Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải liên tục đối mặt với áp lực quản lý nhằm tối ưu hóa chi phí, bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sinh lời. Để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh có đạt kết quả khả quan hay không, doanh nghiệp thương mại dịch vụ cần dựa trên hệ thống thông tin tài chính chuẩn xác và kịp thời. Đối với Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An, hoạt động kinh doanh hướng tới mục tiêu tối quan trọng là tạo ra nguồn lợi nhuận đủ lớn để bù đắp toàn bộ chi phí vận hành và tích lũy vốn tái đầu tư, phục vụ cho sự phát triển lâu dài.

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò hạt nhân trong hệ thống quản lý tài chính của công ty. Kế toán doanh thu đảm nhiệm việc ghi nhận, phân loại các dòng tiền vào từ hoạt động bán hàng và dịch vụ; kế toán chi phí theo dõi, kiểm soát toàn bộ các khoản hao phí phát sinh; từ đó tổng hợp vào báo cáo kết quả kinh doanh nhằm cung cấp dữ liệu cho ban giám đốc, nhà đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
    2. Phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy, quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
    3. Phân tích tình hình tài chính tổng quan của công ty qua ba năm và đề xuất các biện pháp cụ thể khắc phục hạn chế còn tồn tại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng và Phòng Kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, kế toán để phân tích tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Quy trình hạch toán và xác định kết quả kinh doanh được tác giả khảo sát chuyên sâu theo số liệu của năm tài chính 2023, có bổ sung một số dẫn chứng thực tế của năm 2024 để cập nhật tính thời sự.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm bao gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (các Điều 56, 57, 58, 59, 62, 63, 64, 65, 66, 68 và 97).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung: Xác định bản chất của doanh thu và chi phí trong mối tương quan với vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) - Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC).

Về mặt lý luận, khóa luận xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu (loại trừ phần vốn góp thêm của các chủ sở hữu/cổ đông). Việc ghi nhận doanh thu bán hàng hóa phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện, và doanh thu cung ứng dịch vụ phải thỏa mãn 4 điều kiện khắt khe về chuyển giao rủi ro, quyền kiểm soát, xác định giá trị đáng tin cậy, khả năng thu lợi ích kinh tế và tính toán được chi phí liên quan. Đồng thời, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc bản chất hơn hình thức được nhấn mạnh trong việc phân định các giao dịch hàng khuyến mại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Về chi phí, khóa luận phân loại các khoản hao phí phát sinh thành: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo đặc thù tài khoản của Thông tư 133), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính; thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ sách chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty.
    • Quan sát thực tế: Theo dõi quy trình tiếp nhận, kiểm tra, luân chuyển và nhập liệu chứng từ của kế toán viên trên phần mềm máy tính tại phòng kế toán.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại công ty nhằm làm rõ các nghiệp vụ phát sinh thực tế.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê: Hệ thống hóa, phân loại và xử lý dữ liệu thô thông qua công cụ Microsoft Excel để lập các bảng biểu phân tích.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2021, 2022, 2023) cả về số tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu sinh lời.
    • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Đánh giá mối quan hệ tương quan giữa doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả phân tích cụ thể các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nguyên tắc loại trừ các khoản thuế gián thu (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường) ra khỏi doanh thu thuần. Chương này cũng phân định rõ phương thức tiêu thụ hàng hóa phổ biến trong thương mại: bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), bán hàng gửi đại lý và bán hàng trả góp.

Về phương pháp hạch toán, tác giả trình bày kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán của các tài khoản chuyên trách:

  • Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa; TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm; TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK 5118 - Doanh thu khác).
  • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Trình bày 3 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho gồm phương pháp đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp bình quân gia quyền.
  • Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Đây là nét đặc thù của Thông tư 133/2016/TT-BTC khi tích hợp cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào cùng một tài khoản tổng hợp để tinh giản bộ máy hạch toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Các tài khoản bổ trợ: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp với 2 tài khoản con: 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
  • Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác vào bên Có; kết chuyển toàn bộ giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN vào bên Nợ để xác định lãi hoặc lỗ trong kỳ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn vận hành công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Tác giả giới thiệu khái quát quá trình thành lập, chức năng, nhiệm vụ, sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty. Về chế độ áp dụng, doanh nghiệp tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực hiện ghi chép sổ sách kế toán theo hình thức trên máy vi tính.

Tác giả đã tổng hợp và xây dựng các bảng biểu thống kê phản ánh nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023:

  • Bảng 2.1: Tình hình nguồn lực tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
  • Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An năm 2021 – 2023.
  • Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An năm 2021 – 2023.
  • Bảng 2.4: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An năm 2021 – 2023.
  • Bảng 2.5: Danh mục các mặt hàng của Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.

