Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2020–2021, đại dịch Covid-19 bùng phát trên toàn cầu đã gây ra cuộc khủng hoảng kép đối với y tế và kinh tế, làm đứt gãy các chuỗi cung ứng quốc tế và suy giảm mạnh mẽ hoạt động thương mại toàn cầu. Ngành dệt may Việt Nam – một ngành kinh tế mũi nhọn hướng mạnh về xuất khẩu – chịu tác động trực tiếp và sâu sắc từ sự biến động này. Tại Công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam – Đồng Nai, sự sụt giảm nguồn đơn hàng quốc tế cùng chi phí đầu vào gia tăng đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Để ứng phó với các biến động thị trường và duy trì hiệu quả hoạt động, việc tổ chức và vận hành chuẩn xác công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trở thành công cụ quản trị tài chính thiết yếu nhằm cung cấp thông tin trung thực, kịp thời cho ban lãnh đạo trong việc hoạch định chiến lược và điều hành dòng tiền.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định hiện hành của chế độ kế toán Việt Nam.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam – Đồng Nai.
  3. Vận dụng lý luận đối chiếu với thực tiễn nhằm đánh giá các ưu điểm, hạn chế; từ đó đề xuất một số kiến nghị và giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam – Đồng Nai.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam – Đồng Nai (Lô 102/6-1, đường số 2, KCN Amata, Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thực tế tập trung trong năm tài chính 2020 (kỳ khảo sát từ 01/01/2020 đến 31/12/2020), đồng thời mở rộng thu thập và phân tích số liệu báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, làm nền tảng định nghĩa về doanh thu, thu nhập khác và chi phí.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (Điều 79 về TK 511, Điều 81 về TK 521, Điều 96 về TK 911 và hệ thống báo cáo tài chính mẫu B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN).
  • Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính (Khoản 7 Điều 3 quy định về thời điểm xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế).
  • Luật Thương mại 2005 (Điều 178 quy định về gia công trong thương mại).
  • Nghị định số 12/2006/NĐ-CP và Quyết định số 10/2007/QĐ-BTM liên quan đến quy chế xuất nhập khẩu hàng hóa đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ trong quá trình thực hiện đề tài gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp, quan sát quy trình làm việc thực tế, trao đổi chuyên môn với các nhân viên phụ trách từng phần hành trong phòng kế toán của công ty.
  • Phương pháp thống kê: Tập hợp, phân loại, hệ thống hóa các biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính qua các kỳ kế toán.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý tài khoản trên thực tế tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn mực trong lý thuyết để nhận diện sự tương thích và các điểm sai lệch.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Khai thác dữ liệu từ hệ thống giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, văn bản quy phạm pháp luật, dữ liệu xuất từ phần mềm kế toán nội bộ và tài liệu lưu trữ do các phòng ban cung cấp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ cái tài khoản (TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã kiểm toán các năm 2019, 2020, 2021 và số liệu tổng hợp từ Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự của Công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam – Đồng Nai.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam – Đồng Nai

Chương này trình bày quá trình phát triển, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của công ty:

  • Lịch sử hình thành: Công ty tiền thân là Công ty TNHH Asia Garment Manufacturer Việt Nam (thành lập ngày 23/04/2004 với vốn điều lệ ban đầu 12.000 USD). Tháng 07/2010, Tập đoàn Esquel (Hồng Kông) mua lại công ty. Ngày 02/01/2020, công ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam – Đồng Nai. Đến nửa đầu năm 2021, công ty có 2.400 lao động chính thức hoạt động trên diện tích nhà xưởng 17.000 m² tại KCN Amata, Đồng Nai.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình "trực tuyến - chức năng" do Tổng giám đốc điều hành, bao gồm 11 bộ phận chuyên môn: QA, PPC, SEW, FIN, HR, ADM, CSR, IE, WH, IT, WASH.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Đứng đầu là Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng, phụ trách các phần hành: Kế toán tổng hợp, Kế toán giá thành, Kế toán tài sản, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị tiền tệ là VNĐ; kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán trên máy vi tính ứng dụng phần mềm Oracle theo nguyên tắc Nhật ký chung; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hạch toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; thuế suất thuế GTGT là 0% do là doanh nghiệp chế xuất. Đặc biệt, doanh nghiệp duy trì hệ thống tài khoản song song giữa tài khoản kế toán Việt Nam (VAS) và tài khoản quản trị nội bộ của Tập đoàn Esquel.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính then chốt qua 3 năm liên tiếp.
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng 2019–2020 Tăng trưởng 2020–2021
Doanh thu thuần 1.117.050.087.224 887.927.561.978 431.903.680.413 -21% -51%
Giá vốn hàng bán 1.023.364.790.495 835.090.788.738 533.529.130.767 -18% -36%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 59.391.029.335 27.427.057.963 -142.722.280.116 -54% -620%
Lợi nhuận khác -552.908.930 -710.736.282 1.519.971.422 -28% +314%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 46.585.849.739 21.476.275.212 -138.203.702.197 -54% -744%

Số liệu cho thấy năm 2019 doanh nghiệp đạt hiệu quả cao với lợi nhuận sau thuế hơn 46,58 tỷ đồng nhờ tối ưu hóa chi phí quản lý. Năm 2020, doanh thu sụt giảm 21% do đại dịch Covid-19 nhưng công ty vẫn có lãi hơn 21,47 tỷ đồng nhờ hoạt động gia công và kinh doanh ngoại tệ. Năm 2021 là giai đoạn khủng hoảng nghiêm trọng khi doanh thu giảm sâu xuống 431,90 tỷ đồng, giá vốn vượt doanh thu thuần dẫn đến kết quả lỗ sau thuế 138,20 tỷ đồng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này tổng hợp toàn diện các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán bán hàng: Làm rõ khái niệm, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, bộ chứng từ xuất khẩu, hợp đồng, phiếu xuất kho); kết cấu và sơ đồ hạch toán TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Kế toán giá vốn và chi phí thời kỳ: Phương pháp xác định và hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632); kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) theo từng yếu tố chi phí phát sinh.
  • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và công thức xác định kết quả riêng cho từng mảng hoạt động.
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả: Quy trình hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211), thuế TNDN hoãn lại (TK 8212), phương pháp khóa sổ kết chuyển doanh thu, chi phí vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và kết chuyển lãi/lỗ về TK 421. Trình tự và nguyên tắc lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN).

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam – Đồng Nai

Chương này mô tả chi tiết thực tế hành nghề kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Đặc điểm kinh doanh: Công ty chuyên sản xuất hàng may mặc xuất khẩu và nhận gia công theo đơn đặt hàng của Tập đoàn Esquel. Kỳ xác định kết quả kinh doanh thực hiện theo tháng, quý và năm tài chính.
  • Kế toán doanh thu bán hàng: Doanh thu phát sinh chủ yếu từ bán thành phẩm may mặc xuất khẩu và dịch vụ gia công. Kế toán sử dụng hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan, lệnh giao hàng. Hạch toán ghi nhận doanh thu qua tài khoản chi tiết như TK 511201 (Sales – Garment, tương ứng tài khoản nội bộ 610001), TK 511801 (Sales – Stock and scrap, mã nội bộ 610801), TK 511101 (Sales – Others, mã nội bộ 611101).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Giá vốn thành phẩm xuất khẩu được tính theo phương pháp bình quân gia quyền, phản ánh trên TK 632001 (Cost Of Sales – Garment, mã nội bộ 620001).
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý:
    • Chi phí bán hàng phản ánh qua TK 641705 (Chi phí vận chuyển hàng không xuất khẩu, mã nội bộ 804001).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp được chi tiết hóa theo mục đích sử dụng: Lương và trợ cấp (TK 642101 / mã 810001), lương tăng ca (TK 642102 / mã 810003), tiền thưởng năm (TK 642104 / mã 810002), chi phí chung chi hợp chuẩn (TK 642716 / mã 835002).
  • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác:
    • Doanh thu tài chính ghi nhận chênh lệch tỷ giá đã thực hiện (TK 515001 / mã 854002), lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515004 / mã 853001).
    • Chi phí khác và thu nhập khác ghi nhận các nghiệp vụ bồi thường hợp đồng (TK 711001 / mã 875002), thanh lý tài sản cố định (TK 811208 / mã 873001), chi phí khác (TK 821001 / mã 875003).
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả: Phản ánh nghĩa vụ thuế TNDN (TK 333401 / mã nội bộ 523003) và chi phí thuế TNDN (TK 8211). Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí vào Sổ cái TK 911 (Bảng 2.2 và Bảng 3.2 trong văn bản) để xác định lãi/lỗ và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên phần mềm Oracle.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế:

