Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều thành phần kinh tế, đòi hỏi các đơn vị phải liên tục đổi mới, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm và phương thức hoạt động. Mục tiêu tối thượng của mỗi đơn vị kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc kiểm soát chi phí đầu vào, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành và gia tăng doanh thu bán hàng. Để đạt được hiệu quả kinh tế này, thông tin kế toán đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh, kiểm soát quá trình luân chuyển vốn và cung cấp căn cứ ra quyết định cho nhà quản lý.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Tuệ Viên (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, năm 2024) tập trung vào công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV You Do Việt Nam – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và phân phối vật liệu tại Thừa Thiên Huế.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV You Do Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV You Do Việt Nam.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV You Do Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH MTV You Do Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình, tài khoản, chứng từ và phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (quy định tại Điều 56 về doanh thu, Điều 59 về chi phí, và Điều 68 về xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, xác lập các định nghĩa cơ bản về doanh thu và chi phí gắn với sự biến động vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về doanh thu và thu nhập khác nhằm xác lập các điều kiện ghi nhận doanh thu hợp lệ.

Công thức xác định kết quả kinh doanh được tác giả vận dụng theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kết quả hoạt động kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
  • Trong đó: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo internet, sách báo, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật và quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán để thu thập thông tin quy trình nghiệp vụ.
    • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp thao tác lập chứng từ, xử lý số liệu và luân chuyển chứng từ trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm 2020, 2021 và 2022.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Tính toán tỷ trọng cơ cấu lao động, cơ cấu tài sản, kết cấu nguồn vốn và các yếu tố chi phí.
    • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa thông tin định tính và định lượng phục vụ công tác đánh giá.

Nguồn dữ liệu thực chứng gồm các báo cáo tài chính, bảng cân đối tài khoản, báo cáo tổng kết nhân sự, hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản từ năm 2020 đến năm 2022 do công ty cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các nguyên tắc lý thuyết về kế toán trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu là sự gia tăng lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp, và chi phí là sự giảm sút lợi ích kinh tế làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm phân phối cho chủ sở hữu.

Tác giả hệ thống hóa quy trình hạch toán qua các nhóm tài khoản:

  • Kế toán doanh thu: Sử dụng Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp 2 gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
  • Kế toán chi phí: Sử dụng Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) gồm hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và các khoản chi phí được kết chuyển vào bên Có và bên Nợ của Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) vào cuối kỳ để tính toán lãi hoặc lỗ, sau đó kết chuyển vào Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV You Do Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn hạch toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 30/10/2018; địa chỉ tại số 15 Nguyễn Văn Đào, phường Thủy Xuân, thành phố Huế; mã số thuế 3301635922; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Bảo Thạnh. Lĩnh vực hoạt động là xây dựng công trình quy mô nhỏ và vừa (nhà ở, cấp thoát nước, sửa chữa trường học, bệnh viện) và bán buôn, bán lẻ vật liệu (xà gồ thép, thép hình, thép hộp, thép ống, lưới B40, xi măng Đồng Lâm, gạch lát Terrazzo).
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận gồm Phòng Kế toán - Tài chính (Bộ phận Kế toán và Bộ phận Kho quỹ), Phòng Hành chính và Phòng Kinh doanh (Bộ phận Bán hàng và Bộ phận Vận chuyển).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Thủ quỹ và Thủ kho.
  • Chế độ và chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; niên độ kế toán trùng năm dương lịch (01/01 đến 31/12); hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy AC soft; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Phân tích tình hình nhân sự giai đoạn 2020-2022:
Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 23 100,00 17 100,00 22 100,00 (6) (26,09) 5 29,41
Theo giới tính:
- Nam 12 52,17 10 58,82 12 54,55 (2) (16,67) 2 20,00
- Nữ 11 47,83 7 41,18 10 45,45 (4) (36,36) 3 42,86
Theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 8 34,78 6 35,29 7 31,82 (2) (25,00) 1 16,67
- Trung cấp 3 13,04 2 11,76 2 9,09 (1) (33,33) 0 0,00
- Lao động phổ thông 12 52,18 9 52,95 13 59,09 (3) (25,00) 4 44,44

Cơ cấu lao động cho thấy lực lượng lao động phổ thông luôn chiếm ưu thế (trên 50%), phản ánh đặc trưng của doanh nghiệp ngành xây lắp và kho vận vật liệu.

  • Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020-2022:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tiền và tương đương tiền (đồng) 2.678 6. 5. +168,16 -99,92
Các khoản phải thu (đồng) 2.000 2. 6. -46,33 +355,63
Hàng tồn kho (đồng) 17. 22. 298. Tăng Tăng
Tài sản khác (đồng) 942. 3.684. 29.267. +283,48 +714,27
Tổng cộng tài sản (đồng) 4.625 7. 6. +58,40 -17,36
Nợ phải trả (đồng) 1.909 5.986 5.143. +158,73 -16,41
Vốn chủ sở hữu (đồng) 2.716 2.534 2.042. -11,11 -19,29
Tổng cộng nguồn vốn (đồng) 4.625 7. 6. +58,40 -17,36

Biến động tài sản cho thấy khoản mục tiền giảm sút nghiêm trọng 99,92% trong năm 2022 do công ty bị các đối tác chiếm dụng vốn lớn khi các khoản phải thu tăng vọt 355,63%. Đồng thời, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn, đạt 66,85% năm 2021.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022:
Chỉ tiêu Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 2. 10.044. 8.327. +300,37 -20,09
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 0
3. Doanh thu thuần 2. 10.044. 8.327. +300,37 -20,09
4. Giá vốn hàng bán 2.017 9.929 7. Tăng mạnh Giảm nhẹ
5. Lợi nhuận gộp (6.017) 115. 25. Tăng -78,00
6. Doanh thu hoạt động tài chính 16.826 75. 116.666 +348,66 +54,55
7. Chi phí tài chính 0 0 0 0 0
8. Chi phí quản lý kinh doanh 122.902 351. 269.075 Tăng -23,52
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD (128.225) (235.) (229.) Âm Âm
10. Thu nhập khác 0 0 0 0 0
11. Chi phí khác 1. 0 0 - -
12. Lợi nhuận khác (1.) 0 0 - -
13. Tổng lợi nhuận trước thuế (130.) (235.) (229.) Âm Âm
14. Chi phí thuế TNDN 0 0 0 0 0
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN (130.721) (173.225) (229.) Âm tiếp tục Lỗ tăng

Về thực hành ghi sổ, tác giả mô tả chi tiết quy trình xử lý trên chứng từ gốc gồm hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho (như số XH2001/12), giấy báo Có ngân hàng, bảng lương tháng 12/2022 và sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 6421, 911. Việc đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết được phần mềm AC soft thực hiện tự động.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV You Do Việt Nam

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm hạn chế trọng yếu:

  • Tình hình tài chính gặp nhiều khó khăn, kết quả kinh doanh thua lỗ liên tiếp 3 năm (năm 2020 âm 130.721 đồng, năm 2021 âm 173.225 đồng, năm 2022 âm 229. đồng) do thị trường xây dựng bị ngưng trệ bởi dịch bệnh Covid.
  • Quản trị công nợ lỏng lẻo, để khách hàng chiếm dụng vốn quá lớn khiến lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bị cạn kiệt trong năm 2022 (giảm 99,92%).
  • Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ quá cao so với doanh thu; chi phí quản lý kinh doanh chưa được kiểm soát chặt chẽ theo định mức.

