Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, mục tiêu cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận và tối ưu hóa chi phí. Doanh thu và chi phí là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong khi việc xác định kết quả kinh doanh là thước đo thành quả cuối cùng, gắn liền với sự tồn tại và phát triển của đơn vị. Để các nhà quản lý nắm bắt kịp thời, chính xác thực trạng tài chính và đưa ra các quyết định điều hành đúng đắn, tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vai trò đặc biệt quan trọng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó kết hợp với quá trình thực tập tại đơn vị, tác giả Đinh Thị Mỹ Doanh đã thực hiện đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Vị Vân".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Vị Vân; từ đó đưa ra quan điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Vị Vân.
    3. Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Vị Vân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH thương mại dịch vụ Vị Vân (địa chỉ tại Tiểu khu 8, Thị trấn Quy Đạt, Huyện Minh Hóa, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Tác giả thu thập và phân tích số liệu tổng quát giai đoạn 3 năm 2020 – 2022; đồng thời lựa chọn số liệu chuyên sâu tại Quý 4 năm 2022 để minh họa quy trình thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam để xây dựng khung lý thuyết:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): Chuẩn mực chung VAS 01 (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002) quy định khái niệm về chi phí và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ; Chuẩn mực VAS 14 quy định bản chất và 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Văn bản quy phạm pháp luật: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (là chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng trực tiếp); đồng thời có viện dẫn đối chiếu với Thông tư số 200/2014/TT-BTC về khái niệm kết quả kinh doanh.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Khung lý luận theo dõi và phản ánh qua các tài khoản: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại hạch toán vào bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Phương pháp tính giá hàng tồn kho lý thuyết: Trình bày ba phương pháp xác định giá vốn xuất kho gồm phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp giá bình quân (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền tức thời) và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo tổng kết của Công ty TNHH thương mại dịch vụ Vị Vân giai đoạn 2020 – 2022; kết hợp tham khảo giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp bà Cao Hải Yến - Kế toán trưởng tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Vị Vân, nhằm làm rõ các thắc mắc về nghiệp vụ thực tế và nắm bắt đặc thù quy trình vận hành kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế giữa các kỳ (năm 2021 so với 2020, năm 2022 so với 2021) theo số tuyệt đối và tương đối để đánh giá sự biến động; đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực với việc áp dụng thực tế tại công ty.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý và phân tích số liệu thống kê về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân biến động và cơ sở xây dựng giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định và lý luận nền tảng:

  • Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 14, chi phí theo VAS 01, kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Làm rõ vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh đối với quản trị doanh nghiệp.
  • Chi tiết hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Thông tư 133: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Quy định kết cấu, nội dung, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán của từng nhóm tài khoản: TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821 và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định kết quả lãi, lỗ chuyển sang TK 421.
  • Phân tích ưu, nhược điểm của các phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân, nhập trước - xuất trước) và phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên).

Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vị Vân

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tế công tác kế toán:

