thu nhập khác). Đi kèm là các chứng từ kế toán liên quan như hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có.
- Kế toán các khoản chi phí: Trình bày chi tiết nguyên tắc phản ánh, điều kiện ghi nhận và kết cấu các tài khoản chi phí:
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán (phản ánh trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm xuất bán, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
- Tài khoản 635: Chi phí tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá hối đoái).
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng (chi tiết 7 tài khoản cấp 2: 6411 – nhân viên, 6412 – vật liệu bao bì, 6413 – dụng cụ, 6414 – khấu hao tài sản cố định, 6415 – bảo hành, 6417 – dịch vụ mua ngoài, 6418 – chi phí bằng tiền khác).
- Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (chi tiết 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428).
- Tài khoản 811: Chi phí khác.
- Tài khoản 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (gồm 8211 – hiện hành và 8212 – hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu Tài khoản 911. Bên Nợ tập hợp giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và chi phí thuế TNDN. Bên Có tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác. Kết quả chênh lệch được kết chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế
Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế (hoạt động từ ngày 09/02/2011, mã số thuế 0400101588-013, người đại diện theo pháp luật là ông Tôn Thất Cường):
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó giám đốc, Phòng Tổng hợp, Phòng Kỹ thuật sản xuất, Phòng Quản lý chất lượng môi trường, Phòng Kế toán – Tài chính, Tổ cơ điện và các Ca sản xuất A, B, C. Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm TSCĐ, tiền lương, XDCB, thuế), Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị thực hiện Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm Bravo kết hợp phần mềm Microsoft Excel.
- Tình hình lao động: Quy mô lao động của nhà máy duy trì ổn định qua hai năm 2022 và 2023 với tổng số 73 người (tỷ lệ biến động 0%).
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Chênh lệch 2023/2022 (+/-) |
| Tổng số lao động |
73 |
100 |
73 |
100 |
0 |
-
Tình hình tài sản và nguồn vốn (2021 – 2023): Tổng tài sản của công ty năm 2022 đạt mức tăng 10.067 đồng (+37,01% so với 2021) và tiếp tục tăng thêm 21.024 đồng (+52,56% so với 2022) trong năm 2023. Tài sản ngắn hạn tăng trưởng mạnh (năm 2022 tăng 14.710 đồng, tương ứng +4.737,35%; năm 2023 tăng 22.872 đồng, tương ứng +148,69%). Ngược lại, tài sản dài hạn sụt giảm qua từng năm (năm 2022 giảm 3.643 đồng, tương ứng -13,51%; năm 2023 giảm 1.848 đồng, tương ứng -5,225%) do nguyên giá tài sản cố định giảm dần.
Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối và gia tăng liên tục (năm 2022 tăng 14.645 đồng, tương ứng +34,61%; năm 2023 tăng thêm 29.562 đồng, tương ứng +51,04%), chủ yếu do áp lực nợ ngắn hạn. Vốn chủ sở hữu liên tục sụt giảm (năm 2022 giảm 4.578 đồng, tương ứng -29,54%; năm 2023 tiếp tục giảm 8.538 đồng, tương ứng -47,63%), cho thấy rủi ro phụ thuộc lớn vào vốn vay.
-
Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2021 – 2023):
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Đồng) |
Năm 2022 (Đồng) |
Năm 2023 (Đồng) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
0 |
1.950 |
59.344 |
- |
+3.444,82 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
- |
- |
| 3. Doanh thu thuần |
0 |
1.950 |
59.344 |
- |
+3.444,82 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
0 |
1.181 |
60.747 |
- |
- |
| 5. Lợi nhuận gộp |
0 |
28 |
-569.634 |
- |
- |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
77 |
- |
- |
- |
- |
| 7. Chi phí tài chính (lãi vay) |
177 |
- |
3 |
- |
- |
| 8. Chi phí bán hàng |
0 |
0 |
276 |
- |
- |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
5 |
- |
- |
- |
- |
| 10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-5 |
- |
- |
- |
- |
| 11. Lợi nhuận khác |
-6 |
- |
- |
- |
- |
| 12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
-5 |
- |
- |
- |
- |
| 13. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
-5 |
-4.578 |
-4.960 |
-28,89 |
-108,89 |
Năm 2021, do ảnh hưởng phong tỏa phòng dịch COVID-19, hoạt động bán hàng bị đình trệ khiến doanh thu bán hàng bằng 0, công ty chịu lỗ 5 đồng do chi phí cố định. Sang năm 2022, hoạt động phục hồi bước đầu, doanh thu đạt 1.950 đồng, giá vốn 1.181 đồng, lợi nhuận gộp đạt 28 đồng nhưng lợi nhuận sau thuế âm 4.578 đồng. Đến năm 2023, doanh thu tăng trưởng vượt bậc thêm 59.344 đồng (+3.444,82%), tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng tới 60.747 đồng, vượt mức doanh thu thuần dẫn tới lợi nhuận gộp âm 569.634 đồng. Cùng với chi phí lãi vay phát sinh tăng 3 đồng, kết quả lợi nhuận sau thuế năm 2023 âm 4.960 đồng (giảm 108,89% so với năm 2022).
