Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng đa dạng, tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị cùng ngành nghề. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp buộc phải chủ động nắm bắt nhu cầu thị trường, tối ưu hóa quá trình quản trị nhằm đạt được mục tiêu kép: tối đa hóa doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ đặc thù như Công ty Cổ phần bê tông thương mại và dịch vụ Thừa Thiên Huế, các chỉ tiêu tài chính phản ánh doanh thu và chi phí giữ vai trò cốt lõi. Các chỉ tiêu này không chỉ xác lập quy mô tài chính mà còn trực tiếp phản ánh uy tín và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường vật liệu xây dựng. Việc thực hiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chính xác, kịp thời là công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhận diện xu hướng phát triển và hoạch định chiến lược kinh doanh cho các giai đoạn tiếp theo.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đinh Phú Nhật Hoàng (lớp K55E Kế toán, Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần bê tông thương mại và dịch vụ Thừa Thiên Huế" (tháng 03 năm 2025).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác này tại Công ty Cổ phần bê tông thương mại và dịch vụ Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
  • Hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm 03 nhiệm vụ:
    1. Tổng hợp cơ sở lý luận và các vấn đề cơ bản liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần bê tông thương mại và dịch vụ Thừa Thiên Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần bê tông thương mại và dịch vụ Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán tài chính của Công ty Cổ phần bê tông thương mại và dịch vụ Thừa Thiên Huế (địa chỉ tại Lô CN1, Cụm công nghiệp Tứ Hạ, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu phân tích về tình hình lao động, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; đồng thời thu thập các chứng từ, sổ sách minh họa thực tế về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tập trung vào niên độ kế toán năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích chuyên sâu công tác hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các điều khoản quy định cụ thể:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Theo Điều 78 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, ngoại trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế và được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ; (2) Không còn nắm quyền quản lý hoặc quyền sở hữu hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Phân loại doanh thu và thu nhập: Khóa luận phân tích chi tiết theo quy định Thông tư 200, bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511), doanh thu hoạt động tài chính (Điều 79, Tài khoản 515), các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (Tài khoản 521) và thu nhập khác (Điều 82, Tài khoản 711).
  • Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh: Theo Điều 129 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí trong một kỳ kế toán sau khi thực hiện các bút toán kết chuyển. Kết quả kinh doanh tổng hợp từ 3 cấu phần: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Công thức xác định lợi nhuận trước thuế:

$$\text{Kết quả kinh doanh (LN trước thuế)} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$

Trong đó:

  • Kết quả hoạt động SXKD = Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV - Giá vốn hàng bán (TK 632) - Chi phí bán hàng (TK 641) - Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính (TK 515) - Chi phí hoạt động tài chính (TK 635).
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác (TK 711) - Chi phí khác (TK 811).
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được theo dõi qua Tài khoản 821, bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212). Toàn bộ chi phí và doanh thu được tập hợp sang Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) trước khi kết chuyển số lãi hoặc lỗ vào Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Tác giả đã triển khai kết hợp 3 phương pháp nghiên cứu thực tế:

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập cơ sở lý thuyết từ giáo trình, văn bản pháp luật, Thông tư 200/2014/TT-BTC; thu thập dữ liệu tài chính thứ cấp từ các Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024 của Công ty Cổ phần bê tông thương mại và dịch vụ Thừa Thiên Huế.
  2. Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các thao tác nghiệp vụ thực tế tại phòng Kế toán tài chính của doanh nghiệp; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán (đặc biệt là cán bộ hướng dẫn thực tập Phạm Thị Thủy) để tìm hiểu chu trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ và hạch toán trên máy tính.
  3. Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích theo chiều ngang để so sánh biến động số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí qua các năm 2022, 2023, 2024; kết hợp phân tích theo chiều dọc nhằm xác định tỷ trọng từng khoản mục trong tổng thể cơ cấu tài chính. Đồng thời, tác giả tổng hợp quy trình luân chuyển chứng từ kế toán và phương pháp vào sổ kế toán trên phần mềm máy tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán: phản ánh chính xác, kịp thời các khoản doanh thu và chi phí; kiểm soát hóa đơn, hợp đồng; theo dõi các khoản giảm trừ; tính toán nghĩa vụ thuế và cung cấp số liệu phục vụ lập báo cáo tài chính cho ban điều hành.