  • Đặc điểm đơn vị: Công ty TNHH thương mại dịch vụ Vị Vân thành lập ngày 19/11/2010 (Mã số thuế: 3100666085) do bà Nguyễn Thị Vân làm người đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh gồm: xay xát và sản xuất bột thô; sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ bột; bán buôn gạo, thực phẩm, đồ dùng, vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng; vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phòng kế toán, Bộ phận kho, Bộ phận bán hàng, Bộ phận sản xuất và Bộ phận giao hàng. Bộ máy kế toán gồm 2 nhân sự: Kế toán trưởng (Cao Hải Yến) và Kế toán công nợ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức Sổ Nhật ký chung; thực hiện hạch toán trên phần mềm kế toán Việt Đà; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ.
  • Tình hình nguồn lực lao động (2020 – 2022):
Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2021/2020 (± Người) So sánh 2021/2020 (± %) So sánh 2022/2021 (± Người) So sánh 2022/2021 (± %)
Tổng lao động 10 100 13 100 10 100 3 30,00 -3 -23,08
Theo giới tính:
Nam 4 40,00 5 38,47 4 40,00 1 25,00 -1 -20,00
Nữ 6 60,00 8 61,53 6 60,00 2 33,33 -2 -25,00
Theo trình độ:
Cao đẳng, Đại học 4 40,00 4 30,77 4 40,00 0 0,00 0 0,00
Lao động phổ thông 6 60,00 9 69,23 6 60,00 3 50,00 -3 -33,33
  • Tình hình biến động Tài sản - Nguồn vốn (2020 – 2022): Tổng tài sản và tổng nguồn vốn có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm (năm 2021 giảm 1,13% so với 2020; năm 2022 giảm 2,52% so với 2021). Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2021 giảm 9,17% so với 2020 và năm 2022 tiếp tục giảm 6,41%. Khoản phải thu năm 2020 là 109.418 đồng, năm 2021 giảm 100% xuống 0 đồng do công ty thu hồi nợ bù đắp doanh số sụt giảm, sang năm 2022 tăng lên 178.860 đồng. Hàng tồn kho năm 2021 tăng 10,32% do hàng hóa ứ đọng vì dịch bệnh, đến năm 2022 giảm 12,15%. Về nguồn vốn, nợ phải trả năm 2021 tăng 1,67%, sang năm 2022 giảm 4,16% (giảm 224.636 đồng). Vốn chủ sở hữu giảm liên tục: năm 2021 giảm 3,82%, năm 2022 giảm tiếp 0,85%.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2020 – 2022):
Chỉ tiêu kinh doanh Tăng giảm 2021/2020 (%) Tăng giảm 2022/2021 (%) Ghi chú diễn giải số liệu trong văn bản
Doanh thu bán hàng và CCDV -4,44% +45,44% Năm 2021 giảm do ảnh hưởng dịch Covid-19; năm 2022 tăng mạnh, doanh thu đạt 7.699 đồng (tăng 2.362 đồng).
Giá vốn hàng bán -5,15% +45,55% Năm 2021 giảm 245.782 đồng xuống mức 4.825 đồng; năm 2022 đạt 6.799 đồng.
Chi phí tài chính +696,30% -50,74% Năm 2021 tăng vọt 151.876 đồng lên 173.903 đồng do chi phí lãi vay; năm 2022 giảm 87.164 đồng còn 85.739 đồng và không còn chi phí lãi vay.
Chi phí quản lý kinh doanh +10,95% +11,10% Tăng đều qua các năm: năm 2020 là 527.759 đồng, năm 2021 là 585.974 đồng, năm 2022 là 650.427 đồng.
Lợi nhuận sau thuế TNDN -126,27% +78,64% Cả 3 năm đều âm (thua lỗ): năm 2020 âm 93.280 đồng; năm 2021 giảm lỗ thêm 117.944 đồng; năm 2022 giảm được mức lỗ 78,64%.
  • Thực tế kế toán nghiệp vụ tại công ty: Khách hàng chủ yếu ở Huyện Minh Hóa và các huyện lân cận thuộc Tỉnh Quảng Bình. Hoạt động bán hàng gồm bán buôn (cho khách hàng mua số lượng lớn theo hợp đồng, trao đổi qua điện thoại/email) và bán lẻ (cho khách hàng mua tiêu dùng cá nhân trực tiếp hoặc qua điện thoại, chiếm tỷ trọng doanh thu chính). Hạch toán bán hàng thanh toán tiền mặt ghi: Nợ TK 1111 / Có TK 5111, Có TK 33311. Chứng từ sử dụng gồm hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có; hạch toán được nhập liệu vào phần mềm Việt Đà để lên Sổ Nhật ký chung.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vị Vân

Chương 3 chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán và xây dựng phương hướng cải tiến:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán Việt Đà giúp giảm tải công việc ghi chép thủ công. Tuy nhiên, tình hình tài chính gặp khó khăn, kinh doanh thua lỗ liên tục trong giai đoạn 2020 – 2022; việc theo dõi chi phí kinh doanh còn chưa tách bạch chi tiết; tổ chức bộ máy kế toán tinh giản (chỉ có 2 người) dẫn đến khối lượng công việc dồn ép.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp thúc đẩy doanh thu: Mở rộng thị trường tiêu thụ ra ngoài địa bàn huyện Minh Hóa, tiếp cận thêm khách hàng tại các địa phương lân cận; cải thiện chính sách bán hàng và chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và sản phẩm bột, lương thực để tăng doanh số bán lẻ lẫn bán buôn.
    2. Giải pháp tối ưu chi phí: Rà soát và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) vốn có xu hướng tăng liên tục qua các năm (tăng trên 10-11% mỗi năm); xây dựng định mức sử dụng công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm; tối ưu hóa khâu thu mua và lưu trữ hàng tồn kho nhằm giảm giá vốn hàng bán.
    3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống tài khoản: Mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 để theo dõi rành mạch chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), phục vụ việc quản trị chi phí riêng biệt theo từng mảng hoạt động (bán buôn, bán lẻ, vận tải).
    4. Giải pháp hoàn thiện việc vận dụng phần mềm kế toán: Khai thác sâu các phân hệ quản lý kho, công nợ và báo cáo quản trị trên phần mềm Việt Đà; chuẩn hóa quy trình nhập liệu và sao lưu dữ liệu kế toán định kỳ.
    5. Điều kiện thực hiện giải pháp: Nêu rõ các yêu cầu về sự phối hợp giữa ban giám đốc, phòng kế toán và các bộ phận chức năng (kho, bán hàng, giao hàng) để triển khai đồng bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán và tình hình tài chính của một doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn chịu tác động của dịch Covid-19 và bước đầu phục hồi:

  • Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận ghi nhận chi tiết số liệu hoạt động giai đoạn 2020 – 2022. Năm 2021, doanh thu bán hàng và CCDV của công ty giảm 4,44%, chi phí tài chính tăng vọt 696,30% do phát sinh khoản chi phí lãi vay lớn (173.903 đồng); nợ phải trả tăng lên 5.793 đồng. Sang năm 2022, khi dịch bệnh được kiểm soát, doanh thu tăng trưởng 45,44% đạt 7.699 đồng; đơn vị tất toán chi phí lãi vay, giảm chi phí tài chính xuống 50,74%. Tuy nhiên, do chi phí kinh doanh tăng liên tiếp (năm 2021 tăng 10,95%, năm 2022 tăng 11,10% lên 650.427 đồng) và áp lực giá vốn, kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty trong cả 3 năm 2020, 2021, 2022 đều bị âm, phản ánh giai đoạn kinh doanh gặp nhiều khó khăn và thua lỗ kéo dài.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ thực trạng của đơn vị: thúc đẩy doanh thu, cắt giảm và kiểm soát chi phí kinh doanh, chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133 và nâng cao hiệu quả vận dụng phần mềm Việt Đà.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu, chi phí trên phần mềm kế toán Việt Đà theo hình thức Sổ Nhật ký chung tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Vị Vân, chỉ rõ sự chênh lệch giữa quy chuẩn lý luận và thực tế hạch toán tinh giản tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nhất định gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:

  • Hạn chế về phạm vi: Nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH thương mại dịch vụ Vị Vân trên địa bàn Huyện Minh Hóa, Tỉnh Quảng Bình; chuỗi số liệu tài chính được khảo sát trong 3 năm 2020 – 2022 và phân tích thực trạng nghiệp vụ sâu tại Quý 4 năm 2022. Do đó, các kết luận phản ánh đặc thù riêng biệt của một doanh nghiệp nhỏ có bộ máy kế toán bán chuyên trách (2 nhân sự) và chưa mang tính đại diện cho toàn bộ ngành thương mại dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các kỳ kế toán tiếp theo sau năm 2022 khi doanh nghiệp ổn định thị trường để theo dõi tính hiệu quả của các giải pháp tiết giảm chi phí; hoặc thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chiếu công tác kế toán giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; cách lập các bảng phân tích biến động lao động, phân tích tài sản - nguồn vốn và phân tích kết quả kinh doanh nhiều kỳ theo phương pháp so sánh.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp quy trình áp dụng thực tế Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cách thức tổ chức hình thức kế toán Sổ Nhật ký chung kết hợp nhập liệu và xuất sổ trên phần mềm kế toán Việt Đà.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn theo Thông tư 133 (Chương 1) và các bảng số liệu phân tích tài chính thực tế giai đoạn 2020 – 2022 cùng quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH thương mại dịch vụ Vị Vân áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là Sổ Nhật ký chung và thực hiện hạch toán trên phần mềm kế toán máy Việt Đà.

2. Bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu như thế nào và ai chịu trách nhiệm chính?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn gồm 2 người: Kế toán trưởng và Kế toán công nợ. Người phụ trách kế toán trưởng là bà Cao Hải Yến, chịu trách nhiệm chung trước pháp luật về công tác kế toán và tham mưu tài chính cho Giám đốc; Kế toán công nợ theo dõi các khoản công nợ chi tiết và đôn đốc thu hồi nợ.

3. Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 diễn biến như thế nào?
Lợi nhuận sau thuế của công ty trong cả 3 năm 2020, 2021 và 2022 đều bị âm (thua lỗ). Cụ thể, năm 2020 âm 93.280 đồng; năm 2021 lỗ tăng thêm 117.944 đồng (giảm 126,27% so với năm 2020) do tác động của dịch Covid-19 và chi phí lãi vay tăng cao; năm 2022 tình hình có cải thiện khi mức lỗ giảm 78,64% so với năm 2021.

4. Vì sao chi phí tài chính của công ty lại tăng đột biến vào năm 2021?
Chi phí tài chính năm 2021 tăng vọt 696,30% (tăng 151.876 đồng) so với năm 2020, đạt mức 173.903 đồng. Nguyên nhân là do trong thời gian bùng phát dịch Covid-19, doanh nghiệp gặp khó khăn về dòng tiền và nguồn vốn kinh doanh nên đã phát sinh một khoản chi phí lãi vay lớn tương đương toàn bộ chi phí tài chính (173.903 đồng). Đến năm 2022, đơn vị không còn phát sinh chi phí lãi vay.

5. Phương pháp tính giá hàng tồn kho và hạch toán hàng tồn kho tại đơn vị được quy định ra sao?
Công ty áp dụng nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho là phương pháp bình quân cuối kỳ; và phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Mỹ Doanh đã phản ánh một cách trung thực, có dẫn chứng thực tế về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Vị Vân giai đoạn 2020 – 2022. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phân tích cụ thể các số liệu phản ánh tình trạng kinh doanh khó khăn, thua lỗ của doanh nghiệp và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm Việt Đà. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc quản trị chi phí kinh doanh, thúc đẩy doanh thu bán buôn, bán lẻ và hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.