Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, trong đó nhóm ngành cơ khí, sản xuất, xây dựng và thương mại đóng vai trò động lực tăng trưởng quan trọng. Tác giả dẫn chứng số liệu từ Thông cáo báo chí về tình hình kinh tế – xã hội năm 2024 của Tổng cục Thống kê, khẳng định khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 37,64% trong cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP). Sự phát triển của khối ngành này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản trị tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là quy trình tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm phản ánh trung thực hiệu quả sản xuất kinh doanh và hỗ trợ công tác ra quyết định điều hành.

Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và xây dựng, sản phẩm thường có hàm lượng kỹ thuật cao, chu kỳ thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, chi phí phát sinh liên tục với cơ cấu phức tạp và quá trình nghiệm thu thanh toán phụ thuộc vào từng giai đoạn hoàn thành. Những đặc thù này khiến công tác ghi nhận doanh thu và tập hợp chi phí đối mặt với nhiều khó khăn. Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Sản xuất Xây dựng và Thương mại Tuấn Trường Thịnh, tác giả nhận diện một số vấn đề tồn tại mang tính thực tiễn:

  • Công tác phân loại chi phí chưa thực sự khoa học giữa các mảng sản xuất, thi công và thương mại.
  • Cơ chế ghi nhận doanh thu theo tiến độ thi công công trình chưa được áp dụng đồng bộ và đầy đủ theo quy định.
  • Quy trình tổng hợp, đối chiếu và luân chuyển dữ liệu kế toán giữa các bộ phận chức năng chưa đạt mức độ số hóa toàn diện, ảnh hưởng đến độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận và chất lượng thông tin báo cáo tài chính cung cấp cho ban lãnh đạo.

Hệ thống mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Sản xuất Xây dựng và Thương mại Tuấn Trường Thịnh, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện các mặt tồn tại nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
    • Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Sản xuất Xây dựng và Thương mại Tuấn Trường Thịnh.
    • Ba là, làm rõ các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hoàn thiện tổ chức kế toán tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Sản xuất Xây dựng và Thương mại Tuấn Trường Thịnh.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán các khoản doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác; hạch toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các bước kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Sản xuất Xây dựng và Thương mại Tuấn Trường Thịnh (trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu minh họa được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Tác giả vận dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh gồm: nguyên tắc phù hợp (doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu phải ghi nhận tương ứng trong kỳ); nguyên tắc thận trọng (không đánh giá cao hơn giá trị tài sản/thu nhập, không đánh giá thấp hơn nợ phải trả/chi phí, chỉ ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn); nguyên tắc trọng yếu (trình bày riêng biệt thông tin làm thay đổi quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC); nguyên tắc cơ sở dồn tích (mọi nghiệp vụ ghi nhận tại thời điểm phát sinh, không căn cứ dòng tiền); và nguyên tắc hoạt động liên tục.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và Thu nhập khác": Khái niệm doanh thu, các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu bán hàng hóa (5 điều kiện), cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu từ hợp đồng xây dựng.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn hạch toán tài khoản, lập chứng từ, ghi sổ kế toán đối với doanh thu (TK 511, 515, 711), giảm trừ doanh thu (TK 521), chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911, TK 421).
  • Các phương pháp định giá hàng tồn kho xuất kho theo Điều 23 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình vận hành thực tế tại Phòng Tài chính Kế toán của công ty; phỏng vấn trực tiếp kế toán viên để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ gốc, phương thức kiểm tra khối lượng nghiệm thu và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán MISA AMIS.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát, trích lục các văn bản pháp luật, thông tư, nghị định hướng dẫn về thuế và kế toán doanh nghiệp; thu thập số liệu nội bộ từ hồ sơ pháp lý, sổ kế toán và báo cáo thuế của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh số liệu: Lập bảng đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu biến động về tình hình lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm liên tiếp (2022, 2023, 2024).
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm nhằm đánh giá xu hướng biến động nguồn lực, kiểm soát chi phí và hiệu quả kinh doanh.

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập trực tiếp tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Sản xuất Xây dựng và Thương mại Tuấn Trường Thịnh, bao gồm: hệ thống chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT ký hiệu 1C24TTT số 21, Hóa đơn GTGT ký hiệu IC24TMP số 00005891, Giấy báo Có số NTTK00463, Ủy nhiệm chi số UNC00712, Bảng tính khấu hao tài sản cố định tháng 8/2024 số KH00047); Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN) và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 03-1A/TNDN); cùng các trích lục sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan trên phần mềm MISA AMIS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 14. Tác giả phân tích rõ kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và điều kiện ghi nhận của từng phần hành cụ thể:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Trình bày chi tiết TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phản ánh lãi tiền gửi dồn tích, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá); và TK 711 - Thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ).
  • Kế toán các khoản chi phí: Làm rõ nguyên tắc ghi nhận và hạch toán TK 632 - Giá vốn hàng bán gắn liền với 3 phương pháp xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO) và phương pháp kiểm kê định kỳ; TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (với 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428); TK 635 - Chi phí tài chính (lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán, dự phòng tổn thất đầu tư); TK 641 - Chi phí bán hàng (gồm 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418); TK 811 - Chi phí khác (chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, phạt hành chính); và TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 8211 phản ánh chi phí thuế hiện hành căn cứ trên công thức tính thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế theo Luật thuế TNDN).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh từ các tài khoản doanh thu (kết chuyển bên Có TK 911) và tài khoản chi phí (kết chuyển bên Nợ TK 911), sau đó kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421 (TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước, TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay). Tác giả tổng hợp toàn bộ quy trình này thành hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Sản xuất Xây dựng và Thương mại Tuấn Trường Thịnh

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và hoạt động nghiệp vụ tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về công ty: Công ty thành lập ngày 12/05/2011, mã số thuế 0310845102, vốn điều lệ 20 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là ông Đinh Văn Tuấn. Trụ sở chính đặt tại 766/8 Quốc lộ 13, Khu Phố 4, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (do cơ quan Thuế cơ sở 2 TP.HCM quản lý); năm 2016 công ty mở rộng chi nhánh tại số 49/8, đường Vĩnh Phú 13. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành: sản xuất cấu kiện kim loại; sản xuất thiết bị nâng, hạ và bốc xếp; hoàn thiện công trình xây dựng; lắp đặt hệ thống điện, máy móc công nghệ; xây dựng công trình công ích; bán buôn kim loại và quặng kim loại (sắt, thép).
  • Mô hình tổ chức quản lý: Vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng do Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 phòng ban: Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Xây dựng và Phòng Cung ứng Vật tư. Phòng Tài chính Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi chi phí vật tư, nhân công, máy thi công, kiểm tra khối lượng nghiệm thu với Phòng Xây dựng, quản lý công nợ và dòng tiền từng dự án.
  • Phân tích nguồn lực và tài chính giai đoạn 2022 - 2024: Số liệu được tác giả tổng hợp qua các bảng biểu chuyên biệt: Bảng 2.1 (Tình hình nguồn lực/lao động qua 3 năm 2022 - 2024), Bảng 2.2 (Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn qua các năm 2022 - 2024), và Bảng 2.3 (Tình hình biến động kết quả kinh doanh qua các năm 2022 - 2024).
  • Nghiệp vụ kế toán thực tế trên phần mềm MISA AMIS: Khóa luận trình bày minh chứng bằng chứng từ và trích lục sổ kế toán thực phát sinh:
Nghiệp vụ kế toán Tài khoản hạch toán Chứng từ kế toán thực tế minh họa Trích sổ trên phần mềm MISA AMIS
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 Hóa đơn GTGT ký hiệu 1C24TTT số 21; Giấy báo Có và Chứng từ kế toán số NTTK00463 Giao diện nhập liệu hóa đơn GTGT, Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 511
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Chứng từ ngân hàng ghi nhận lãi nhập vốn Giao diện nhập lãi nhập vốn, Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 515
Giá vốn hàng bán TK 632 Hóa đơn GTGT ký hiệu IC24TMP số 00005891; Chứng từ thanh toán UNC00712 Giao diện nhập liệu hóa đơn GTGT, Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 632
Chi phí tài chính TK 635 Chứng từ giao dịch ngân hàng, ủy nhiệm chi Nhập liệu MISA AMIS, Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 635
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (TK 6424) Bảng tính khấu hao TSCĐ tháng 8/2024; Chứng từ kế toán số KH00047 Giao diện nhập chi phí khấu hao, Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 6424
Chi phí thuế TNDN TK 821 (TK 8211) Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN); Báo cáo KQHĐ SXKD (Mẫu 03-1A/TNDN) Nhập liệu thuế TNDN, Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 8211
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Phiếu kế toán kết chuyển tổng hợp cuối kỳ Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 911 kết chuyển lãi lỗ sang TK 421

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Sản xuất Xây dựng và Thương mại Tuấn Trường Thịnh

Dựa trên kết quả khảo sát tại Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập bộ máy kế toán tập trung, áp dụng phần mềm kế toán MISA AMIS giúp lưu trữ dữ liệu, in ấn sổ sách và lập báo cáo tài chính đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ luân chuyển giữa các phòng ban có sự kiểm soát của Giám đốc.
  • Nhược điểm: Phân loại chi phí phát sinh chưa bóc tách triệt để giữa các hợp đồng cơ khí và công trình xây dựng; việc xác định giá vốn cho các sản phẩm thi công dở dang còn chậm; ghi nhận doanh thu theo tiến độ hoàn thành chưa được lượng hóa chính xác bằng biên bản nghiệm thu kỹ thuật kịp thời; chưa khai thác triệt để các phân hệ tự động đối chiếu số liệu trên phần mềm MISA AMIS.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác lập chứng từ và theo dõi chi tiết tài khoản; chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu xây lắp và cơ khí theo tỷ lệ hoàn thành công việc thực tế; hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất, giá vốn hàng bán; tăng cường kiểm soát các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính; tận dụng tối đa tính năng liên kết dữ liệu trên phần mềm MISA AMIS để rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính.
  • Kiến nghị thực tiễn: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với đơn vị thực tập, đồng thời kiến nghị đối với Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế và Khoa Kế toán – Tài chính trong việc tăng cường thời lượng thực hành phần mềm kế toán và cập nhật các chuyên đề kế toán xây dựng, cơ khí chuyên sâu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật, thực tiễn cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình hạch toán thực tế: Công trình làm rõ cách thức xử lý số liệu kế toán tại một doanh nghiệp cơ khí - xây dựng - thương mại thông qua phần mềm MISA AMIS. Tác giả chứng minh bằng hệ thống chứng từ thực tế có số hiệu cụ thể: Hóa đơn GTGT ký hiệu 1C24TTT số 21, Hóa đơn GTGT mua vào ký hiệu IC24TMP số 00005891, Giấy báo Có ngân hàng số NTTK00463, Chứng từ thanh toán UNC00712, Bảng tính khấu hao TSCĐ tháng 8/2024 số KH00047, và bộ hồ sơ quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN, Mẫu 03-1A/TNDN).
  • Phân tích chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2022 - 2024): Đánh giá biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm liên tiếp thông qua các bảng số liệu Bảng 2.1, 2.2 và 2.3, cung cấp bức tranh toàn diện về năng lực tài chính và khả năng kiểm soát chi phí của đơn vị.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả tự nêu việc giải quyết khoảng trống nghiên cứu tại loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ cấu hoạt động phức tạp, kết hợp đồng thời ba lĩnh vực: gia công cơ khí cấu kiện, thi công xây dựng công trình và bán buôn kim loại. Khóa luận chỉ rõ những vướng mắc điển hình mà nghiên cứu lý luận chung chưa bao quát hết, bao gồm: theo dõi chi phí dở dang của các hợp đồng kéo dài, kiểm soát giá vốn chi tiết theo từng hạng mục và đồng bộ hóa dữ liệu nghiệm thu công trường về phòng kế toán.
  • Đề xuất giải pháp và kiến nghị 3 bên: Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện phần hành doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh cho công ty; đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với nhà trường và Khoa Kế toán - Tài chính nhằm gắn kết đào tạo lý thuyết với thực tiễn doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Cơ khí Sản xuất Xây dựng và Thương mại Tuấn Trường Thịnh (trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh), do đó các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù cao theo mô hình quản lý nội bộ của công ty này.
  • Về phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và minh họa kế toán tập trung trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024, chưa bao quát các chu kỳ kinh doanh dài hạn hơn hoặc những giai đoạn có biến động chính sách thuế lớn trước đó.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán trên tập mẫu gồm nhiều doanh nghiệp cơ khí xây dựng có quy mô khác nhau; nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình tự động hóa luân chuyển chứng từ điện tử và ứng dụng hệ thống ERP đồng bộ giữa công trường thi công và phòng kế toán tài chính.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế hoàn chỉnh về một phần hành trọng yếu (doanh thu - chi phí - kết quả kinh doanh) tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh; minh họa chi tiết cách thức trích xuất dữ liệu, sổ nhật ký chung và sổ cái từ phần mềm MISA AMIS.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp cơ khí, sản xuất cấu kiện và thương mại vật tư: Khóa luận cung cấp các mẫu biểu, chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, giấy báo có, ủy nhiệm chi, bảng khấu hao TSCĐ, tờ khai thuế TNDN Mẫu 03/TNDN) cùng phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Nội dung Chương 2 với quy trình hạch toán chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 635, 6424, 8211) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911), kết hợp cùng sơ đồ phối hợp công tác giữa Phòng Kế toán với Phòng Xây dựng và Phòng Cung ứng Vật tư trong kiểm soát hồ sơ nghiệm thu.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và cơ cấu ngành nghề chính của đơn vị là gì?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Sản xuất Xây dựng và Thương mại Tuấn Trường Thịnh (thành lập ngày 12/05/2011, vốn điều lệ 20 tỷ đồng, trụ sở tại 766/8 Quốc lộ 13, KP4, Phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh). Ngành nghề kinh doanh chính gồm: sản xuất các cấu kiện kim loại; sản xuất thiết bị nâng, hạ và bốc xếp; hoàn thiện công trình xây dựng; lắp đặt hệ thống điện; lắp đặt máy móc và thiết bị công nghệ; xây dựng công trình công ích; và bán buôn kim loại, quặng kim loại (sắt, thép).