Chương này trình bày chi tiết kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng, sổ sách kế toán và phương pháp hạch toán cho từng phần hành:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511; chứng từ gồm phiếu xuất kho, hợp đồng bán hàng/dịch vụ, biên bản giao nhận, phiếu giao hàng; sổ kế toán gồm Sổ cái và Sổ chi tiết TK 511.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (không dùng phản ánh thuế gián thu nộp theo phương pháp trực tiếp); chứng từ gồm hợp đồng chiết khấu, hóa đơn điều chỉnh, biên bản thỏa thuận giảm giá, biên bản trả lại hàng; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 511.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515; phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái; chứng từ gồm giấy báo Có ngân hàng, hợp đồng tín dụng; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
  • Thu nhập khác: Sử dụng TK 711; phản ánh thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa; chứng từ gồm biên bản thanh lý tài sản, hóa đơn bán TSCĐ; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển sang TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ đưa về TK 421. Tác giả minh họa bằng 12 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần bê tông thương mại và dịch vụ Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần bê tông thương mại và dịch vụ Thừa Thiên Huế được thành lập năm 2020, có trụ sở chính tại Lô CN1, Cụm công nghiệp Tứ Hạ, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn Sơn. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tổ chức mua bán, phân phối và sản xuất bê tông thương phẩm phục vụ các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành và 5 phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Kinh doanh - Tiếp thị, Phòng Kỹ thuật và Nhà máy sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ tá bởi Kế toán tổng hợp và 8 nhân viên kế toán phụ trách các phần hành chuyên môn: Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư hàng hóa, Kế toán thuế, Kế toán kho, Kế toán thu - chi, Kế toán công nợ và Kế toán bán hàng.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp thực hiện Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng (VNĐ). Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm kế toán SGD kết hợp với ứng dụng Hỗ Trợ Kê Khai (HTKK) của cơ quan thuế.
  • Phân tích nguồn lực lao động: Tác giả thống kê thực trạng nhân sự năm 2024 của công ty với quy mô ổn định qua 3 năm (2022–2024) ở mức 49 người, phản ánh đặc thù hoạt động sản xuất thi công vật liệu xây dựng.
Tiêu chí phân loại Phân loại chi tiết Số lượng (người) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Tổng số lao động Toàn công ty 49 100,00
Phân theo giới tính Nam 44 89,80
Nữ 5 10,20
Phân theo trình độ chuyên môn Đại học 12 24,49
Cao đẳng, trung cấp 4 8,16
Lao động phổ thông 33 67,35
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ năm 2024: Tác giả phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh tại các phòng ban đến việc nhập liệu vào phần mềm kế toán SGD. Nghiên cứu minh họa chi tiết thông qua các chứng từ thực tế tại công ty: Phiếu xuất kho HDB24, Phiếu mua dịch vụ, Chứng từ thanh toán; trích lục dữ liệu ghi sổ thực tế từ Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết TK 515, Sổ chi tiết TK 632, Sổ chi tiết TK 635, Sổ chi tiết TK 641, Sổ chi tiết TK 6428, Sổ chi tiết TK 821, Sổ chi tiết TK 911, Bảng tổng hợp chữ T TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của doanh nghiệp.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần bê tông thương mại và dịch vụ Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương 2, Chương 3 tiến hành đánh giá toàn diện công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá chung: Khẳng định những ưu điểm nổi bật của doanh nghiệp trong việc thiết lập bộ máy kế toán có sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí; áp dụng nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tin học hóa quy trình hạch toán thông qua phần mềm SGD giúp đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính kịp thời.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Tác giả chỉ rõ các mặt hạn chế trong khâu quản lý, kiểm soát chu trình luân chuyển chứng từ kế toán, việc phân loại chi phí quản lý (TK 6428), theo dõi công nợ khách hàng và hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh trong thực tế.
  • Các giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, tối ưu hóa quy trình hạch toán giá vốn và các khoản chi phí hoạt động, nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và khai thác sâu các tính năng của phần mềm kế toán SGD để phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần bê tông thương mại và dịch vụ Thừa Thiên Huế với các kết quả cụ thể:

  1. Về cơ cấu tổ chức và lao động: Phản ánh chính xác quy mô nhân sự của doanh nghiệp duy trì cố định ở mức 49 lao động trong suốt giai đoạn 2022–2024. Cơ cấu nhân lực phản ánh rõ nét tính chất cơ bắp và kỹ thuật của ngành bê tông với 89,8% lao động nam (44 người), lao động phổ thông chiếm đa số với 67,35% (33 người), trong khi lao động trình độ đại học đạt 24,49% (12 người) chủ yếu đảm nhận công tác kỹ thuật và quản lý.
  2. Về thực hành kế toán: Khóa luận minh chứng doanh nghiệp tuân thủ việc áp dụng hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đơn vị đã vận hành quy trình luân chuyển chứng từ trên máy tính bằng phần mềm SGD từ khâu nhập dữ liệu hằng ngày, tổng hợp cuối tháng đến kết chuyển cuối năm sang Báo cáo tài chính và ứng dụng HTKK để quyết toán thuế.
  3. Đóng góp thực tiễn: Khóa luận làm rõ quy trình hạch toán từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho HDB24, Phiếu mua dịch vụ, Chứng từ thanh toán) qua các sổ kế toán chi tiết (TK 511, 515, 632, 635, 641, 6428, 821, 911) và Bảng tổng hợp chữ T TK 911 năm 2024. Đề tài đưa ra các kiến nghị hoàn thiện xuất phát từ chính những vướng mắc phát sinh trong 4 năm đầu đi vào hoạt động của doanh nghiệp tại Cụm công nghiệp Tứ Hạ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ những giới hạn trong quá trình thực hiện đề tài do chính tác giả tự nhận định:

  • Hạn chế về thời gian và kinh nghiệm: Thời gian thực tập nghề nghiệp tại doanh nghiệp có hạn, cùng với đó là kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân tác giả còn hạn chế, dẫn đến việc nghiên cứu chưa thể bao quát hết toàn bộ các góc độ phức tạp trong quản trị tài chính tại đơn vị.
  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Các số liệu minh họa chi tiết về quy trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu tập trung vào niên độ năm 2024; số liệu tổng quan về tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm (2022–2024). Khóa luận chỉ nghiên cứu tại một đơn vị riêng lẻ trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính trong thời gian dài hơn khi doanh nghiệp có thêm nhiều năm hoạt động; đồng thời nghiên cứu so sánh thực tiễn hạch toán chi phí giá thành và doanh thu giữa các doanh nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm khác trong khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn thiết thực đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực tế tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; cung cấp phương pháp tiếp cận từ lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đến việc thu thập chứng từ gốc, mở sổ chi tiết và lập Bảng tổng hợp chữ T TK 911.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán trên máy tính thông qua phần mềm kế toán SGD và phần mềm HTKK; làm tài liệu tham khảo hữu ích cho việc thiết lập hệ thống sổ chi tiết tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515) và chi phí (TK 632, TK 635, TK 641, TK 6428, TK 821).
  • Người nghiên cứu về ngành vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về quy mô lao động, tổ chức bộ máy và đặc điểm vận hành của một công ty cổ phần sản xuất bê tông thương phẩm trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2020–2024.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Công ty Cổ phần bê tông thương mại và dịch vụ Thừa Thiên Huế đang áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?
Trả lời: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12). Phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ được thực hiện trên phần mềm kế toán SGD với đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng.

Câu hỏi 2: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty được cơ cấu như thế nào?
Trả lời: Bộ máy quản lý công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc và 5 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Kinh doanh - Tiếp thị, Phòng Kỹ thuật, Nhà máy sản xuất). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và 8 nhân viên kế toán phần hành (Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư hàng hóa, Kế toán thuế, Kế toán kho, Kế toán thu - chi, Kế toán công nợ và Kế toán bán hàng).

Câu hỏi 3: Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty trong năm 2024 có đặc điểm gì?
Trả lời: Tổng số lao động của Công ty năm 2024 là 49 người, giữ ổn định không thay đổi trong giai đoạn 2022–2024. Về giới tính, nam giới chiếm 89,8% (44 người), nữ giới chiếm 10,2% (5 người). Về trình độ chuyên môn, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn nhất với 67,35% (33 người), lao động có trình độ đại học chiếm 24,49% (12 người) và trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm 8,16% (4 người).

Câu hỏi 4: Khóa luận sử dụng các chứng từ và sổ kế toán thực tế nào để minh họa công tác xác định kết quả kinh doanh năm 2024?
Trả lời: Tác giả sử dụng các chứng từ thực tế gồm: Phiếu xuất kho HDB24, Phiếu mua dịch vụ, Chứng từ thanh toán. Hệ thống sổ sách minh họa bao gồm: Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết TK 515, Sổ chi tiết TK 632, Sổ chi tiết TK 635, Sổ chi tiết TK 641, Sổ chi tiết TK 6428, Sổ chi tiết TK 821, Sổ chi tiết TK 911, Bảng tổng hợp chữ T TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của công ty.

Câu hỏi 5: Quy trình ghi sổ kế toán trên máy tính tại Công ty được thực hiện ra sao?
Trả lời: Hằng ngày, kế toán tiếp nhận và nhập trực tiếp chứng từ điện tử từ các bộ phận vào phần mềm kế toán SGD để hệ thống tự động kiểm tra, phân loại và hạch toán công nợ, thu, chi theo thời gian thực. Cuối tháng, phần mềm tổng hợp dữ liệu, hỗ trợ đối chiếu công nợ, kiểm tra thuế GTGT và lập báo cáo. Cuối năm, toàn bộ dữ liệu được rà soát, lưu trữ dưới dạng file điện tử và sao lưu trên hệ thống; Báo cáo tài chính và tờ khai thuế được lập và nộp trực tuyến qua phần mềm Hỗ Trợ Kê Khai (HTKK).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Phú Nhật Hoàng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự và quy trình hạch toán kế toán thông qua số liệu thực tế năm 2024 trên phần mềm SGD tại Công ty Cổ phần bê tông thương mại và dịch vụ Thừa Thiên Huế. Trên cơ sở phân tích ưu điểm và tồn tại trong chu trình luân chuyển chứng từ cũng như quản lý sổ sách, tác giả đã đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới.