Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hàng loạt chính sách kinh tế và thể chế tài chính đã có sự điều chỉnh. Các doanh nghiệp trong nước đứng trước cả thời cơ mở rộng thị trường lẫn thách thức cạnh tranh khốc liệt. Để tồn tại và phát triển bền vững, bài toán đặt ra cho các nhà quản trị là phải tối ưu hóa chi phí sản xuất, mở rộng mạng lưới tiêu thụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong hệ thống công cụ quản trị, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt: vừa cung cấp thông tin kịp thời để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định chiến lược ngắn hạn và dài hạn, vừa là căn cứ pháp lý để thực hiện nghĩa vụ tài chính và thuế đối với Nhà nước.
Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có chu trình vận hành phức tạp, từ khâu thu mua nguyên nhiên liệu, khai thác mỏ, tổ chức sản xuất qua nhiều phân xưởng đến khâu tiêu thụ qua hệ thống đại lý đa cấp. Việc ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh tại loại hình doanh nghiệp này đòi hỏi tính chính xác, chặt chẽ cao. Nhằm hệ thống hóa lý luận và làm rõ thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị sản xuất, tác giả Cáp Thị Kim Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 4 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất theo quy định hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt hạn chế còn tồn tại trong tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán kế toán tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp hạch toán và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Long Thọ (địa chỉ trụ sở: 423 Bùi Thị Xuân, Phường Thủy Biều, Thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động giai đoạn 2 năm 2016 – 2017; khảo sát thực tế và trích xuất dữ liệu hạch toán chứng từ, sổ sách mẫu trong tháng 9 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trực tiếp áp dụng các quy định tại Điều 78 về Doanh thu, Điều 81 về Các khoản giảm trừ doanh thu, Điều 82 về Chi phí, Điều 89 về Giá vốn hàng bán, Điều 90 về Chi phí tài chính, Điều 91 về Chi phí bán hàng, Điều 92 về Chi phí quản lý doanh nghiệp, Điều 93 về Thu nhập khác, Điều 94 về Chi phí khác và Điều 95 về Xác định kết quả kinh doanh).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa/thành phẩm và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, nguyên tắc xác định giá trị hợp lý của doanh thu sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Luật Kế toán Việt Nam và các thông tư, nghị định hướng dẫn liên quan đến quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu học thuật và phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:
Phương pháp thu thập tài liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các quy định của Luật Kế toán, hệ thống chuẩn mực, giáo trình chuyên ngành và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận chung.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý nghiệp vụ thực tế.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự thao tác, hạch toán trên hệ thống phần mềm kế toán máy và đối chiếu luân chuyển chứng từ gốc giữa các phòng ban.
- Phương pháp tìm kiếm, thu thập số liệu: Trích xuất số liệu thô từ hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, giấy báo ngân hàng, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và sổ cái các tài khoản từ phòng Kế toán của doanh nghiệp.
Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tình hình lao động qua hai năm tài chính 2016 – 2017 nhằm đánh giá xu hướng biến động.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất (TK 511, 521, 515, 711, 632, 635, 641, 642, 811, 821, 911, 421), phương pháp chứng từ kế toán, tính giá thành và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán để mô tả quá trình hạch toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu: Làm rõ khái niệm doanh thu và thu nhập khác theo VAS 14 và Điều 78 Thông tư 200. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (đã chuyển giao phần lớn rủi ro/lợi ích, không còn nắm quyền kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan). Tài khoản sử dụng chính gồm TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và TK 521 (giảm trừ doanh thu: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Quy định hạch toán trên TK 515 (lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá...) và TK 711 (thu nhập từ thanh lý/nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý nay thu được...).
- Kế toán các khoản chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán. Nêu rõ 3 phương pháp xuất kho (Nhập trước - Xuất trước/FIFO, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh).
- Chi phí hoạt động tài chính (TK 635): Lãi tiền vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng đầu tư tài chính.
- Chi phí bán hàng (TK 641): Gồm 7 tài khoản cấp 2 (6411 đến 6418) theo dõi chi phí nhân viên, bao bì, khấu hao, dịch vụ mua ngoài...
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm 8 tài khoản cấp 2 (6421 đến 6428) phản ánh toàn bộ chi phí hành chính, quản lý chung.
- Chi phí khác (TK 811) và Thuế TNDN (TK 821): Phản ánh chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt và chi phí thuế TNDN hiện hành/hoãn lại.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tổng hợp công thức xác định doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận trước thuế và sau thuế để kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác hạch toán số liệu tại đơn vị:
- Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Công ty Cổ phần Long Thọ tiền thân là Nhà máy Vôi nước Long Thọ hình thành từ thời Pháp thuộc (trên 120 năm lịch sử). Năm 1975 thành lập Công ty SXKDVLXD Long Thọ (Doanh nghiệp Nhà nước hạng I), đến tháng 12/2005 chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần. Công ty có 4 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Khai thác đá, Xí nghiệp Xi măng, Xí nghiệp Gạch Terrazzo, Xí nghiệp Điện Nước) và 5 phòng ban chức năng. Sản phẩm chủ lực gồm: xi măng PCB30, PCB40 nhãn hiệu đầu rồng, gạch lát Terrazzo, ngói màu, gạch block không nung, tấm lợp Fibro.
Bảng 1: Phân tích quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty (2016 – 2017)
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (Đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2017 (Đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Biến động 2017/2016 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
54.426.xxx |
67,28 |
63.305.xxx |
71,42 |
+16,32 |
| - Tiền và tương đương tiền |
13.xxx.xxx |
- |
- |
- |
- |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn |
2.xxx.xxx |
- |
- |
- |
+530,43 |
| - Phải thu ngắn hạn |
4.xxx.xxx |
- |
- |
- |
+219,29 |
| - Hàng tồn kho |
33.xxx.xxx |
- |
- |
- |
- |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
24.xxx.xxx |
- |
- |
- |
Tăng mạnh |
| B. Tài sản dài hạn |
26.299.xxx |
32,72 |
25.172.xxx |
28,58 |
-4,29 |
| - Tài sản cố định |
22.xxx.xxx |
- |
- |
- |
-6,89 |
| - Đầu tư tài chính dài hạn |
2.xxx.xxx |
- |
- |
- |
-24,15 |
| TỔNG TÀI SẢN |
81.445.xxx |
100,00 |
89.264.xxx |
100,00 |
+9,58 |
| Nợ phải trả |
12.xxx.xxx |
14,80 |
17.xxx.xxx |
19,31 |
+42,95 |
| Vốn chủ sở hữu |
69.xxx.xxx |
85,20 |
71.xxx.xxx |
80,69 |
+3,78 |
Nhận xét: Tổng tài sản năm 2017 tăng 9,58% so với 2016, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (71,42%). Vốn chủ sở hữu chiếm trên 80% tổng nguồn vốn, phản ánh năng lực tự chủ tài chính vững vàng, ít phụ thuộc vào nợ vay bên ngoài.
Bảng 2: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2016 – 2017)
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (Đồng) |
Năm 2017 (Đồng) |
Biến động tuyệt đối (Đồng) |
Tốc độ tăng trưởng (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
131.xxx.xxx |
130.xxx.xxx |
- |
Giảm nhẹ |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
304.xxx |
- |
- |
Tăng |
| Doanh thu thuần |
131.xxx.xxx |
130.xxx.xxx |
-894.194 |
-0,68 |
| Giá vốn hàng bán |
114.xxx.xxx |
111.xxx.xxx |
-3.312.xxx |
-3,26 |
| Lợi nhuận gộp |
16.xxx.xxx |
19.xxx.xxx |
+2.823.xxx |
+15,55 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
397.xxx |
1.278.xxx |
+881.367 |
+221,78 |
| Chi phí tài chính |
521.xxx |
506.xxx |
-15.341 |
-2,98 |
| Chi phí bán hàng |
3.xxx.xxx |
- |
- |
- |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
8.xxx.xxx |
8.xxx.xxx |
-175.010 |
-2,07 |
| Chi phí khác |
95.xxx |
49.xxx |
-46.106 |
-48,91 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
4.xxx.xxx |
7.xxx.xxx |
+2.534.xxx |
+64,36 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
4.xxx.xxx |
7.xxx.xxx |
+2.534.xxx |
+70,65 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
923.xxx |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
3.xxx.xxx |
6.xxx.xxx |
+2.735.xxx |
+71,63 |
Nhận xét: Dù doanh thu thuần năm 2017 giảm nhẹ 0,68% do điều kiện tiêu thụ khó khăn, nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng trưởng vượt bậc (+71,63%) nhờ việc kiểm soát tốt giá vốn hàng bán (-3,26%), tiết giảm chi phí tài chính (-2,98%), chi phí QLDN (-2,07%) và tăng mạnh doanh thu tài chính (+221,78%).
Bảng 3: Cơ cấu và chất lượng lao động tại đơn vị (2016 – 2017)
| Phân loại lao động |
Năm 2016 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Biến động 2017/2016 (%) |
| Tổng số lao động |
267 |
100,00 |
279 |
100,00 |
+4,49 |
| 1. Theo tính chất sản xuất: |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
215 |
80,52 |
224 |
80,29 |
+4,19 |
| - Lao động gián tiếp |
52 |
19,48 |
55 |
19,71 |
+5,77 |
| 2. Theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
| - Đại học, Thạc sĩ |
38 |
14,23 |
38 |
13,62 |
0,00 |
| - Cao đẳng |
3 |
1,12 |
4 |
1,43 |
+33,33 |
| - Trung cấp |
15 |
5,62 |
20 |
7,17 |
+33,33 |
| - Lao động phổ thông |
211 |
79,03 |
217 |
77,78 |
+2,84 |
| 3. Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
210 |
78,65 |
215 |
77,06 |
+2,38 |
| - Nữ |
57 |
21,35 |
64 |
22,94 |
+12,28 |
- Quy trình hạch toán thực tế tháng 9/2018: Khóa luận khảo sát chi tiết việc luân chuyển chứng từ gốc và ghi sổ cái các tài khoản nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT số 0012385, số 0012950; Giấy báo có Eximbank, Vietinbank; Phiếu chi số 085; Bảng tổng hợp NXT; Giấy báo cước viễn thông; Sổ cái TK 511, 515, 711, 632, 641, 642, 811, 911 và 421.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối khoa học, áp dụng phần mềm kế toán trên máy tính giúp xử lý chứng từ nhanh; tuân thủ chuẩn mực kế toán và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
- Hạn chế: Công tác theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa thật sự linh hoạt; việc quản lý công nợ khách hàng và hạch toán giảm trừ doanh thu còn chậm trễ; chưa khai thác triệt để vai trò của kế toán quản trị trong việc kiểm soát giá thành sản xuất.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
- Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các xí nghiệp trực thuộc nhằm tiếp tục hạ giá vốn hàng bán.
- Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại hợp lý để đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Cung cấp bức tranh tài chính toàn diện của Công ty Cổ phần Long Thọ: Trong giai đoạn 2016 – 2017, đơn vị duy trì cơ cấu tài chính an toàn với vốn chủ sở hữu đạt 80,69% tổng nguồn vốn, tổng tài sản tăng trưởng 9,58%.
- Chứng minh hiệu quả trong việc tái cấu trúc chi phí: Mặc dù doanh thu thuần giảm nhẹ 0,68%, lợi nhuận sau thuế năm 2017 vẫn tăng trưởng 71,63% nhờ cắt giảm 3,26% giá vốn hàng bán và giảm mạnh các chi phí tài chính, chi phí khác.
- Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán máy thực tế đối với các mặt hàng vật liệu xây dựng (xi măng, gạch terrazzo, ngói màu, tấm lợp).
