Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Nhung (Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận bài toán quản trị tài chính tại doanh nghiệp quy mô nhỏ trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động. Giai đoạn 2021–2024, kinh tế thế giới đối mặt với thách thức kéo dài từ xung đột quân sự, lạm phát duy trì mức cao và các ngân hàng trung ương thực thi chính sách thắt chặt tiền tệ. Các điều kiện vĩ mô này ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua tiêu dùng, dòng vốn đầu tư và làm suy giảm tốc độ tăng trưởng của các đối tác thương mại chủ chốt của Việt Nam.
Đối với các đơn vị kinh doanh quy mô vừa và nhỏ mới thành lập, áp lực duy trì doanh thu, kiểm soát chi phí đầu vào và cắt giảm lượng hàng tồn kho là điều kiện tiên quyết để tồn tại. Thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Sơn Hùng Sơn Nha Trang – đơn vị bắt đầu hoạt động từ năm 2018 với mô hình kinh doanh đa ngành (gia công cơ khí, thi công lắp đặt điện, xây dựng dân dụng, bán lẻ ngũ kim, sơn, kính) – giai đoạn đại dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực đến chu kỳ luân chuyển vốn và tiêu thụ sản phẩm. Đứng trước yêu cầu tổ chức lại hoạt động quản lý, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trở thành công cụ đo lường mức độ hiệu quả của từng mảng nghiệp vụ, cung cấp căn cứ để ban giám đốc ra quyết định điều hành và hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Sơn Hùng Sơn Nha Trang; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán các phần hành doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Sơn Hùng Sơn Nha Trang.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Sơn Hùng Sơn Nha Trang, địa chỉ tại số 14/1 Đông Phước, Phường Phước Long, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các số liệu tổng hợp về nguồn lực tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 – 2022; các chứng từ, sổ sách chi tiết về nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập tập trung trong năm tài chính 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gắn liền với doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Tài chính, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (kèm theo đối chiếu nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ).
Khung lý thuyết của đề tài bao quát các nội dung:
- Bản chất kinh tế và nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo Điều 78 và Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Doanh thu được ghi nhận khi phát sinh giao dịch, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền; kế toán phải phân bổ các nghĩa vụ cung ứng trong hợp đồng. Phân loại doanh thu gồm: doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu nội bộ và doanh thu bất thường (thu nhập khác).
- Bản chất, phân loại và nguyên tắc ghi nhận chi phí: Chi phí được phân loại theo yếu tố kinh tế (7 yếu tố: nguyên liệu/vật liệu, nhiên liệu/động lực, tiền lương/phụ cấp, BHXH/BHYT/KPCĐ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); theo mối quan hệ với sản lượng (chi phí cố định, chi phí biến đổi); theo mối quan hệ với lợi nhuận (chi phí thời kỳ, chi phí sản phẩm). Chi phí được ghi nhận tuân thủ nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Mẫu số B02-DN (ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), bao gồm 19 chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình lý thuyết:
| Ký hiệu TK |
Tên tài khoản |
Tài khoản cấp 2 quy định trong mô hình |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118 |
| TK 521 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
5211 (Chiết khấu thương mại), 5212 (Hàng bán bị trả lại), 5213 (Giảm giá hàng bán) |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Không chia cấp 2; hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ |
| TK 642 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428 |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp chi phí bên Nợ và doanh thu bên Có để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 |
Tác giả vận dụng phối hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu:
- Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, sách chuyên ngành kế toán tài chính, Luật Kế toán và các thông tư, nghị định hướng dẫn về thuế và kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Đặt câu hỏi trực tiếp với kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại doanh nghiệp để ghi nhận quy trình xử lý thực tế, quy trình luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập hóa đơn, viết phiếu thu, xuất kho và ghi sổ của nhân sự kế toán tại công ty.
- Nhóm phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp xử lý số liệu: Chọn lọc, phân loại các dữ liệu sơ cấp thu được từ doanh nghiệp theo từng tiêu chí nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô, tỷ trọng của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa năm 2021 và năm 2022.
- Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày dữ liệu dưới dạng cơ cấu, tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình theo phương pháp luận thống kê ứng dụng (Huysamen, 1990).
- Phương pháp phân tích kinh tế - tài chính: Đánh giá mối quan hệ tương quan giữa doanh thu, chi phí, lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
Nguồn dữ liệu của đề tài gồm số liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính, tờ khai thuế giai đoạn 2021–2022 và dữ liệu sơ cấp từ các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, sổ chi tiết và sổ Nhật ký chung của Công ty TNHH Thương Mại Sơn Hùng Sơn Nha Trang phát sinh trong năm 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy chuẩn hạch toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ nội dung kinh tế và các điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Đề tài phân tích chi tiết kết cấu và nguyên tắc vận hành của các tài khoản chuyên trách:
- Tài khoản 511: Ghi nhận doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ. Không có số dư cuối kỳ do được kết chuyển toàn bộ sang TK 911 hoặc ghi giảm do các khoản giảm trừ từ TK 521.
- Tài khoản 521: Theo dõi ba khoản điều chỉnh giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212) và giảm giá hàng bán (TK 5213). Toàn bộ số phát sinh bên Nợ của TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 vào cuối kỳ kế toán để xác định chỉ tiêu Doanh thu thuần (Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02).
- Tài khoản 632: Phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn được xác định và ghi nhận đồng thời tại thời điểm phát sinh doanh thu.
- Tài khoản 642: Phản ánh chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp thông qua 8 tài khoản cấp 2, từ chi phí nhân viên quản lý (TK 6421), chi phí vật liệu (TK 6422), đồ dùng văn phòng (TK 6423), khấu hao tài sản cố định (TK 6424), thuế, phí, lệ phí (TK 6425), dự phòng (TK 6426), dịch vụ mua ngoài (TK 6427) đến chi phí bằng tiền khác (TK 6428).
- Tài khoản 911: Trung tâm kết chuyển cuối kỳ. Bên Nợ tập hợp giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821). Bên Có tập hợp doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711). Chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ phản ánh kết quả lãi (kết chuyển sang bên Có TK 421) hoặc lỗ (kết chuyển sang bên Nợ TK 421).
Bên cạnh lý thuyết tài khoản, chương này trình bày mẫu biểu và nội dung cấu thành 19 chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), đồng thời nhấn mạnh nguyên tắc "tôn trọng nội dung hơn hình thức", nguyên tắc phù hợp và yêu cầu tính trung lập, nhất quán của số liệu kế toán.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Sơn Hùng Sơn Nha Trang
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Sơn Hùng Sơn (viết tắt SHS) có trụ sở tại số 14/1 Đông Phước, Phường Phước Long, TP Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa; Mã số thuế 4201789705; người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Nam Hùng; hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 02/05/2018 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa. Vốn điều lệ đăng ký là 1.000.000.000 đồng (trong văn bản có vị trí ghi lược giản 1.000 đồng).
Hệ thống ngành nghề kinh doanh được cấp phép bao gồm:
| Mã ngành |
Nội dung kinh doanh |
| 2592 |
Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại |
| 4321 |
Lắp đặt hệ thống điện |
| 4752 |
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng tại các cửa hàng chuyên doanh |
| 4100 |
Xây dựng nhà các loại |
| 7730 |
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác |
| 4663 |
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác |
-
Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp các bộ phận. Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, đảm nhận toàn bộ quá trình thu nhận chứng từ, ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính. Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
-
Đánh giá thực trạng các phần hành kế toán chuyên sâu qua chứng từ thực tế năm 2022:
- Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Đơn vị sử dụng Phiếu thu số 13, Hóa đơn GTGT để phản ánh doanh thu cung cấp hàng hóa cho khách hàng. Kế toán phản ánh đồng thời doanh thu (ghi Có TK 511), thuế GTGT đầu ra (ghi Có TK 33311) và tiền mặt/tiền gửi ngân hàng/phải thu khách hàng (ghi Nợ TK 111, 112, 131). Nghiệp vụ được phản ánh trên Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.3) và Sổ chi tiết doanh thu.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Sử dụng Phiếu xuất kho số 17, Phiếu xuất kho số 6 kết hợp Trích sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa (Biểu 2.4, Biểu 2.6). Giá trị xuất kho được tính toán và định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Chứng từ phát sinh gồm Hóa đơn GTGT dịch vụ viễn thông số 620074, Phiếu chi số 43, Bảng thanh toán lương nhân viên và các khoản trích theo lương (Biểu 2.12), Phiếu chi số 47. Nghiệp vụ phản ánh Nợ TK 642, Nợ TK 133 (nếu có thuế) và Có TK 111, 112, 334, 338.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối năm tài chính 2022, kế toán tổng hợp các bút toán kết chuyển doanh thu từ TK 511 sang Có TK 911; kết chuyển giá vốn (TK 632) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) sang Nợ TK 911 trên Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.14, Biểu 2.15). Sau đó kết chuyển chênh lệch sang TK 421.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Sơn Hùng Sơn Nha Trang
Từ phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả chỉ ra các hạn chế của công ty: việc xử lý dữ liệu kế toán còn phụ thuộc vào bảng tính thủ công hoặc phần mềm chưa hoàn thiện tính năng; chưa tách biệt và hạch toán đúng tài khoản đối với các khoản giảm trừ doanh thu khi phát sinh chương trình khuyến mại, chiết khấu hoặc hàng kém phẩm chất; thiếu hệ thống chứng từ kế toán nội bộ (đặc biệt là Phiếu kế toán) cho các bút toán phân bổ, điều chỉnh và kết chuyển cuối kỳ.
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 3 giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng trực tiếp:
- Giải pháp 1: Mua và hoàn thiện phần mềm kế toán. Doanh nghiệp cần trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu cập nhật số liệu từ chứng từ gốc vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết; thiết lập danh mục tài khoản phân cấp chi tiết theo Thông tư 200, hạn chế sai sót số học và giảm tải thời gian lập báo cáo tài chính cuối năm. Khóa luận tổng hợp các tính năng cần có tại Bảng 3.1.
- Giải pháp 2: Áp dụng đầy đủ quy trình và tài khoản hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh nghiệp cần đưa tài khoản 521 (5211 - Chiết khấu thương mại, 5213 - Giảm giá hàng bán) vào hệ thống tài khoản sử dụng thực tế. Khi khách hàng mua số lượng lớn hoặc hàng hóa bị lỗi nhẹ cần giảm giá, công ty phải lập văn bản chấp thuận giảm giá và phát hành Hóa đơn chiết khấu thương mại (Bảng 3.2), Hóa đơn giảm giá hàng bán (Bảng 3.3) theo đúng quy định hóa đơn điện tử, thay vì chỉ giảm trừ trực tiếp hoặc bỏ qua thủ tục hóa đơn.
- Giải pháp 3: Thiết lập và đưa vào sử dụng chứng từ "Phiếu kế toán". Nhằm đảm bảo tính minh bạch và có căn cứ pháp lý nội bộ cho các bút toán không có hóa đơn mua bán ngoài (như bút toán trích khấu hao, trích lương, phân bổ chi phí trả trước, kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả kinh doanh), kế toán cần lập Phiếu kế toán. Tác giả thiết kế trực tiếp hai mẫu biểu minh họa gồm Phiếu kế toán số 1 (Biểu 3.1) và Phiếu kế toán số 2 (Biểu 3.2) ghi rõ số hiệu tài khoản đối ứng, diễn giải nghiệp vụ và chữ ký của người lập, kế toán trưởng, giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận hoàn thành các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tạo tài liệu đối chiếu cho mô hình doanh nghiệp thương mại tổng hợp.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi chép kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Sơn Hùng Sơn Nha Trang năm 2022 thông qua hệ thống 15 biểu mẫu thực tế, bao gồm:
- Phiếu thu số 13, Phiếu chi số 43, Phiếu chi số 47;
- Phiếu xuất kho số 17, Phiếu xuất kho số 6;
- Hóa đơn GTGT dịch vụ viễn thông số 620074;
- Bảng lương nhân viên và các khoản trích theo lương;
- Trích sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa và các trích đoạn Sổ Nhật ký chung ghi nhận các bút toán hạch toán và kết chuyển cuối kỳ.
- Tác giả đóng góp ba giải pháp mang tính nghiệp vụ kỹ thuật trực tiếp cho đơn vị:
- Định hình tiêu chí tính năng khi đầu tư phần mềm kế toán phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Chuẩn hóa quy trình ghi nhận giảm trừ doanh thu qua TK 521 kèm thiết kế mẫu hóa đơn chiết khấu thương mại và hóa đơn giảm giá hàng bán.
- Xây dựng hoàn chỉnh biểu mẫu Phiếu kế toán nội bộ (Phiếu kế toán số 1 và số 2) hỗ trợ công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu trước khi kết chuyển vào tài khoản 911.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:
- Phạm vi số liệu chuyên sâu về chứng từ và sổ kế toán chi tiết mới chỉ dừng lại ở năm tài chính 2022 tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất, chưa thực hiện so sánh đối chiếu đa kỳ với năm 2023 hoặc so sánh chéo với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn TP Nha Trang.
- Tác giả tự nhận định kiến thức thực tế và kỹ năng xử lý số liệu còn ở mức độ sinh viên thực tập, do đó các phân tích về mối quan hệ giữa chính sách kế toán tài chính và nghĩa vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chưa được đào sâu ở cấp độ tối ưu hóa chi phí thuế.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng khảo sát sang công tác kiểm toán nội bộ chu kỳ bán hàng - thu tiền, xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí nhằm định giá bán cạnh tranh cho các sản phẩm cơ khí và dịch vụ lắp đặt điện, hoặc đánh giá tác động của việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP tới quy trình ghi nhận doanh thu.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo định dạng học thuật chuẩn của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; đặc biệt là cách thức trích dẫn chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, hóa đơn viễn thông, bảng lương) và cách phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (đặc biệt trong lĩnh vực thương mại kỹ thuật, ngũ kim, xây lắp): Phần đánh giá thực trạng và hệ thống giải pháp ở Chương 3 mang tính thực tiễn cao, có thể áp dụng trực tiếp mẫu Phiếu kế toán nội bộ và quy trình kiểm soát chiết khấu thương mại để chuẩn hóa hệ thống sổ sách theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương Mại Sơn Hùng Sơn Nha Trang áp dụng chế độ kế toán theo văn bản pháp lý nào?
Doanh nghiệp là đơn vị quy mô nhỏ nhưng khóa luận xây dựng cơ sở lý luận và khảo sát việc hạch toán tại công ty dựa trên hệ thống tài khoản và nguyên tắc quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (có tham chiếu các nguyên tắc ghi nhận doanh thu của Thông tư 133/2016/TT-BTC).
2. Công ty TNHH Thương Mại Sơn Hùng Sơn Nha Trang hoạt động trong những lĩnh vực ngành nghề nào theo giấy phép đăng ký kinh doanh?
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4201789705, công ty đăng ký các ngành nghề chính gồm: Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại (Mã ngành 2592); Lắp đặt hệ thống điện (Mã ngành 4321); Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng tại các cửa hàng chuyên doanh (Mã ngành 4752); Xây dựng nhà các loại (Mã ngành 4100); Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác (Mã ngành 7730); Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác (Mã ngành 4663).
3. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế cụ thể nào để minh họa cho phần hành kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp?
Tác giả minh họa phần hành chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) tại đơn vị thông qua các chứng từ thực tế năm 2022: Hóa đơn GTGT dịch vụ viễn thông số 620074 (Biểu số 2.10), Phiếu chi số 43 (Biểu số 2.11), Bảng thanh toán lương nhân viên và các khoản trích theo lương (Biểu số 2.12), Phiếu chi số 47 (Biểu số 2.13), và trích Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.14).
4. Ba giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất tại Chương 3 là gì?
Ba giải pháp hoàn thiện bao gồm: (1) Doanh nghiệp nên mua và hoàn thiện phần mềm kế toán chuyên dụng để số hóa và tự động hóa quy trình ghi sổ; (2) Doanh nghiệp nên áp dụng đầy đủ các khoản giảm trừ doanh thu (sử dụng tài khoản 521, phát hành hóa đơn chiết khấu thương mại và hóa đơn giảm giá hàng bán); (3) Lập thêm chứng từ Phiếu kế toán nội bộ (cung cấp mẫu Phiếu kế toán số 1 và số 2) để làm căn cứ hạch toán các bút toán điều chỉnh, trích lập và kết chuyển cuối kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hồng Nhung đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thương Mại Sơn Hùng Sơn Nha Trang trong năm tài chính 2022. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết thực tế, công trình đã làm rõ ưu điểm cũng như các mặt hạn chế trong khâu quản lý dữ liệu và theo dõi giảm trừ doanh thu của đơn vị. Các giải pháp đề xuất về đầu tư phần mềm kế toán, mở tài khoản giảm trừ doanh thu và chuẩn hóa Phiếu kế toán mang tính ứng dụng cụ thể, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành.