Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với tính độc lập và tự chủ ngày càng cao, chịu trách nhiệm trực tiếp đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn nguồn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận. Khâu tiêu thụ sản phẩm và ghi nhận doanh thu giữ vị trí then chốt, quyết định trực tiếp đến kết quả kinh doanh, tạo nguồn thu nhập bù đắp chi phí vận hành và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước. Để hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành chính xác và kịp thời, việc tổ chức khoa học công tác kế toán bán hàng và kế toán doanh thu là yêu cầu thiết yếu trong quản trị doanh nghiệp.

Khóa luận/báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần Lasa" được tác giả thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Tìm hiểu, phân tích và mô tả bức tranh tổng quan về cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm hoạt động kinh doanh và hệ thống tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Lasa.
  3. Đi sâu phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tại công ty: từ hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán đến quy trình luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán đối với các phương thức bán hàng thực tế.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Lasa.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại trụ sở chính và hệ thống chi nhánh, văn phòng giao dịch thuộc Công ty Cổ phần Lasa (địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, Hà Nội, Thanh Hóa, TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ngãi).
    • Thời gian: Tập trung khảo sát quy trình và số liệu nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng khung pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Áp dụng 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp lý thuyết kế toán tài chính với quá trình khảo sát thực tế thông qua các phương pháp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu và quan sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp công việc hằng ngày tại phòng Kế toán – Nhân sự của Công ty Cổ phần Lasa để thu thập hóa đơn, chứng từ, quy chế tài chính và sơ đồ quản lý.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu chứng từ: Phân loại các nghiệp vụ bán hàng phát sinh (bán buôn, bán lẻ), theo dõi quy trình lập chứng từ, luân chuyển số liệu vào sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản và đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết.
  • Phương pháp mô tả hệ thống thông tin kế toán: Khảo sát quy trình xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm máy tính (kết hợp giữa phần mềm kế toán Fast tại văn phòng trung tâm và phần mềm quản lý bán hàng KiotViet tại các chi nhánh).

Nguồn dữ liệu

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu là nguồn sơ cấp và thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Lasa trong kỳ kế toán tháng 12/2018, bao gồm: Giấy phép đăng ký kinh doanh, Hợp đồng kinh tế, Xác nhận đơn hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn giá trị gia tăng điện tử, Sổ nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 511.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về công ty cổ phần Lasa

Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, tư cách pháp lý, bộ máy tổ chức và hệ thống chính sách kế toán đang vận hành tại đơn vị.

1. Tổng quan về đơn vị khảo sát

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Công ty Cổ phần Lasa có tiền thân là Công ty BHLĐ thành lập ngày 20/03/2013; đăng ký thay đổi lần thứ 3 thành công ty Cổ phần vào ngày 27/10/2017 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3001676445 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp.
    • Tên quốc tế: LASA JOINT STOCK COMPANY (LASA JSC).
    • Trụ sở chính: TDP Quyền Thượng, Phường Kỳ Trinh, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh.
    • Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn Hiếu – Giám đốc Công ty.
  • Mạng lưới chi nhánh, văn phòng: Công ty thiết lập mạng lưới văn phòng tại nhiều địa bàn trọng điểm: Văn phòng Giao dịch Kỳ Anh và Văn phòng Kỳ Liên (Hà Tĩnh), Văn phòng Thanh Hóa (KKT Nghi Sơn), Văn phòng Hà Nội (Tòa nhà Thăng Long, Thanh Xuân), Văn phòng TP. Hồ Chí Minh (Tòa nhà Vincom, Quận 1), Văn phòng Quảng Ngãi (Bình Sơn).
  • Lĩnh vực hoạt động và danh mục sản phẩm: Doanh nghiệp chuyên nhập khẩu, phân phối và bán lẻ trang thiết bị bảo hộ lao động (BHLĐ) phục vụ các khu công nghiệp, dự án điện lực, dầu khí, xây dựng, y tế... Sản phẩm chủ yếu gồm: Nón Bullard (nhập khẩu Mỹ), Giày Jogger (Bỉ - sản xuất tại Trung Quốc), Giày/Ủng/Dây an toàn Vila (Trung Quốc), Kính Yamada (Thái Lan), Áo phản quang, Áo phao tự thổi...

2. Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán

  • Bộ máy quản lý chung: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc (Giám đốc và các Phó Giám đốc), cùng các phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Đấu thầu, Phòng Quản lý chi nhánh và Phòng Hành chính nhân sự.
  • Tổ chức bộ máy phòng kế toán: Đứng đầu là Phó Giám đốc phụ trách Hành chính – Kế toán và Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo đội ngũ kế toán viên chuyên trách từng mảng:
    • Kế toán tổng hợp: Kiểm soát số liệu nhập - xuất hàng, thu chi chi nhánh Kỳ Liên, VP Hà Tĩnh, theo dõi công nợ khách hàng lớn (Formosa), lãi vay ngân hàng.
    • Kế toán thanh toán: Kiểm soát quỹ tiền mặt, giao dịch ngân hàng, theo dõi chi phí định kỳ và công nợ nhà cung cấp.
    • Kế toán thuế: Phụ trách kiểm tra hồ sơ, duyệt và xuất hóa đơn điện tử, kê khai các loại thuế (GTGT, TNDN, TNCN) và lập Báo cáo tài chính.
    • Kế toán bán hàng: Quản lý xuất kho bán hàng, theo dõi file công nợ khách hàng, lập báo cáo bán hàng cuối ngày.
    • Kế toán đặt hàng (Thu mua): Quản lý hóa đơn đầu vào, theo dõi đơn đặt hàng và nhập kho.
    • Kế toán các chi nhánh: Ghi nhận nhập - xuất hàng ngày tại chi nhánh trên phần mềm KiotViet, chốt công nợ và số liệu với kế toán văn phòng.

3. Chế độ và chính sách kế toán áp dụng

Doanh nghiệp thiết lập hệ thống chính sách kế toán thống nhất:

  • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12).
  • Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VND).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Fast.
  • Hệ thống báo cáo tài chính: Áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp trực tiếp) và Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu tại công ty cổ phần Lasa

Chương 2 mô tả chi tiết phương thức bán hàng, hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán doanh thu thông qua các nghiệp vụ cụ thể.

1. Đặc điểm doanh thu, phương thức bán hàng và thanh toán

  • Đặc điểm doanh thu: Nguồn thu chủ yếu của công ty phát sinh từ hoạt động bán buôn và bán lẻ các mặt hàng trang thiết bị bảo hộ lao động nhập khẩu.
  • Phương thức bán hàng:
    • Giá bán thương mại: Bán cho các doanh nghiệp, đơn vị nhà thầu, đại lý phân phối với số lượng lớn để phục vụ sản xuất hoặc bán lại.
    • Giá bán lẻ: Bán trực tiếp cho khách hàng cá nhân hoặc đơn vị sử dụng cuối cùng.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; bán hàng trả chậm có theo dõi công nợ qua Tài khoản 131.

2. Hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán doanh thu

  • Chứng từ kế toán: Hợp đồng mua bán hàng hóa, Giấy xác nhận đặt hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn giá trị gia tăng điện tử (HĐĐT), Phiếu thu tiền mặt.
  • Tài khoản sử dụng:
    • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết TK 51111 – Doanh thu bán hàng hóa).
    • Tài khoản liên quan: TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111 (Tiền mặt), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra phải nộp), TK 6321 (Giá vốn hàng bán).
  • Sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 511 (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết bán hàng.

3. Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ thực tế

Quy trình bán hàng chuẩn tại công ty: Khách hàng gửi đơn/liên hệ kinh doanh $\rightarrow$ Nhân viên kinh doanh báo giá, lập hợp đồng/xác nhận đơn hàng trình Phó Giám đốc duyệt $\rightarrow$ Kế toán bán hàng lập Phiếu xuất kho và thực hiện xuất kho $\rightarrow$ Kế toán thuế kiểm tra chứng từ, hạch toán vào phần mềm Fast và duyệt xuất Hóa đơn điện tử gửi khách hàng $\rightarrow$ Phần mềm tự động đồng bộ số liệu vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Dưới đây là bảng tổng hợp các nghiệp vụ kế toán doanh thu thực tế được trích xuất trong tháng 12/2018:

Nghiệp vụ / Ngày Đối tượng khách hàng Hàng hóa xuất bán Chứng từ căn cứ Định khoản kế toán (VND)
Nghiệp vụ 1
(07/12/2018)
Công ty Cổ phần Xi măng Sông Gianh - Giày Jogger Bestrun (1.010 đôi x 333.000đ)
- Nón Sseda (46 cái x 120.000đ)
- Ủng Thùy Dương 819 (115 đôi x 62.000đ)
- Găng tay các loại, ủng mềm...
- Hợp đồng số 325
- Phiếu xuất kho số 0947
- HĐĐT số 0000947
(Chưa thanh toán)
1. Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 131: 398.000.000
Có TK 51111: 362.000.000
Có TK 33311: 36.200.000
2. Ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 6321: 301.194.000
Có TK 156: 301.194.000
Nghiệp vụ 2
(11/12/2018)
Công ty TNHH Luyện Kim 19 Trung Quốc – Việt Nam - Mặt nạ hàn 633P/632
- Nón Thùy Dương (130 cái)
- Bình cứu hỏa BC 2kg (30 bình)
- Áo mưa Rakodo (108 bộ)
- Áo gile phản quang (150 cái)...
- Xác nhận đơn hàng 10/12/2018
- Phiếu xuất kho số 0959
- HĐĐT số 0000959
(Chưa thanh toán)
1. Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 131: 69.426.500
Có TK 51111: 63.115.000
Có TK 33311: 6.311.500
2. Ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 6321: 52.725.000
Có TK 156: 52.725.000
Nghiệp vụ 3
(13/12/2018)
Khách hàng lẻ / Công ty TNHH Bingo - Dép nhựa (30 đôi x 28.000đ) - Bảng giá bán lẻ
- Phiếu xuất kho số 0963
- HĐĐT số 0000963
(Thanh toán tiền mặt)
1. Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 131/111: 924.000
Có TK 51111: 840.000
Có TK 33311: 84.000
2. Ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 6321: 540.000
Có TK 156: 540.000