Từ các hạn chế này, tác giả đưa ra định hướng giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ phải thu khách hàng, xây dựng quy chế thanh toán rõ ràng nhằm bảo toàn dòng tiền hoạt động.
  • Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán thông qua việc tìm kiếm nhà cung cấp vật liệu xây dựng có giá ổn định, quản lý chặt định mức vật tư trong các hợp đồng xây lắp.
  • Tối ưu hóa chi phí quản lý kinh doanh, rà soát chi phí văn phòng và chi phí bán hàng để giảm thiểu gánh nặng chi phí trong điều kiện doanh thu suy giảm.
  • Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán, phát huy năng lực phân tích thông tin của phần mềm AC soft nhằm cung cấp số liệu kịp thời cho ban điều hành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng thực tế cho thấy bức tranh tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2020-2022:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng từ 2. đồng (năm 2020) lên 10.044. đồng (năm 2021, tăng 300,37%), nhưng sau đó giảm xuống 8.327. đồng (năm 2022, giảm 20,09%). Đơn vị không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Doanh thu hoạt động tài chính tăng liên tục từ 16.826 đồng (2020) lên 75. đồng (2021) và 116.666 đồng (2022), chủ yếu là lãi tiền gửi.
  • Doanh nghiệp không phát sinh chi phí tài chính và thu nhập khác trong hai năm 2021 và 2022.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN liên tục âm trong cả 3 năm khảo sát, cụ thể: năm 2020 lỗ 130.721 đồng, năm 2021 lỗ 173.225 đồng và năm 2022 lỗ 229. đồng; do đó công ty không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNDN.
  • Cơ cấu tài sản ghi nhận sự chuyển dịch rủi ro: Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 tụt giảm 99,92% (từ 6. đồng xuống còn 5. đồng), trong khi các khoản phải thu tăng mạnh 355,63%.

Các kiến nghị của tác giả tập trung vào việc lành mạnh hóa dòng tiền, siết chặt quản lý chi phí hoạt động và hoàn thiện luân chuyển chứng từ hạch toán. Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực thực trạng tổ chức kế toán tại một doanh nghiệp thương mại - xây dựng quy mô nhỏ tại miền Trung trong giai đoạn biến động kinh tế do Covid, cung cấp hệ thống số liệu kiểm chứng từ thực tế chứng từ sổ sách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu gắn liền với phạm vi đề tài:

  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong giai đoạn 3 năm 2020-2022, chưa phản ánh được sự phục hồi của doanh nghiệp trong giai đoạn kinh tế bình thường hóa sau năm 2023.
  • Khóa luận chỉ khảo sát trong phạm vi một công ty TNHH một thành viên quy mô nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đối chiếu với các mô hình kế toán quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Tác giả chưa tiếp cận sâu các công cụ kế toán quản trị để xây dựng hệ thống định mức chi phí và giá thành chi tiết cho từng hạng mục công trình xây dựng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn tài chính sau năm 2022, nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí xây lắp và hoàn thiện công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại vật liệu xây dựng trong việc tham khảo mô hình tổ chức chứng từ, hạch toán trên phần mềm kế toán máy AC soft theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và các biểu mẫu sổ chi tiết tài khoản (TK 511, 515, 632, 6421, 911) cung cấp ví dụ thực hành cụ thể về phương pháp xử lý số liệu kế toán thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV You Do Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán AC soft.

2. Diễn biến lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2020-2022 như thế nào?
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty bị âm liên tục trong cả 3 năm khảo sát: năm 2020 lỗ 130.721 đồng, năm 2021 lỗ 173.225 đồng và năm 2022 lỗ 229. đồng. Do kinh doanh thua lỗ nên công ty không phát sinh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Công ty áp dụng phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá trị theo giá gốc trên hóa đơn và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty bao gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Thủ quỹ và Thủ kho; trực thuộc Phòng Kế toán - Tài chính dưới sự chỉ đạo của Giám đốc công ty.

5. Nguyên nhân nào khiến khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 sụt giảm nghiêm trọng?
Chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 giảm 99,92% (từ 6. đồng xuống 5. đồng) so với năm 2021. Nguyên nhân chính do các khoản phải thu tăng mạnh 355,63% (tăng 4.181 đồng), phản ánh việc công ty bị khách hàng và các đối tác bên ngoài chiếm dụng vốn lớn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Tuệ Viên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV You Do Việt Nam giai đoạn 2020-2022. Công trình làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi nhận tài khoản trên phần mềm AC soft và phản ánh chính xác bức tranh tài chính gặp nhiều khó khăn, thua lỗ kéo dài và áp lực dòng tiền do công nợ tăng cao. Các đề xuất hoàn thiện quản trị công nợ và kiểm soát chi phí mang tính thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo cụ thể cho công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại - xây dựng vừa và nhỏ.