  • Cơ sở nhận xét và ưu điểm: Công ty xây dựng bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; ứng dụng thành công phần mềm Oracle giúp tự động hóa nhập liệu, định khoản và chuyển đổi linh hoạt giữa hệ thống tài khoản VAS và tài khoản quản trị của tập đoàn Hồng Kông; việc luân chuyển và lưu trữ chứng từ tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhược điểm và tồn tại: Sự biến động lớn về chi phí vận chuyển quốc tế và rủi ro tỷ giá trong giai đoạn dịch bệnh chưa có cơ chế dự phòng tối ưu trong hạch toán quản trị; thao tác xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện cuối kỳ phức tạp; áp lực công việc dồn vào thời điểm khóa sổ cuối năm khi phải hoàn thành cả báo cáo tài chính theo luật định Việt Nam và báo cáo hợp nhất cho tập đoàn mẹ.
  • Kiến nghị và giải pháp: Nêu rõ sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán; đề xuất tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán điện tử; hoàn thiện phương pháp kiểm soát và phân bổ chi phí vận chuyển, chi phí nguyên vật liệu; nâng cấp module báo cáo trên phần mềm Oracle để tự động hóa hoàn toàn khâu đối chiếu và lập báo cáo tài chính định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ quy chuẩn hạch toán đối với doanh nghiệp may mặc xuất khẩu thuộc khu chế xuất.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam – Đồng Nai qua 3 năm (2019–2021) với các số liệu kiểm toán cụ thể:
    • Doanh thu thuần giảm từ 1.117,05 tỷ đồng (2019) xuống 887,93 tỷ đồng (2020, giảm 21%) và xuống 431,90 tỷ đồng (2021, giảm 51%).
    • Lợi nhuận sau thuế sụt giảm tương ứng từ 46,59 tỷ đồng (2019) xuống 21,48 tỷ đồng (2020, giảm 54%) và rơi vào mức lỗ 138,20 tỷ đồng (2021, giảm 744% so với 2019).
    • Bóc tách các yếu tố chi phí đột biến trong năm 2021: chi phí vận chuyển quốc tế tăng từ mức bình quân 650 triệu đồng lên 7,658 tỷ đồng; lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện phát sinh 12,094 tỷ đồng; chi phí dự phòng khôi phục và hoàn trả mặt bằng ghi nhận 839 triệu đồng.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc phân tích và mô tả chi tiết mô hình kế toán song song (dual chart of accounts) trên hệ thống Oracle – ánh xạ giữa hệ thống tài khoản nội bộ Tập đoàn Esquel và hệ thống tài khoản VAS. Đây là mô hình hạch toán thực tế có giá trị áp dụng cao tại các doanh nghiệp FDI quy mô lớn tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát quy trình hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu năm tài chính 2020; các chính sách kế toán, phê duyệt ngân sách và hạch toán một số khoản mục chi phí chịu sự chi phối trực tiếp từ quy định nội bộ của Tập đoàn Esquel tại Hồng Kông nên tác giả chưa thể tiếp cận toàn diện các tài liệu mật về giá chuyển nhượng nội bộ và chính sách tài chính tổng thể của tập đoàn mẹ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm gia công xuất khẩu; nghiên cứu các công cụ tài chính phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái và hoàn thiện mô hình kế toán số hóa trên nền tảng ERP trong bối cảnh chuỗi cung ứng dệt may phục hồi hậu đại dịch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt phương pháp hạch toán thực tế các phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất thực tế có quy mô hàng nghìn lao động.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp chế xuất: Tham khảo bảng mã ánh xạ hệ thống tài khoản song song (Bảng 1.1 trong khóa luận) giữa hệ thống tài khoản quản trị nước ngoài và hệ thống tài khoản VAS theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp dệt may: Khai thác dữ liệu thực tế về biến động chi phí logistics, giá vốn và tỷ giá tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp may mặc gia công trong giai đoạn khủng hoảng chuỗi cung ứng toàn cầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam – Đồng Nai áp dụng hệ thống kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Toàn bộ công tác hạch toán và lập sổ sách được xử lý trên máy vi tính thông qua phần mềm ERP Oracle theo hình thức Nhật ký chung.