Đi sâu vào công tác kế toán chuyên môn, tác giả phân tích chi tiết quy trình ghi nhận từ chứng từ gốc đến sổ chi tiết thông qua các dẫn chứng thực tế:

  • Hoạt động bán hàng và doanh thu: Trích xuất các nghiệp vụ bán hàng thực tế qua Bảng kê hàng hóa dịch vụ, Hóa đơn GTGT số hiệu 0000039 và 0000040, phản ánh vào Sổ chi tiết TK 511.
  • Doanh thu tài chính: Theo dõi các khoản tiền gửi qua Sổ chi tiết TK 515.
  • Giá vốn hàng bán: Quy trình xuất kho vật tư, hàng hóa được lập qua Phiếu xuất kho 2, Phiếu giao hàng, Sổ chi tiết hàng tồn kho TK 156 và hạch toán vào Sổ chi tiết TK 632.
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Hóa đơn GTGT mua ngoài số hiệu 508329, Phiếu chi số 3, Bảng lương nhân viên tháng 12 năm 2023, Sổ chi tiết TK 334 và Sổ chi tiết TK 642.
  • Chi phí tài chính và thuế: Giấy báo nợ ngân hàng, Sổ chi tiết TK 635, Sổ chi tiết TK 821.
  • Quy trình kết chuyển: Tập hợp toàn bộ số liệu cuối năm tài chính 2023 vào Sổ chi tiết TK 911 và sơ đồ kết chuyển doanh thu, chi phí nhằm xác định lợi nhuận sau thuế của công ty.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An

Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực trạng tại Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng hệ thống kế toán trên máy vi tính, giúp giảm nhẹ khối lượng ghi chép thủ công; vận dụng linh hoạt hệ thống chứng từ và tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, các nghiệp vụ doanh thu bán hàng và giá vốn cơ bản được cập nhật để phục vụ kê khai thuế.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Về công tác kế toán chung: Quy trình luân chuyển chứng từ tại một số khâu còn chậm trễ; việc lưu trữ và đối chiếu giữa các bộ phận kinh doanh và kế toán đôi khi thiếu tính đồng bộ; việc tận dụng toàn diện các phân hệ trên phần mềm kế toán máy vi tính còn hạn chế.
    • Về công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD: Việc phân tách chi tiết các yếu tố chi phí trong TK 642 (giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý) chưa thật sự triệt để, gây khó khăn cho công tác kiểm soát giá thành dịch vụ; phương pháp theo dõi hàng tồn kho và xác định giá vốn trong những thời điểm biến động giá chưa tối ưu; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoặc nợ phải thu khó đòi chưa được chú trọng đúng mức.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển, kiểm soát và lưu trữ chứng từ kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí.
    2. Tổ chức mở các sổ chi tiết theo dõi riêng biệt chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong phạm vi tài khoản cấp hai của TK 642 để hỗ trợ quản trị nội bộ.
    3. Hoàn thiện phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho và kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho thông qua việc đối chiếu định kỳ giữa thủ kho và kế toán kho.
    4. Nâng cấp, khai thác triệt để các tiện ích của phần mềm kế toán máy vi tính trong việc tự động hóa các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
    5. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán nhằm cập nhật kịp thời các chính sách thuế và quy định kế toán mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát hóa một cách có hệ thống thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ. Kết quả nghiên cứu thể hiện qua các bảng biểu tổng hợp và chứng từ hạch toán thực tế:

Nhóm nghiệp vụ kế toán Chứng từ kế toán sử dụng trong thực tế Tài khoản hạch toán chính Sổ sách kế toán trích dẫn
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Hóa đơn GTGT (số 0000039, số 0000040), Bảng kê hàng hóa dịch vụ TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Sổ chi tiết TK 511, Sổ cái
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho số 2, Phiếu giao hàng, Bảng kê xuất kho TK 632, đối ứng TK 156 Sổ chi tiết TK 156, Sổ chi tiết TK 632
Chi phí quản lý kinh doanh Bảng lương tháng 12/2023, Phiếu chi số 3, Hóa đơn GTGT số 508329 TK 642, đối ứng TK 334, TK 111, TK 112 Sổ chi tiết TK 334, Sổ chi tiết TK 642
Doanh thu và chi phí tài chính Giấy báo có, Giấy báo nợ ngân hàng TK 515, TK 635 Sổ chi tiết TK 515, Sổ chi tiết TK 635
Chi phí thuế TNDN Tờ khai quyết toán thuế TNDN, chứng từ nộp thuế TK 821 (8211, 8212) Sổ chi tiết TK 821
Xác định kết quả kinh doanh Chứng từ kết chuyển cuối kỳ TK 911 Sổ chi tiết TK 911, Báo cáo KQKD 2023

