Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần thiết bị vệ sinh Caesar Việt Nam tại Đà Nẵng" do sinh viên Phan Thị Thanh Trà (khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Nhật Quang trong niên khóa 2020–2024. Đề tài được đặt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại nói riêng phải liên tục cải tiến công tác quản lý tài chính nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Đối với Chi nhánh Công ty Cổ phần thiết bị vệ sinh Caesar Việt Nam tại Đà Nẵng, việc theo dõi sát sao doanh thu và chi phí định kỳ theo ngày, tháng, quý giữ vai trò quyết định trong việc hỗ trợ các nhà quản trị hoạch định chiến lược tiêu thụ hàng hóa, gia tăng tốc độ luân chuyển vốn và đánh giá toàn diện năng lực tài chính của đơn vị.

Nội dung nghiên cứu của khóa luận được định hướng thông qua việc giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Doanh nghiệp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như thế nào?
  2. Những chứng từ, sổ sách nào doanh nghiệp sử dụng khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế?
  3. Những giải pháp doanh nghiệp cần làm để cải tiến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh?
  4. Tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là gì?

Trên cơ sở các câu hỏi trên, tác giả xác định mục tiêu chung là khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Caesar Đà Nẵng, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. Mục tiêu chung này được cụ thể hóa thành ba mục tiêu chi tiết:

  • Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Thứ hai: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Thứ ba: Đề xuất các biện pháp và kiến nghị có tính ứng dụng nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán phần hành này tại chi nhánh.

Về phạm vi nghiên cứu, đối tượng trọng tâm của khóa luận là các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh, gắn liền với hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, phương pháp tính toán và các tài khoản hạch toán liên quan. Về không gian, đề tài được thực hiện trực tiếp tại Chi nhánh Công ty Cổ phần thiết bị vệ sinh Caesar Việt Nam tại Đà Nẵng (Lô 57C phần 1, Đường số 6, Khu Công nghiệp Đà Nẵng, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng). Về thời gian, khóa luận được thực hiện từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn ba năm từ 2020 đến 2022; trong khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ, sổ kế toán chi tiết về doanh thu và chi phí được khảo sát chuyên sâu vào kỳ kế toán tháng 3 năm 2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán doanh nghiệp:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Làm căn cứ xác định khái niệm doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Đồng thời, văn bản cụ thể hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Định nghĩa về chi phí như là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Tác giả căn cứ vào Điều 78 quy định về nguyên tắc kế toán doanh thu và Điều 82 về nguyên tắc kế toán chi phí; vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821), thu nhập khác (TK 711) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Phương pháp xác định giá vốn: Văn bản trình bày phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để xác định giá vốn hàng bán trong kỳ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng phối hợp năm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp cận và thu thập số liệu thô từ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán nội bộ của chi nhánh, kết hợp nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các tài liệu học thuật chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng dữ liệu trích xuất từ Báo cáo tài chính của chi nhánh giai đoạn 2020–2022 để tính toán các chỉ tiêu biến động về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua từng năm.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các thao tác thực hiện nghiệp vụ, quy trình lập và luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán chi nhánh; tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên phụ trách và kế toán hướng dẫn (bà Phạm Thị Thu Ba) nhằm làm rõ quy trình tác nghiệp thực tế.
  • Phương pháp phân tích, thống kê: Hệ thống hóa, phân nhóm số liệu kế toán phát sinh để so sánh, đánh giá tính đồng bộ giữa lý luận và thực tiễn, làm căn cứ rút ra ưu điểm và nhược điểm trong khâu hạch toán.
  • Phương pháp mô tả: Diễn giải chi tiết cơ cấu bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán, hình thức sổ kế toán áp dụng (hình thức Chứng từ ghi sổ) và trình tự luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh đến khâu tổng hợp số liệu lên báo cáo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến quá trình tuần hoàn vốn và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Định nghĩa, nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) và thu nhập khác.
  • Bản chất và tiêu chuẩn phân loại chi phí kinh doanh: Giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 bao gồm chi phí thuế hiện hành và hoãn lại).
  • Trình bày kết cấu chi tiết của từng tài khoản hạch toán trung gian và tài khoản tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (TK 911), không có số dư cuối kỳ, phản ánh kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập thuần đối ứng với các khoản chi phí nhằm xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế.
Tài khoản Tên tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Nội dung phản ánh bên Nợ Nội dung phản ánh bên Có
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Thuế gián thu, giảm trừ doanh thu kết chuyển, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Thuế GTGT trực tiếp (nếu có), kết chuyển doanh thu tài chính sang TK 911 Doanh thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh Kết chuyển toàn bộ sang TK 511 vào cuối kỳ để xác định doanh thu thuần
TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; chi phí hao hụt, trích lập dự phòng Kết chuyển giá vốn sang TK 911; các khoản ghi giảm giá vốn (hàng trả lại, hoàn nhập dự phòng)
TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, lỗ bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá Hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính, các khoản giảm chi phí tài chính, kết chuyển sang TK 911
TK 641 Chi phí bán hàng Chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ: nhân viên, bao bì, khấu hao, dịch vụ mua ngoài Các khoản giảm chi phí bán hàng, kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý chung: nhân viên quản lý, văn phòng phẩm, khấu hao, dự phòng nợ khó đòi Hoàn nhập dự phòng, các khoản ghi giảm chi phí quản lý, kết chuyển sang TK 911
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí thuế Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác; kết chuyển lỗ

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần thiết bị vệ sinh Caesar Việt Nam tại Đà Nẵng

Chương 2 phản ánh chi tiết việc vận dụng chế độ kế toán vào môi trường kinh doanh thực tế tại chi nhánh:

  • Giới thiệu chung về doanh nghiệp: Chi nhánh được cấp phép và chính thức hoạt động từ ngày 09/10/2012 (đến thời điểm nghiên cứu đã hoạt động được 11-12 năm), mã số thuế 3600253375-003, người đại diện theo pháp luật là ông Chen Wei Chih. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là bán buôn các mặt hàng thiết bị vệ sinh được sản xuất từ nhà máy của Công ty Cổ phần thiết bị vệ sinh Caesar Việt Nam tại tỉnh Đồng Nai.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ: Chi nhánh áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các chứng từ gốc sau khi kiểm tra được dùng để lập Chứng từ ghi sổ trước khi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
  • Tình hình tài chính và nguồn lực giai đoạn 2020–2022: Tác giả trình bày và phân tích các bảng tổng hợp số liệu gồm Bảng tình hình nguồn nhân lực (Bảng 2.1), Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2), Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.3) và Bảng lưu chuyển tiền tệ (Bảng 2.4).
  • Thực hành kế toán phần hành tại đơn vị trong tháng 3 năm 2023:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và giảm trừ doanh thu: Nghiệp vụ xuất bán hàng thương mại phản ánh qua Phiếu xuất hàng, Bảng kê hóa đơn đầu ra tháng 3/2023, Bảng kê công nợ phải thu (ngày 23/3/2023), Chứng từ ghi sổ TK 511 và Sổ chi tiết TK 5111. Đối với hàng bán bị trả lại, đơn vị lập Phiếu xác nhận trả hàng và phản ánh vào Sổ chi tiết TK 5212.
    • Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Doanh thu tài chính chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng được đối chiếu qua Sổ phụ ngân hàng, Báo cáo sao kê tài khoản ngân hàng (STK 0344672684 và STK 2415003666), Chứng từ ghi sổ TK 515 và Sổ chi tiết TK 5151. Chi phí tài chính chủ yếu là chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng trả tiền sớm, ghi nhận qua Biên bản chiết khấu thu tiền và Sổ chi tiết TK 6353.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Chi nhánh thực hiện tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, phản ánh giá trị xuất bán trên Sổ chi tiết TK 6321.
    • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Chi phí bán hàng được theo dõi tổng hợp trên Sổ chi tiết TK 641 để hỗ trợ nhà quản lý kiểm soát từng mục chi phí. Chi phí quản lý doanh nghiệp được trích xuất từ Bảng lương nhân viên tháng 3/2023, Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định tháng 3/2023 (Sổ chi tiết TK 6424), cùng các dịch vụ mua ngoài phản ánh trên Chứng từ ghi sổ và Sổ chi tiết TK 64275.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính và các khoản chi phí liên quan để kết chuyển sang tài khoản 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu 2.38).

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần thiết bị vệ sinh Caesar Việt Nam tại Đà Nẵng

Dựa trên kết quả khảo sát tại Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá khái quát những điểm mạnh và các khía cạnh còn tồn tại trong tổ chức kế toán của chi nhánh:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ; thực hiện nghiêm túc chế độ chứng từ kế toán theo quy định; quy trình phân loại và hạch toán doanh thu, chi phí cơ bản tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhược điểm: Việc theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí bán hàng và chi phí dịch vụ mua ngoài đôi khi chưa thật sự đồng bộ; khâu luân chuyển và đối chiếu chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh và kế toán còn phụ thuộc vào thời điểm cuối tháng dẫn đến áp lực xử lý số liệu cuối kỳ.
  • Đề xuất giải pháp: Khóa luận đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân loại chứng từ ban đầu, hoàn thiện việc tổ chức tài khoản phân tích chi tiết nhằm nâng cao tính kịp thời của thông tin kế toán cung cấp cho ban giám đốc chi nhánh.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực thực trạng kế toán tại đơn vị: Tác giả làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán kế toán phần hành doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại một chi nhánh thương mại cụ thể thông qua hồ sơ chứng từ thực tế của tháng 3 năm 2023 (Phiếu xuất hàng, Phiếu xác nhận trả hàng, Bảng kê hóa đơn, Biên bản chiết khấu thu tiền, Báo cáo sao kê ngân hàng STK 0344672684 và 2415003666).
  • Tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022: Cung cấp bức tranh tổng thể về nguồn lực của chi nhánh qua 3 năm liên tiếp (lao động, tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và kết quả kinh doanh) được trình bày từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.4 và các biểu đồ minh họa.
  • Làm rõ tính tương thích giữa lý thuyết và thực tiễn: Khóa luận minh chứng rõ ràng việc vận dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và phương pháp tính giá vốn bình quân gia quyền cuối kỳ tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh thiết bị vệ sinh.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng: Các giải pháp hoàn thiện được tác giả xây dựng xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc trong khâu luân chuyển chứng từ và theo dõi tài khoản chi tiết tại chi nhánh Caesar Đà Nẵng, không mang tính lý thuyết chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định dựa trên phạm vi thực hiện của tác giả:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian hạch toán chi tiết: Các phân tích sâu về nghiệp vụ hạch toán, đối chiếu chứng từ và sổ chi tiết kế toán chỉ tập trung vào một kỳ kế toán đơn lẻ là tháng 3 năm 2023, chưa bao quát được sự biến động mang tính chu kỳ mùa vụ của toàn bộ năm tài chính trong ngành kinh doanh vật liệu xây dựng - thiết bị vệ sinh.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một chi nhánh phân phối bán buôn trực thuộc với quy mô bộ máy kế toán tinh giản, do đó một số phần hành phức tạp (như chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc các nghiệp vụ tài chính quy mô lớn) chưa phát sinh đầy đủ tại đơn vị thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán trọn vẹn, hoặc so sánh đối chiếu quy trình quản lý chi phí - doanh thu giữa các chi nhánh khác nhau trong cùng hệ thống Công ty Cổ phần thiết bị vệ sinh Caesar Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp một ví dụ điển hình về kết cấu bài khóa luận tốt nghiệp theo định hướng kế toán tài chính tại doanh nghiệp thương mại, trình bày đầy đủ từ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đến việc minh họa bằng chứng từ và sổ sách thực tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Phần mô tả thực tế tại Chương 2 là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình luân chuyển chứng từ, lập Chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, 635, 641, 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp phân phối thương mại: Giúp nhận diện các khâu trọng yếu trong việc kiểm soát chứng từ bán hàng, hàng bán bị trả lại và theo dõi chiết khấu thanh toán phát sinh trong hoạt động phân phối.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị khảo sát thực tế trong khóa luận là tổ chức nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?

Đơn vị nghiên cứu là Chi nhánh Công ty Cổ phần thiết bị vệ sinh Caesar Việt Nam tại Đà Nẵng, có địa chỉ tại Lô 57C (phần 1), Đường số 6, Khu Công nghiệp Đà Nẵng, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng; Mã số thuế: 3600253375-003. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn các mặt hàng thiết bị vệ sinh do Công ty Cổ phần thiết bị vệ sinh Caesar Việt Nam sản xuất tại Đồng Nai.

2. Chi nhánh Caesar Đà Nẵng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Chi nhánh tổ chức công tác kế toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức Chứng từ ghi sổ.

3. Phương pháp tính giá xuất kho của hàng hóa được áp dụng tại đơn vị là gì?

Chi nhánh sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để xác định đơn giá xuất kho của từng loại hàng hóa bán trong kỳ, làm căn cứ hạch toán vào tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).

4. Dữ liệu thực tế được sử dụng trong khóa luận bao gồm các mốc thời gian nào?

Số liệu chung dùng để phân tích biến động tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong 3 năm: 2020, 2021 và 2022. Riêng các chứng từ, sổ sách chi tiết dùng để mô tả quy trình hạch toán kế toán được tác giả trích xuất vào kỳ kế toán tháng 3 năm 2023.

5. Những chứng từ thực tế nào được sử dụng để minh họa cho phần hành doanh thu và chi phí trong tháng 3 năm 2023?

Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế phát sinh tại chi nhánh gồm: Phiếu xuất hàng, Phiếu xác nhận trả hàng, Bảng kê hóa đơn đầu ra tháng 3/2023, Bảng kê công nợ phải thu ngày 23/3/2023, Biên bản chiết khấu thu tiền, Sổ phụ ngân hàng, Báo cáo sao kê tài khoản ngân hàng số 0344672684 và 2415003666, Bảng lương nhân viên và Bảng trích khấu hao tài sản cố định tháng 3 năm 2023.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thanh Trà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Chi nhánh Công ty Cổ phần thiết bị vệ sinh Caesar Việt Nam tại Đà Nẵng, đề tài đã phân tích rõ nét bức tranh tài chính 3 năm (2020–2022) và mô tả chi tiết quy trình hạch toán nghiệp vụ tháng 3 năm 2023 gắn với hệ thống chứng từ, sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng công tác kế toán tại đơn vị, góp phần hoàn thiện việc tổ chức thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản trị kinh doanh của chi nhánh.