4. Tổng hợp số liệu trên Sổ Cái Tài khoản 511

Theo dữ liệu trích xuất từ Sổ cái TK 511 (Mẫu S03b-DNN) giai đoạn từ ngày 01/12/2018 đến ngày 14/12/2018:

  • Số dư Có đầu kỳ: 1.794.xxx VND.
  • Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ: 0 VND.
  • Tổng số phát sinh Có trong kỳ: 804.730.xxx VND.
  • Số dư Có cuối kỳ: 2.524.xxx VND.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và minh họa tường tận quy trình hạch toán kế toán doanh thu tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô chi nhánh đa vùng. Báo cáo phản ánh rõ ràng sự kết nối giữa các khâu từ tiếp nhận hợp đồng, xuất kho vật tư BHLĐ, duyệt lập hóa đơn điện tử đến lên sổ kế toán máy.
  • Đóng góp về tổ chức quản lý: Làm rõ mô hình phối hợp giữa phần mềm bán hàng KiotViet tại các chi nhánh (Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Kỳ Liên) với phần mềm kế toán trung tâm Fast tại văn phòng chính, giúp tối ưu hóa công tác chốt công nợ khách hàng và kê khai thuế định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu và chứng từ minh họa trong báo cáo chỉ giới hạn ở một số nghiệp vụ mẫu phát sinh trong nửa đầu tháng 12 năm 2018. Văn bản chưa đi sâu vào việc phân tích các trường hợp phát sinh giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) cũng như công tác lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Hướng mở rộng: Cần tiếp tục nghiên cứu, đánh giá việc tích hợp dữ liệu đồng bộ theo thời gian thực giữa hệ thống KiotViet tại chi nhánh và phần mềm Fast trung tâm nhằm giảm thiểu độ trễ trong truyền nhận chứng từ; đồng thời hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị doanh thu theo từng mặt hàng và từng chi nhánh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các đơn vị kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao: Phần mô tả chi tiết quy trình xử lý hóa đơn điện tử kết hợp với phần mềm Fast và hệ thống bảng biểu, phân định nhiệm vụ giữa các vị trí trong phòng kế toán cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức vận hành bộ máy kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Lasa áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào cho công tác hạch toán doanh thu?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và ghi nhận doanh thu dựa trên 5 điều kiện quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14).

2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Fast tại văn phòng trung tâm, đồng thời kết hợp phần mềm quản lý bán hàng KiotViet tại các chi nhánh.

3. Công ty Cổ phần Lasa phân loại phương thức bán hàng như thế nào?

Công ty thực hiện bán hàng theo 2 phương thức:

  • Phương thức giá bán thương mại: Bán buôn số lượng lớn cho các đối tác, nhà thầu, cửa hàng kinh doanh mua về bán lại.
  • Phương thức giá bán lẻ: Bán trực tiếp cho các khách hàng, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng trực tiếp sản phẩm.

4. Quy trình xử lý chứng từ từ chi nhánh về văn phòng kế toán trung tâm diễn ra như thế nào?

Hằng ngày, kế toán tại các chi nhánh thực hiện bán hàng và quản lý xuất nhập tồn trên phần mềm KiotViet, sau đó gửi email dữ liệu về văn phòng chính. Kế toán tại văn phòng trung tâm tiến hành kiểm tra, nhập liệu chính thức vào phần mềm Fast và định kỳ đối chiếu công nợ, kho hàng với chi nhánh.

5. Tài khoản kế toán nào được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng tại công ty?

Công ty sử dụng Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết hạch toán qua tài khoản cấp hai là TK 51111 (Doanh thu bán hàng hóa).


Kết luận

Báo cáo khóa luận đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Lasa trong khuôn khổ Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán và số liệu thực tế trên phần mềm Fast, tác giả đã làm rõ các quy trình bán buôn, bán lẻ và luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp thương mại thiết bị bảo hộ lao động. Đề tài cung cấp tư liệu tham khảo thiết thực cho việc học tập, nghiên cứu và tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị kinh doanh có mô hình phân phối đa chi nhánh.