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc tác giả đã phản ánh trung thực toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An. Khóa luận không dừng lại ở việc trích dẫn lý thuyết sách vở mà đã đưa ra các minh chứng bằng số liệu cụ thể từ các biểu mẫu, hóa đơn, bảng lương và sổ chi tiết thực tế của doanh nghiệp trong năm 2023. Hệ thống giải pháp được đề xuất tại Chương 3 bám sát trực tiếp vào quy mô tổ chức của doanh nghiệp nhỏ và vừa, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho ban giám đốc công ty trong việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính và kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả đã thẳng thắn thừa nhận trong lời cảm ơn và phần đặt vấn đề rằng nghiên cứu vẫn còn những thiếu sót do giới hạn về thời gian thực tập và kiến thức thực tiễn của bản thân chưa thật sự chuyên sâu. Ngoài ra, đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An với các số liệu tài chính tập trung trong giai đoạn 2021 – 2023 và chuyên sâu năm 2023. Doanh nghiệp chỉ áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nên các đặc thù kế toán của các doanh nghiệp lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC không được đề cập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Từ các phạm vi mà đề tài đã vạch ra, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán doanh thu, chi phí giữa chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC; hoặc đi sâu nghiên cứu việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền và chu trình mua hàng - thanh toán nhằm ngăn chặn rủi ro thất thoát tài sản tại các doanh nghiệp thương mại.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận này là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Khóa luận cung cấp cấu trúc chuẩn mực của một bài nghiên cứu thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tài chính tại doanh nghiệp thương mại. Sinh viên có thể tham khảo phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính 3 năm, cũng như cách trình bày hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm đề tài khóa luận về doanh thu, chi phí và xác định KQKD: Điểm đáng giá nhất của tài liệu nằm ở hệ thống dẫn chứng chứng từ thực tế tại Chương 2. Các mẫu trích xuất hóa đơn GTGT, bảng kê hàng hóa, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương và các sổ chi tiết tài khoản (511, 156, 632, 642, 911) cung cấp cái nhìn trực quan về quy trình xử lý số liệu trên phần mềm kế toán máy tính.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ nhỏ và vừa: Có thể tham khảo các giải pháp tổ chức chứng từ, phân tách chi phí quản lý kinh doanh và kỹ thuật kiểm soát hàng tồn kho xuất kho để áp dụng trực tiếp vào công việc thực tế tại đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào làm khung pháp lý trọng tâm?
Khóa luận sử dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính làm cơ sở cốt lõi. Đồng thời, tác giả kết hợp nghiên cứu các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan gồm VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC), và VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC).

2. Điểm khác biệt cơ bản trong việc sử dụng tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý theo chế độ kế toán mà đề tài nghiên cứu là gì?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, kế toán không theo dõi tách rời trên hai tài khoản riêng biệt là TK 641 (Chi phí bán hàng) và TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) như ở Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà toàn bộ các chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đều được phản ánh chung trên Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh.

3. Khóa luận sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để thu thập và xử lý số liệu?
Về thu thập số liệu, tác giả sử dụng ba phương pháp: nghiên cứu tài liệu (văn bản quy phạm pháp luật, chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán), quan sát trực tiếp (thao tác luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán) và phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán. Về xử lý dữ liệu, tác giả ứng dụng phương pháp thống kê trên phần mềm Excel, phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu qua các kỳ và phương pháp phân tích báo cáo tài chính qua 3 năm (2021 – 2023).

4. Khóa luận trích xuất những chứng từ thực tế nào của Công ty Nam An để minh họa cho việc hạch toán?
Khóa luận trích lục nhiều chứng từ và sổ kế toán thực tế của công ty trong năm 2023, bao gồm: Hóa đơn GTGT số 0000039 và số 0000040 (doanh thu bán hàng), Phiếu xuất kho số 2 và Phiếu giao hàng (giá vốn), Hóa đơn GTGT số 508329 và Phiếu chi số 3, Bảng lương nhân viên tháng 12/2023 (chi phí quản lý kinh doanh), Giấy báo nợ ngân hàng (chi phí tài chính), cùng các Sổ chi tiết tài khoản 156, 334, 511, 515, 632, 635, 642, 821 và 911.

5. Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ được thực hiện như thế nào trên tài khoản 911?
Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần từ bán hàng (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) được kết chuyển vào bên Có của TK 911. Đồng thời, toàn bộ giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) được kết chuyển vào bên Nợ của TK 911. Chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ phản ánh số lãi hoặc lỗ của doanh nghiệp trong năm tài chính.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Thái Dương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An thông qua hệ thống chứng từ gốc, sổ sách chi tiết và các phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát vào những hạn chế cụ thể trong quy trình luân chuyển chứng từ, phân loại chi phí và ứng dụng kế toán máy vi tính tại công ty. Công trình là một tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực, có giá trị ứng dụng thực tiễn cho sinh viên kế toán và những người làm công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ.