Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ gia tăng nhanh chóng tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, duy trì và phát triển, các doanh nghiệp buộc phải đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động nắm bắt thông tin nhanh chóng và chuẩn xác nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Bất kỳ doanh nghiệp nào khi thành lập cũng hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận phản ánh trực tiếp năng lực tài chính, sức cạnh tranh và khả năng tồn tại lâu dài của đơn vị. Trong cơ chế quản lý tài chính, hệ thống kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh quá trình hoạt động lời hay lỗ, cung cấp dữ liệu tin cậy phục vụ quản trị, thu hồi vốn và lập báo cáo tài chính.

Xuất phát từ vai trò của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ in ấn, tác giả Trần Thị Diệu đã lựa chọn đề tài nghiên cứu tốt nghiệp về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần In Thuận Phát.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần In Thuận Phát; từ đó tìm hiểu sâu hơn về kinh nghiệm thực tế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần In Thuận Phát.
    3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần In Thuận Phát.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần In Thuận Phát (địa chỉ: số 15 Trần Cao Vân, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, phân tích thông tin số liệu báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm (2020, 2021 và 2022); dữ liệu kế toán chi tiết chứng từ và sổ sách được thu thập phục vụ minh họa thực tế tập trung vào Quý IV năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về “Doanh thu và thu nhập khác”, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực quy định rõ khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Đồng thời, văn bản định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm các khoản phân phối cho chủ sở hữu.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính. Đây là chế độ kế toán trực tiếp được áp dụng tại đơn vị thực tập, quy định cụ thể về kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và cách tính kết quả kinh doanh:
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp (trong đó Doanh thu thuần = Tổng doanh thu sản xuất kinh doanh - Các khoản giảm trừ doanh thu).
    • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
    • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm: Tài khoản 511 (với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác); Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán; Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính; Tài khoản 635 - Chi phí tài chính; Tài khoản 711 - Thu nhập khác; Tài khoản 811 - Chi phí khác; Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 8211, TK 8212); và Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần In Thuận Phát:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND); các nghiệp vụ ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá thực tế.
    • Hình thức sổ kế toán: Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán MISA (trong văn bản có đề cập thêm mô tả hình thức chứng từ ghi sổ).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nhập liệu trên phần mềm MISA, trực tiếp trao đổi và phỏng vấn kế toán trưởng, kế toán viên và ban lãnh đạo công ty.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc và tổng hợp các giáo trình kế toán tài chính, chuẩn mực VAS 14, Thông tư 133/2016/TT-BTC và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý dữ liệu thu thập được thông qua bảng biểu Excel, hệ thống hóa chu chuyển chứng từ kế toán.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và lao động qua các năm 2020, 2021 và 2022 nhằm xác định xu hướng biến động.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Kiểm tra tính đúng đắn của việc vận dụng quan hệ đối ứng tài khoản, định khoản kế toán và tính cân đối số liệu theo quy định.
    • Phương pháp phân tích tài chính: Phân tích cơ cấu và biến động tài sản, nguồn vốn dựa trên Báo cáo tài chính 3 năm của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp:

  • Làm rõ các khái niệm căn bản: Doanh thu, chi phí và bản chất của việc xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Xác định rõ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện).
  • Quy định kết cấu, nội dung phản ánh và nguyên tắc hạch toán của từng tài khoản chuyên trách:
    • Tài khoản 511: Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ; các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 cuối kỳ; tài khoản không có số dư.
    • Tài khoản 632: Ghi nhận giá trị vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO).
    • Tài khoản 642: Phản ánh chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Tài khoản 515 và Tài khoản 635: Phản ánh các khoản doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (tiền lãi gửi, chiết khấu thanh toán, lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá, lãi vay...).
    • Tài khoản 711 và Tài khoản 811: Hạch toán các khoản thu nhập và chi phí bất thường ngoài hoạt động thông thường (thanh lý TSCĐ, tiền phạt hợp đồng...).
    • Tài khoản 821 và Tài khoản 911: Trình bày quy trình tập hợp chi phí, doanh thu để xác định lãi/lỗ và kết chuyển số dư vào Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần In Thuận Phát

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế tổ chức hạch toán:

  • Khái quát về công ty: Công ty Cổ phần In Thuận Phát thành lập ngày 08/04/2005 theo Giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, mã số thuế 3300372452, trụ sở tại số 15 Trần Cao Vân, TP. Huế, đại diện pháp luật là ông Trần Công Quốc. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là thiết kế và in ấn sách báo, tạp chí, bao bì, tem nhãn, giấy vở học sinh, quảng cáo, photocopy và mua bán vật tư thiết bị in.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận Thiết kế, Bộ phận Sản xuất, Bộ phận Kế toán và Bộ phận Kinh doanh. Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ; vận hành kế toán trên phần mềm MISA.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2020 - 2022:
Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 45 40 36 -5 -11,1% -4 -10,0%
Phân theo tính chất:
- Lao động trực tiếp 35 30 27 -5 -14,3% -3 -10,0%
- Lao động gián tiếp 10 10 9 0 0,0% -1 -10,0%
Phân theo trình độ:
- Đại học 10 10 10 0 0,0% 0 0,0%
- Cao đẳng, trung cấp 15 13 13 -2 -13,3% 0 0,0%
- Lao động phổ thông 20 17 13 -3 -15,0% -4 -23,5%
Phân theo giới tính:
- Nam 28 25 25 -3 -10,7% 0 0,0%
- Nữ 17 15 11 -2 -11,8% -4 -26,7%

Tổng số lao động giảm dần từ 45 người xuống 40 người (năm 2021) và 36 người (năm 2022) do công ty gặp khó khăn bởi ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 dẫn đến việc cắt giảm nhân sự.

  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 - 2022:
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
TỔNG TÀI SẢN 6.601.382.207 8.397.032.147 10.526.547.701 +1.795.649.940 +27,20% +2.129.515.554 +25,36%
- Tiền và tương đương tiền 1.550.904.092 2.015.484.309 1.679.575.043 +464.580.217 +29,96% -335.909.266 -16,67%
- Đầu tư tài chính 1.200.000.000 2.100.000.000 3.500.000.000 +900.000.000 +75,00% +1.400.000.000 +66,67%
- Các khoản phải thu 1.554.140.808 2.661.859.107 1.378.763.789 +1.107.718.299 +71,27% -1.283.095.318 -48,20%
- Hàng tồn kho 720.751.299 618.796.315 1.803.876.037 -101.954.984 -14,15% +1.185.079.722 +191,51%
- Tài sản cố định 1.305.668.141 738.186.501 1.613.350.381 -567.481.640 -43,46% +875.163.880 +118,56%
- Tài sản khác 269.917.868 262.705.915 550.982.451 -7.211.953 -2,67% +288.276.536 +109,73%
TỔNG NGUỒN VỐN 6.601.382.207 8.397.032.147 10.526.547.701 +1.795.649.940 +27,20% +2.129.515.554 +25,36%
- Phải trả người bán 308.238.991 672.692.244 1.277.297.390 +364.453.253 +118,24% +604.605.146 +89,88%
- Người mua trả tiền trước 0 0 0 0 0,00% 0 0,00%
- Thuế và khoản nộp NN 178.247.536 54.327.788 37.949.070 -123.919.748 -69,52% -16.378.718 -30,15%
- Phải trả người lao động 359.695.316 380.878.114 387.760.229 +21.182.798 +5,89% +6.882.115 +1,81%
- Phải trả khác 298.348.323 247.345.803 294.698.619 -51.002.520 -17,09% +47.352.816 +19,14%
- Vay và nợ thuê TC 1.223.692.352 1.601.800.060 2.363.619.456 +378.107.708 +30,90% +761.819.396 +47,56%
- Vốn chủ sở hữu 4.233.159.689 5.439.988.138 6.165.222.937 +1.206.828.449 +28,51% +725.234.799 +13,33%
+ Vốn góp của CSH 2.123.000.000 3.050.000.000 5.030.000.000 +927.000.000 +43,66% +1.980.000.000 +64,92%
+ LNST chưa phân phối 2.110.159.689 2.389.988.138 1.135.222.937 +279.828.449 +13,26% -1.254.765.201 -52,50%
  • Nghiệp vụ kế toán thực tế tại quý IV/2022: Tác giả dẫn chứng bằng các chứng từ và sổ kế toán thực tế:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Hợp đồng in ấn, Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT0/001 ngày 05/12/2022 và Sổ cái TK 511.
    • Giá vốn hàng bán: Sử dụng Sổ cái TK 632 và Sổ cái TK 154 để tập hợp giá thành sản phẩm in hoàn thành xuất bán.
    • Doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Sử dụng Giấy báo có của ngân hàng, Sổ cái TK 515; Phiếu chi mẫu số 02-TT ngày 27/12/2022 và Sổ cái TK 635 (phản ánh lãi vay ngân hàng).
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí xăng dầu qua Hóa đơn GTGT và Phiếu chi ngày 05/10/2022, kết chuyển chi phí trên Sổ cái TK 642.
    • Thu nhập khác và chi phí khác: Hạch toán các khoản phát sinh trên Sổ cái TK 711 và TK 811.
    • Chi phí thuế TNDN và xác định KQKD: Sử dụng Tờ khai quyết toán thuế TNDN, hạch toán TK 821 và kết chuyển doanh thu, chi phí sang Sổ cái TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số biện pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần In Thuận Phát