- Quy trình kế toán doanh thu thực tế quý IV/2023:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có.
- Quy trình luân chuyển: Khi nhận yêu cầu đặt hàng, Phòng Tổng hợp kiểm tra tồn kho. Khi đáp ứng đơn hàng, thông tin chuyển sang Phòng Kế toán lập Hóa đơn GTGT gồm 3 liên (Liên 1 lưu, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 chuyển sang Phòng Tổng hợp làm căn cứ lập Phiếu xuất kho). Sau khi xuất hàng, chứng từ được gửi lại Phòng Kế toán để nhập liệu vào phần mềm Bravo.
- Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ngày 31/10/2023, nhà máy xuất bán 1.500 kg tinh bột sắn cho khách hàng Hoàng Phúc Phụng với giá chưa thuế là 19.000 đồng, thuế GTGT 8% là 1.000 đồng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt 20.000 đồng. Kế toán định khoản:
- Ghi nhận doanh thu và nợ phải thu:
- Nợ TK 1311: 20.000 đồng
- Có TK 51121: 19.000 đồng
- Có TK 3331: 1.000 đồng
- Ghi nhận thu tiền mặt:
- Nợ TK 11113: 20.000 đồng
- Có TK 1311: 20.000 đồng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế
Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả đánh giá ưu và nhược điểm trong khâu hạch toán tại đơn vị:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tinh gọn, bố trí chuyên môn rõ ràng; áp dụng hệ thống phần mềm kế toán Bravo kết hợp bảng tính Excel giúp công việc xử lý dữ liệu và lập báo cáo tài chính được thực hiện kịp thời; hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng đúng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nhược điểm: Hiệu quả kinh doanh của nhà máy còn thấp khi giá vốn hàng bán năm 2023 vượt cả doanh thu thuần phát sinh; cơ cấu nguồn vốn bị mất cân đối nghiêm trọng do tỷ lệ nợ phải trả ngắn hạn quá cao; chi phí tài chính (lãi vay) gây áp lực lớn lên kết quả kinh doanh; quá trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu giữa các phòng ban đôi lúc còn độ trễ; việc kết hợp phần mềm Bravo và Excel chưa được đồng bộ hóa hoàn toàn tự động.
- Một số giải pháp đề xuất:
- Tăng cường kiểm soát chi phí nguyên vật liệu sắn củ đầu vào và chi phí chế biến để hạ giá vốn hàng bán xuống thấp hơn mức doanh thu xuất bán.
- Cơ cấu lại các khoản nợ vay nhằm giảm thiểu chi phí lãi vay hàng năm.
- Hoàn thiện quy trình tiếp nhận đơn hàng, đối chiếu chứng từ bán hàng giữa Phòng Tổng hợp và Phòng Kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời.
- Khai thác triệt để các phân hệ tự động của phần mềm kế toán Bravo, hạn chế khâu trung gian qua bảng tính Excel rời rạc.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính kèm số liệu thực tế: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và kế toán tại Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023. Báo cáo ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng doanh thu bán hàng sau dịch bệnh: từ 0 đồng năm 2021 lên 1.950 đồng năm 2022 và tăng mạnh lên 59.344 đồng năm 2023 (+3.444,82%). Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra bất cập lớn khi giá vốn hàng bán năm 2023 lên đến 60.747 đồng, làm lợi nhuận gộp âm 569.634 đồng. Khóa luận cũng làm rõ tình trạng nợ phải trả tăng mạnh (+34,61% năm 2022 và +51,04% năm 2023), vốn chủ sở hữu giảm mạnh (-29,54% năm 2022 và -47,63% năm 2023), dẫn đến khoản lỗ sau thuế năm 2023 là 4.960 đồng.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đề xuất các biện pháp cụ thể tập trung vào việc quản trị chi phí giá vốn (tìm nguồn cung sắn rẻ hơn, tiết kiệm chi phí vận hành), tái cơ cấu nợ vay để giảm chi phí tài chính, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ và bán buôn, tối ưu hóa phần mềm Bravo để giảm bớt thao tác thủ công.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận gắn kết lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với hồ sơ chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại một chi nhánh nhà máy sản xuất tinh bột sắn. Nghiên cứu cung cấp tài liệu minh chứng sinh động về hạch toán chi tiết tài khoản (51121, 1311, 11113), đồng thời nhận diện chính xác các nguyên nhân kinh tế dẫn đến thua lỗ tại đơn vị sản xuất phụ thuộc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được tác giả thừa nhận: Khóa luận được hoàn thành trong khuôn khổ thời gian thực tập 3 tháng tại đơn vị; do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Về phạm vi, các minh họa thực tế về chứng từ, sổ chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu quý IV năm 2023 và giới hạn tại phạm vi hoạt động của một chi nhánh nhà máy chế biến nông sản.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sâu hơn về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành chi tiết từng dòng sản phẩm tinh bột sắn, bã sắn, thức ăn gia súc; phân tích tác động của biến động giá thu mua nông sản theo mùa vụ đến giá vốn hàng bán; nghiên cứu giải pháp quản trị dòng tiền và tái cấu trúc nợ vay ngắn hạn cho các chi nhánh trực thuộc tập đoàn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp tại các doanh nghiệp sản xuất nông sản, thực phẩm. Khóa luận cung cấp tài liệu thực chứng về:
- Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng giữa các phòng ban chức năng (Phòng Tổng hợp và Phòng Kế toán – Tài chính).
- Cách thức thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 (TK 51121, TK 5151, TK 6322, TK 6351, TK 6417, TK 6428, TK 11113, TK 1311) theo quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Mô hình ghi sổ kế toán trên máy vi tính kết hợp giữa phần mềm Bravo và bảng tính Microsoft Excel trong môi trường sản xuất thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam – Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán là chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Bravo kết hợp bảng tính Excel; kỳ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
2. Vì sao doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của nhà máy trong năm 2021 lại bằng 0?
Theo giải trình của tác giả trong khóa luận, trong năm 2021 thị trường chịu ảnh hưởng nghiêm trọng từ dịch COVID-19, các biện pháp phong tỏa của Nhà nước đã hạn chế việc đi lại và vận chuyển, làm giảm nhu cầu tiêu dùng. Do đó, nhà máy không phát sinh hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ, khiến doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán trong năm 2021 đều bằng 0. Doanh nghiệp vẫn phải chịu các chi phí quản lý và chi phí tài chính duy trì hoạt động dẫn đến lợi nhuận âm 5 đồng.
3. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến lợi nhuận gộp của công ty bị âm trong năm 2023 dù doanh thu tăng mạnh?
Năm 2023, doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ của công ty tăng vọt thêm 59.344 đồng (+3.444,82% so với năm 2022). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán trong kỳ tăng mạnh tới 60.747 đồng, vượt mức doanh thu phát sinh. Sự chênh lệch này khiến lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ bị âm 569.634 đồng.
4. Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ bán hàng tại nhà máy diễn ra như thế nào?
Khi khách hàng đặt mua, Phòng Tổng hợp tiếp nhận và kiểm tra kho hàng. Nếu đáp ứng được, Phòng Tổng hợp thông báo sang Phòng Kế toán lập Hóa đơn GTGT gồm 3 liên (Liên 1 lưu, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 gửi sang Phòng Tổng hợp lập Phiếu xuất kho). Sau khi xuất kho, Phiếu xuất kho cùng Hóa đơn liên 3 được chuyển về Phòng Kế toán để nhập liệu vào phần mềm Bravo. Nếu thu tiền mặt, kế toán lập Phiếu thu chuyển sang Thủ quỹ; nếu thanh toán qua ngân hàng, kế toán căn cứ vào Giấy báo có; trường hợp bán chịu, kế toán công nợ sẽ theo dõi trên Tài khoản 131.
5. Nghiệp vụ bán hàng ngày 31/10/2023 nêu trong khóa luận được định khoản ra sao?
Vào ngày 31/10/2023, nhà máy bán 1.500 kg tinh bột sắn cho khách hàng Hoàng Phúc Phụng với giá chưa thuế là 19.000 đồng, thuế GTGT 8% là 1.000 đồng, khách trả ngay bằng tiền mặt 20.000 đồng. Kế toán định khoản:
- Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 1311: 20.000 đồng / Có TK 51121: 19.000 đồng, Có TK 3331: 1.000 đồng.
- Ghi nhận tiền mặt thu về: Nợ TK 11113: 20.000 đồng / Có TK 1311: 20.000 đồng.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Trần Đăng Quý đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng tổ chức hạch toán tại Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế. Qua khảo sát giai đoạn 2021 – 2023 và quý IV năm 2023, nghiên cứu làm rõ tốc độ phục hồi doanh thu của đơn vị nhưng cũng chỉ ra các khó khăn tài chính cốt lõi như giá vốn hàng bán vượt doanh thu, gánh nặng nợ vay và tình trạng giảm sút vốn chủ sở hữu. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của nhà máy chế biến nông sản, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác tổ chức kế toán và quản trị chi phí tại cơ sở.