2. Doanh nghiệp xử lý sự khác biệt giữa hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam (VAS) và hệ thống tài khoản của tập đoàn mẹ tại Hồng Kông như thế nào?
Doanh nghiệp thiết lập bảng ánh xạ tài khoản song song được cài đặt trực tiếp trên phần mềm Oracle. Khi kế toán nhập liệu chứng từ gốc, hệ thống tự động định khoản đồng thời trên cả hai hệ thống tài khoản: hệ thống tài khoản VAS (ví dụ: TK 511201, 632001, 641705, 642101) để phục vụ báo cáo tài chính, báo cáo thuế cho cơ quan quản lý Việt Nam; và hệ thống tài khoản nội bộ (mã 610001, 620001, 804001, 810001) để phục vụ báo cáo quản trị hợp nhất gửi về Tập đoàn Esquel.

3. Tại sao kết quả kinh doanh năm 2021 của công ty bị lỗ nặng đến 138,20 tỷ đồng sau khi đã có lãi trong năm 2019 và 2020?
Khoản lỗ sau thuế 138,20 tỷ đồng năm 2021 xuất phát từ ba nguyên nhân chính được ghi nhận trong báo cáo tài chính:

  • Doanh thu thuần giảm mạnh còn 431,90 tỷ đồng (giảm 51% so với năm 2020) do đứt gãy các đơn hàng lớn từ khách hàng quốc tế.
  • Giá vốn hàng bán (533,53 tỷ đồng) vượt qua doanh thu thuần do chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao và nhà máy vẫn phải duy trì chi phí cố định.
  • Chi phí tài chính tăng đột biến lên gần 12,93 tỷ đồng (chủ yếu do lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện 12,094 tỷ đồng) và chi phí vận chuyển hàng không xuất khẩu thuộc chi phí bán hàng tăng gấp nhiều lần, đạt mức 7,658 tỷ đồng.

4. Doanh nghiệp áp dụng chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) như thế nào đối với các sản phẩm may mặc xuất khẩu?
Vì Công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam – Đồng Nai là doanh nghiệp chế xuất (nằm trong KCN Amata) và các sản phẩm may mặc được sản xuất, gia công phục vụ mục đích xuất khẩu ra thị trường nước ngoài nên công ty áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam – Đồng Nai. Nghiên cứu làm rõ quy trình xử lý kế toán song song giữa chuẩn mực VAS và chuẩn mực quản trị tập đoàn mẹ trên nền tảng phần mềm Oracle, đồng thời cung cấp các số liệu kiểm toán cụ thể minh chứng cho tác động của biến động kinh tế đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp may mặc FDI. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở thực tiễn, hỗ trợ thiết thực cho việc nâng cao chất lượng quản trị tài chính tại đơn vị khảo sát.