Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và tài chính công tại Việt Nam, các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) đóng vai trò trung tâm trong việc đảm bảo cung cấp dịch vụ công, an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Việc quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước kết hợp các nguồn thu sự nghiệp đòi hỏi tính minh bạch, tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật và nâng cao trách nhiệm giải trình. Đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, chuyển đổi phương thức quản lý theo cơ chế tự chủ tài chính đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện hệ thống công cụ kiểm soát kinh tế, trong đó kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động giữ vị trí then chốt.

Bệnh viện Mắt tỉnh Quảng Bình là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Bình, xếp hạng II. Đơn vị được thành lập ngày 01/07/2024 theo Quyết định số 1169/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Mắt – Nội tiết (chuyển giao mảng nội tiết - rối loạn chuyển hóa sang Trung tâm Kiểm soát bệnh tật). Hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, bệnh viện có nguồn thu chủ yếu từ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT), thu dịch vụ y tế ngoài bảo hiểm và các nguồn viện trợ, tài trợ. Thực tiễn tại đơn vị cho thấy còn nhiều khó khăn, vướng mắc trong việc ghi nhận doanh thu, phân bổ chi phí nhân công, vật tư y tế chuyên khoa và xác định kết quả hoạt động theo chuẩn mực kế toán công.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 03 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động bao gồm những nội dung nào?
  2. Bệnh viện Mắt thực hiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động như thế nào?
  3. Những giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại đơn vị?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Bệnh viện Mắt tỉnh Quảng Bình; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động trong đơn vị sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
    2. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Bệnh viện Mắt tỉnh Quảng Bình.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Bệnh viện Mắt tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Bệnh viện Mắt tỉnh Quảng Bình (TDP 10, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu tổng hợp về tình hình nguồn lực, tài sản, nguồn vốn của bệnh viện trong 3 năm (2021 – 2023); đi sâu nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động qua số liệu năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động trong đơn vị HCSN y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán công hiện hành:

  • Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính.
  • Báo cáo Chuẩn mực kế toán công Việt Nam VPSAS 09 "Doanh thu": Xác định doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế hoặc dịch vụ tiềm tàng đơn vị thu được trong kỳ báo cáo làm tăng tài sản thuần/vốn chủ sở hữu (không bao gồm góp vốn). Doanh thu trao đổi được ghi nhận theo giá trị hợp lý khi kết quả giao dịch cung cấp dịch vụ được ước tính đáng tin cậy; doanh thu không trao đổi được xác định theo số nguồn lực đơn vị đã nhận hoặc chắc chắn nhận từ bên cấp kinh phí (ghi nhận ngay nếu không điều kiện, hoặc ghi nhận nhận trước nếu có điều kiện ràng buộc).
  • Nguyên tắc kế toán chi phí: Chi phí phát sinh nhằm thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao hoặc cung ứng dịch vụ công ích không nhằm mục đích lợi nhuận thuần túy; tuân thủ nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng.
  • Quy định quản lý hao mòn tài sản cố định (TSCĐ) theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/04/2023 của Bộ Tài chính.
  • Cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp xác định kết quả hoạt động tổng hợp theo công thức: Thặng dư/thâm hụt trong năm = Thặng dư/thâm hụt hoạt động hành chính sự nghiệp + Thặng dư/thâm hụt hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ + Thặng dư/thâm hụt hoạt động tài chính + Thặng dư/thâm hụt hoạt động khác - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc, trao đổi với Kế toán trưởng và các kế toán viên phần hành nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức ghi sổ và lập báo cáo.
  • Phương pháp thu thập tài liệu và quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát các thao tác nghiệp vụ, quy trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ trong thời gian 3 tháng thực tập; tiếp cận chứng từ gốc (giấy rút dự toán, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, sao kê ngân hàng); tham khảo số liệu trên phần mềm kế toán Das 10.45, phần mềm MISA và ứng dụng kê khai thuế.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu kế toán; sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, cơ cấu tỷ trọng) nhằm đánh giá biến động nguồn lực, tài sản, nguồn vốn qua các năm 2021, 2022, 2023; so sánh giữa lý luận và thực tế hạch toán tại đơn vị.

Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:

  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND). Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12.
  • Hình thức kế toán: Kế toán máy trên nền hình thức Sổ Cái, xử lý qua phần mềm Das 10.45.
  • Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị tồn kho theo nguyên tắc giá gốc và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Kế toán thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Kế toán TSCĐ: Ghi nhận theo giá gốc, quản lý theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản kế toán và trình tự hạch toán theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu:
    • Thu hoạt động do NSNN cấp (TK 511): Sử dụng chứng từ Giấy rút dự toán NSNN, phiếu thu/chi, Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 511. Phản ánh nguồn kinh phí cấp cho hoạt động thường xuyên, không thường xuyên và thu được để lại theo dự toán. Tài khoản không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911.
    • Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (TK 531): Sử dụng hóa đơn bán hàng, phiếu thu, bảng kê thu tiền viện phí. Theo dõi doanh thu cung cấp dịch vụ y tế, bán thuốc, dịch vụ khám chữa bệnh; kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Sử dụng giấy báo Có, sao kê ngân hàng; phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia; kết chuyển sang TK 911.
    • Thu nhập khác (TK 711): Gồm thu thanh lý, nhượng bán tài sản, công cụ dụng cụ; kết chuyển sang TK 911 (chi tiết 9118).
  • Kế toán chi phí:
    • Chi phí hoạt động (TK 611): Phản ánh chi thường xuyên và không thường xuyên theo dự toán được duyệt (tiền lương cán bộ công chức/viên chức theo biên chế, vật tư y tế, bảo dưỡng, dịch vụ mua ngoài). Kết chuyển toàn bộ vào TK 911 cuối kỳ.
    • Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang (TK 154): Tổng hợp chi phí trực tiếp và gián tiếp phát sinh để tính giá thành dịch vụ y tế, khám chữa bệnh theo yêu cầu. Có số dư Nợ phản ánh chi phí dở dang cuối kỳ.
    • Chi phí tài chính (TK 615): Hạch toán phí dịch vụ chuyển tiền, rút tiền qua ngân hàng (không thuộc chi thường xuyên), chi phí đi vay, lỗ tỷ giá; kết chuyển sang TK 911.
    • Chi phí khác (TK 811): Phản ánh các khoản chi nghiệp vụ riêng biệt ngoài hoạt động thông thường; kết chuyển sang TK 911.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821): Ghi nhận chi phí thuế TNDN phát sinh từ hoạt động dịch vụ có thu, đối ứng TK 3334 và kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán xác định kết quả hoạt động (TK 911): Cuối kỳ tập hợp toàn bộ bên Nợ (chi phí hoạt động, giá vốn dịch vụ, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN) và bên Có (thu NSNN, doanh thu dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác). Kết chuyển chênh lệch thặng dư hoặc thâm hụt lũy kế sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu tại Bệnh viện Mắt

Nội dung chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực tài chính và quy trình hạch toán tại Bệnh viện Mắt tỉnh Quảng Bình:

  • Tổng quan tổ chức: Bệnh viện gồm 2 phòng chức năng (Phòng Hành chính – Tổng hợp, Phòng Kế hoạch – Tài chính) và 3 khoa chuyên môn (Khoa Khám bệnh – Cấp cứu, Khoa Điều trị tổng hợp, Khoa Dược – Vật tư, thiết bị y tế).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thiết lập theo mô hình tập trung gồm 05 nhân sự: Kế toán trưởng (Dương Thị Hồng Thư), Kế toán thuốc, vật tư kiêm theo dõi công nợ (Hồ Thị Như Ngọc), Kế toán thanh toán (Tưởng Minh Đức), Kế toán tài sản và thuế (Đỗ Phan Thanh Hằng), Kế toán thu viện phí kiêm Thủ quỹ (Nguyễn Thị Lạng).
  • Tình hình lao động (2021 – 2023): Biến động giảm mạnh trong năm 2023 do sắp xếp bộ máy và điều chỉnh ngân sách.
Chỉ tiêu lao động Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Biên chế được duyệt 65 67 49 +2 +3% -18 -27%
- Hưởng lương từ NSNN 55 57 41 +2 +4% -16 -28%
- Hưởng lương từ nguồn thu 10 10 8 0 0% -2 -20%
Biên chế thực hiện 61 59 44 -2 -3% -15 -25%
- Hưởng lương từ NSNN 55 53 37 -2 -4% -16 -30%
- Hưởng lương từ nguồn thu 6 6 7 0 0% +1 +17%
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Đồng / Tỷ trọng) Năm 2022 (Đồng / Tỷ trọng) Năm 2023 (Đồng / Tỷ trọng) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tiền & tương đương tiền 1.187 (2,62%) 7.284 (19,00%) 1.896 (5,00%) +653% -77%
Các khoản phải thu - - - -93% +1719%
Hàng tồn kho - - - -58% +200%
Tài sản cố định (Chiếm 77%) (Chiếm 75%) (Chiếm 82%) -39,98% -
Tổng tài sản - Tăng 939.189 đ Giảm 1.599 đ +2% -4%
Nợ phải trả (Chiếm 86%) (Chiếm 82%) (Chiếm 78%) -2% -9%
Tài sản thuần (Chiếm 14%) (Chiếm 18%) (Chiếm 22%) +30% +18%

Phân tích số liệu cho thấy: Nợ phải trả giảm liên tục từ mức tỷ trọng 86% (năm 2021) xuống 82% (năm 2022) và 78% (năm 2023); giá trị tuyệt đối nợ phải trả năm 2022 giảm 718.316 đồng, năm 2023 tiếp tục giảm 2.342 đồng. Tài sản thuần tăng trưởng ổn định qua các năm (+30% năm 2022, +18% năm 2023), phản ánh hiệu quả tích lũy thặng dư và mức độ tự chủ tài chính được nâng cao. Hàng tồn kho và các khoản phải thu năm 2023 tăng mạnh (hàng tồn kho tăng 200%, tương ứng 2.561 đồng; phải thu tăng 1719%, tương ứng 3.367 đồng) do đơn vị khôi phục và mở rộng số lượng bệnh nhân khám, điều trị sau giai đoạn gián đoạn bởi dịch bệnh.

  • Thực trạng quy trình kế toán: Đơn vị lập và quản lý hệ thống chứng từ chi tiết; mở Sổ Cái các tài khoản 511, 531, 515, 711, 611, 154, 615, 811, 821, 911 và 421. Thực hiện trích khấu hao, tính hao mòn TSCĐ định kỳ và kết chuyển số liệu qua phần mềm Das 10.45.

Chương 3: Một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Bệnh viện Mắt

Tác giả tổng hợp đánh giá ưu - nhược điểm và kiến nghị các giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm tin học hóa giúp giảm tải áp lực tính toán thủ công; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo quyết toán theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
    • Nhược điểm: Việc ghi nhận và phân bổ chi phí vật tư y tế, thuốc và chi phí nhân công giữa hoạt động khám chữa bệnh BHYT và dịch vụ y tế tự nguyện còn thiếu tiêu thức chi tiết; dữ liệu danh mục vật tư trên phần mềm Das 10.45 đôi lúc chưa đồng bộ kịp thời với phần mềm viện phí; khâu theo dõi công nợ tạm ứng viện phí và các khoản thanh toán bảo hiểm xã hội còn kéo dài.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán: Rà soát chức năng, tăng cường phối hợp liên thông dữ liệu giữa bộ phận thu viện phí, dược - vật tư với phòng Kế hoạch – Tài chính; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về chuẩn mực kế toán công VPSAS.
    2. Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả: Xây dựng bảng tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động chung cho từng dịch vụ khám chữa bệnh; hoàn thiện việc hạch toán trên TK 154 để phản ánh chính xác giá thành ca mổ/điều trị nội trú; kiểm soát chặt chẽ quy trình đối soát số liệu BHYT; khai thác tối đa các tính năng của phần mềm Das 10.45 để tự động hóa khâu lập Sổ Cái và BCTC.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu:

  • Phản ánh trung thực tình hình biến động tài chính của Bệnh viện Mắt giai đoạn 2021 – 2023: Tổng tài sản năm 2022 tăng 939.189 đồng (+2%), năm 2023 giảm 1.599 đồng (-4%); tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 tăng 6.097 đồng (+653%), năm 2023 giảm 6.388 đồng (-77%).
  • Ghi nhận cơ cấu nguồn vốn dịch chuyển theo chiều hướng tích cực: Tỷ trọng nợ phải trả giảm dần (từ 86% năm 2021 xuống 82% năm 2022 và còn 78% năm 2023); giá trị tài sản thuần gia tăng liên tục qua các năm (tăng 1.505 đồng vào năm 2022 và tăng 1.743 đồng vào năm 2023).
  • Chỉ ra sự biến động mạnh của nhân lực: Biên chế được phê duyệt giảm 27% (giảm 18 người) và biên chế thực hiện giảm 25% (giảm 15 người) vào năm 2023 so với 2022, trong đó lao động hưởng lương từ NSNN chịu tác động giảm sâu nhất (-30%).

Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Kiến nghị điều chỉnh và hoàn thiện tiêu chí phân bổ chi phí trực tiếp, gián tiếp trong hạch toán giá thành dịch vụ y tế trên TK 154.
  • Đề xuất quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý dòng tiền viện phí và tăng cường đối chiếu công nợ chi trả dịch vụ khám chữa bệnh từ cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại một bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh trong thời kỳ tái cơ cấu đơn vị HCSN y tế.
  • Gắn kết chặt chẽ giữa quy định của Thông tư số 107/2017/TT-BTC, chuẩn mực VPSAS 09 và phần mềm kế toán Das 10.45 với số liệu kế toán thực tế của cơ sở y tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng của sinh viên; nguồn dữ liệu chi tiết chuyên sâu về các bút toán kế toán tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán 2023; thời điểm nghiên cứu diễn ra khi Bệnh viện Mắt tỉnh Quảng Bình vừa hoàn tất đề án tổ chức lại từ Trung tâm Mắt – Nội tiết (theo Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 01/07/2024), do đó một số quy trình hạch toán riêng biệt cho mô hình bệnh viện chuyên khoa mới vẫn đang trong giai đoạn chuyển tiếp và hoàn thiện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị chi phí dịch vụ khám chữa bệnh y tế; nghiên cứu sâu cơ chế trích lập các quỹ (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi) từ thặng dư hoạt động theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; đánh giá lộ trình áp dụng toàn diện hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam (VPSAS) tại các cơ sở y tế công lập tự chủ hoàn toàn hoặc tự chủ một phần chi thường xuyên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản lý tài chính công: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp thu thập, xử lý số liệu kế toán và quy trình hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511, 531, 515, 711), chi phí (TK 611, 154, 615, 811, 821) và xác định kết quả hoạt động (TK 911) trong đơn vị HCSN.
  • Đối với nhân viên kế toán tại các cơ sở y tế công lập: Cung cấp mô hình tham chiếu về tổ chức phân công lao động trong phòng kế toán bệnh viện hạng II, phương thức xử lý dữ liệu viện phí trên phần mềm kế toán Das 10.45 và kinh nghiệm đối soát chứng từ viện phí.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa các tài khoản đầu 5, 6, 7, 8, 9 theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC tại Chương 1 và bộ số liệu phân tích biến động nhân sự, tài sản, nguồn vốn tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Bệnh viện Mắt tỉnh Quảng Bình áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Bệnh viện áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính, phương pháp khấu trừ thuế GTGT, trích hao mòn TSCĐ theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC. Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán Das 10.45 theo hình thức kế toán máy trên nền Sổ Cái.

2. Bộ máy kế toán của Bệnh viện Mắt gồm những vị trí chức danh nào?
Bộ máy kế toán gồm 05 nhân sự chuyên trách: Kế toán trưởng (Dương Thị Hồng Thư), Kế toán thuốc, vật tư theo dõi công nợ (Hồ Thị Như Ngọc), Kế toán thanh toán (Tưởng Minh Đức), Kế toán tài sản thuế (Đỗ Phan Thanh Hằng) và Kế toán thu viện phí kiêm Thủ quỹ (Nguyễn Thị Lạng).

3. Số lượng người lao động hưởng lương từ NSNN tại Bệnh viện Mắt biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Số lượng lao động thực hiện hưởng lương từ NSNN năm 2021 là 55 người; năm 2022 giảm xuống 53 người (-4%); năm 2023 giảm mạnh xuống còn 37 người (giảm 16 người, tương ứng mức giảm 30% so với năm 2022).

4. Công thức xác định kết quả hoạt động hàng năm của đơn vị được thiết lập như thế nào?
Theo cơ sở lý thuyết của khóa luận, thặng dư/thâm hụt trong năm = Thặng dư/thâm hụt hoạt động HCSN + Thặng dư/thâm hụt hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ + Thặng dư/thâm hụt hoạt động tài chính + Thặng dư/thâm hụt hoạt động khác - Chi phí thuế TNDN.

5. Bệnh viện Mắt tỉnh Quảng Bình được thành lập trên cơ sở pháp lý nào?
Bệnh viện được thành lập ngày 01/07/2024 theo Quyết định số 1169/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Mắt – Nội tiết thuộc Sở Y tế, hoạt động tự chủ theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tưởng Thục Đoan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC và chuẩn mực VPSAS 09. Đồng thời, nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, biến động nguồn lực và kỹ thuật hạch toán phần hành kế toán trên phần mềm Das 10.45 tại Bệnh viện Mắt tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2021 – 2023. Các giải pháp đề xuất tại đề tài bám sát các hạn chế nội tại của đơn vị, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và chất lượng cung ứng dịch vụ y tế chuyên khoa.