Chương này đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, các phần hành kế toán được tổ chức tương đối nề nếp, công ty áp dụng kịp thời phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, in ấn sổ cái, sổ chi tiết và đối chiếu báo cáo tài chính theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Tồn tại, hạn chế:
    • Hàng tồn kho năm 2022 tăng đột biến 191,51% (đạt hơn 1,80 tỷ đồng), làm gia tăng chi phí lưu kho, chi phí quản lý và gây ứ đọng vốn.
    • Việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu và quản lý nợ phải thu khách hàng còn chưa chặt chẽ; năm 2021 khoản phải thu tăng vọt lên hơn 2,66 tỷ đồng.
    • Nợ vay và nợ thuê tài chính tăng cao liên tục qua các năm (năm 2022 đạt 2,36 tỷ đồng), kéo theo áp lực chi phí lãi vay trên TK 635.
  • Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
    • Hoàn thiện khâu luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán ban đầu nhằm đảm bảo ghi nhận doanh thu và chi phí kịp thời, chính xác.
    • Kiểm soát định mức chi phí nguyên vật liệu giấy, mực in và chi phí nhân công trực tiếp trên TK 154 để hạ giá thành sản phẩm và giá vốn hàng bán (TK 632).
    • Có biện pháp quản trị hàng tồn kho hợp lý, giảm lượng giấy in và thành phẩm ứ đọng nhằm giải phóng tiền mặt cho doanh nghiệp.
    • Thắt chặt chính sách tín dụng thương mại, thường xuyên đối chiếu công nợ phải thu và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
    • Tận dụng tối đa các phân hệ quản lý chi tiết trên phần mềm kế toán MISA để theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí theo từng hợp đồng in ấn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại công ty:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất in ấn.
  • Cung cấp bức tranh phân tích tài chính chi tiết của Công ty Cổ phần In Thuận Phát trong 3 năm (2020 - 2022), cho thấy quy mô tổng tài sản tăng từ 6,60 tỷ đồng lên 10,53 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu tăng từ 4,23 tỷ đồng lên 6,17 tỷ đồng; đồng thời chỉ rõ sự biến động của nguồn vốn vay tài chính và cơ cấu hàng tồn kho.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách thực tế tại Quý IV/2022 với các mẫu biểu có thật (Hợp đồng in ấn, Hóa đơn GTGT ngày 05/12/2022, Phiếu chi ngày 27/12/2022, Phiếu chi xăng dầu ngày 05/10/2022 cùng Sổ cái các tài khoản 511, 632, 154, 515, 635, 711, 911).
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện xuất phát trực tiếp từ các điểm hạn chế tại đơn vị, đặc biệt là công tác quản trị hàng tồn kho (sau khi tăng đột biến 191,51% năm 2022) và kiểm soát chi phí sản xuất ngành in.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn, phạm vi khảo sát số liệu hạch toán chứng từ chi tiết chỉ giới hạn trong Quý IV năm 2022 và báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần In Thuận Phát. Do đó, các kết luận chưa phản ánh hết được toàn bộ chu kỳ kinh doanh nhiều năm cũng như tính đa dạng của các doanh nghiệp in ấn khác trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm in theo từng đơn đặt hàng; nghiên cứu chuyên sâu về phân tích rủi ro cấu trúc vốn khi tỷ trọng nợ vay gia tăng trong các doanh nghiệp sản xuất bao bì, in ấn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về mảng đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Điểm nổi bật đáng tham khảo:
    • Khung sơ đồ hạch toán và hệ thống tài khoản vận dụng đúng tinh thần Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp có tích hợp cả sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ in ấn.
    • Chuỗi hồ sơ chứng từ minh họa thực tế phong phú (hợp đồng in ấn, hóa đơn GTGT, giấy báo có, phiếu chi, trích lục sổ cái tài khoản 154, 511, 632, 642, 911 trên phần mềm MISA).
    • Phương pháp phân tích, lập bảng so sánh số liệu tài sản, nguồn vốn và lao động qua 3 năm liên tiếp có đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần In Thuận Phát áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty Cổ phần In Thuận Phát áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán MISA để phục vụ công tác nhập liệu, hạch toán và in sổ sách kế toán.

Quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu của công ty biến động như thế nào qua 3 năm (2020 - 2022)?

Tổng tài sản của công ty tăng trưởng liên tục: từ 6.601.382.207 đồng (năm 2020) lên 8.397.032.147 đồng (năm 2021, tăng 27,20%) và đạt 10.526.547.701 đồng (năm 2022, tăng 25,36%). Vốn chủ sở hữu cũng tăng từ 4.233.159.689 đồng (2020) lên 5.439.988.138 đồng (2021) và đạt 6.165.222.937 đồng (2022), chủ yếu nhờ các đợt tăng vốn góp của chủ sở hữu từ 2,12 tỷ đồng lên 5,03 tỷ đồng.

Tình hình lao động của công ty trong giai đoạn 2020 - 2022 thay đổi ra sao và vì lý do gì?

Tổng số lao động giảm qua từng năm: năm 2020 có 45 người, năm 2021 giảm 5 người (-11,1%) còn 40 người, và năm 2022 tiếp tục giảm 4 người (-10,0%) còn 36 người. Nguyên nhân sụt giảm được văn bản xác định là do công ty gặp khó khăn bởi ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, dẫn đến chính sách tinh giảm biên chế cán bộ công nhân viên.

Hàng tồn kho của công ty biến động ra sao trong năm 2022?

Năm 2021, hàng tồn kho giảm 14,15% (giảm 101.954.984 đồng) xuống còn 618.796.315 đồng. Tuy nhiên, sang năm 2022, giá trị hàng tồn kho tăng đột biến thêm 1.185.079.722 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 191,51%, đạt mức 1.803.876.037 đồng. Tác giả lưu ý biến động này làm tăng chi phí lưu kho, bảo quản và gây ứ đọng vốn tiền mặt.

Việc hạch toán doanh thu và chi phí tại công ty trong Quý IV/2022 sử dụng những chứng từ thực tế nào?

Kế toán công ty sử dụng các chứng từ thực tế gồm: Hợp đồng in ấn, Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT0/001 ngày 05/12/2022 và Sổ cái TK 511 để ghi nhận doanh thu; Sổ cái TK 154 và Sổ cái TK 632 để ghi nhận giá vốn; Giấy báo có của ngân hàng và Sổ cái TK 515 cho doanh thu tài chính; Phiếu chi mẫu 02-TT ngày 27/12/2022 và Sổ cái TK 635 cho chi phí lãi vay; cùng Hóa đơn GTGT và Phiếu chi tiền xăng dầu ngày 05/10/2022 cho chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Diệu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, chu chuyển chứng từ và phần mềm kế toán MISA tại Công ty Cổ phần In Thuận Phát thông qua các số liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2022 và dữ liệu chi tiết quý IV năm 2022. Trên cơ sở nhận diện các biến động tài sản, hàng tồn kho và nhân sự, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí và tối ưu hóa quản trị tài chính tại đơn vị.