-
Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
- Trong khi các đề tài khóa trước tại trường chủ yếu khảo sát doanh nghiệp thương mại và dịch vụ (như đề tài của Hoàng Thị Nga tại Công ty Bình Minh, Nguyễn Thị Thu Hiền tại Xí nghiệp Thanh Bình, Phạm Thị Thương tại Công ty Quang Minh), khóa luận này là công trình đầu tiên khảo sát chuyên sâu tại Công ty Cổ phần Long Thọ – một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng quy mô lớn với nhiều xí nghiệp thành viên trực thuộc.
- Khóa luận không dừng lại ở việc mô tả thực trạng hạch toán đơn thuần mà kết hợp phân tích sâu chuỗi biến động tài chính – lao động và đề xuất giải pháp đồng bộ từ bộ máy kế toán đến quản trị lợi nhuận.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập (hơn 3 tháng) và điều kiện tiếp cận dữ liệu tại đơn vị, khóa luận chỉ khảo sát chuỗi số liệu tài chính tổng hợp trong 2 năm (2016 – 2017) và trích xuất dữ liệu chứng từ nghiệp vụ minh họa trong phạm vi tháng 9 năm 2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành định mức trong doanh nghiệp sản xuất VLXD; phân tích chuyên sâu các mô hình dự báo tài chính và quản trị rủi ro công nợ khách hàng trong điều kiện thị trường bất động sản biến động.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung phương pháp nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất, cách phân tích số liệu báo cáo tài chính và kỹ thuật hạch toán kết chuyển kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán máy, quy trình luân chuyển chứng từ kho – bán hàng và các giải pháp kiểm soát giá vốn tại đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Long Thọ có bề dày lịch sử và các sản phẩm sản xuất chủ lực là gì?
Công ty tiền thân là Nhà máy Vôi nước Long Thọ hình thành từ thời Pháp thuộc (trên 120 năm lịch sử), thành lập doanh nghiệp nhà nước năm 1975 và cổ phần hóa từ tháng 12/2005. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng vật liệu xây dựng: xi măng PCB30 và PCB40 nhãn hiệu đầu rồng, gạch lát Terrazzo, ngói màu, gạch block không nung và tấm lợp Fibro.
2. Vì sao doanh thu thuần năm 2017 giảm 0,68% nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty lại tăng tới 71,63%?
Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ giảm của chi phí nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu: giá vốn hàng bán giảm 3,26%, chi phí tài chính giảm 2,98% (năm 2017 không phát sinh chi phí lãi vay), chi phí QLDN giảm 2,07%, chi phí khác giảm 48,91%, đồng thời doanh thu hoạt động tài chính tăng trưởng mạnh 221,78%.
3. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Long Thọ trong giai đoạn 2016 – 2017 thể hiện đặc điểm gì?
Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn (85,2% năm 2016 và 80,69% năm 2017), trong khi nợ phải trả chỉ chiếm từ 14,8% đến 19,31% (chủ yếu là nợ ngắn hạn). Điều này phản ánh công ty có mức độ tự chủ tài chính rất cao, ít gặp rủi ro về áp lực lãi vay ngân hàng.
4. Khóa luận sử dụng các chứng từ và tài khoản kế toán cụ thể nào để minh họa thực trạng ghi nhận doanh thu và chi phí?
Khóa luận sử dụng các chứng từ gốc thực tế tháng 9/2018 (Hóa đơn GTGT số 0012385, 0012950; Giấy báo có Eximbank, Vietinbank; Phiếu chi số 085; Bảng tổng hợp NXT; Giấy báo cước dịch vụ viễn thông) để minh họa quy trình ghi sổ Cái các tài khoản 511, 515, 711, 632, 641, 642, 811, kết chuyển sang TK 911 và xác định số dư trên TK 421.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cáp Thị Kim Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Bằng nguồn dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Long Thọ, công trình đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính, lao động và nghiệp vụ hạch toán chứng từ – sổ sách tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng lớn tại Thừa Thiên Huế. Các đánh giá ưu nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo chất lượng cho công tác học thuật và quản trị kế toán doanh nghiệp.