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm công nghệ nào trong xử lý số liệu?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán MISA AMIS để thực hiện các thao tác nhập liệu hóa đơn, hạch toán sổ Nhật ký chung, theo dõi sổ chi tiết tài khoản và trích xuất báo cáo tài chính.

Những chứng từ thực tế cụ thể nào được tác giả trích lục để minh họa hạch toán trong khóa luận?

Tác giả trích dẫn các chứng từ thực tế phát sinh tại công ty gồm: Hóa đơn GTGT ký hiệu 1C24TTT số 21; Giấy báo Có và Chứng từ kế toán số NTTK00463; Hóa đơn GTGT ký hiệu IC24TMP số 00005891; Chứng từ kế toán số UNC00712 và Ủy nhiệm chi; Bảng tính khấu hao tài sản cố định tháng 8/2024 cùng Chứng từ số KH00047; Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN); và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 03-1A/TNDN).

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được phân chia như thế nào để phối hợp kiểm soát chi phí và doanh thu?

Bộ máy quản lý của công ty do Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Xây dựng và Phòng Cung ứng Vật tư. Trong đó, Phòng Tài chính Kế toán tiếp nhận đề xuất vật tư từ Phòng Xây dựng, đối chiếu bảng báo giá từ Phòng Cung ứng Vật tư, trình Giám đốc phê duyệt thanh toán và phối hợp nghiệm thu khối lượng thi công công trình làm căn cứ ghi nhận doanh thu, chi phí.

Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để thực hiện khóa luận?

Tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu (quan sát quy trình thực tế, phỏng vấn trực tiếp kế toán viên về phần mềm MISA AMIS và luân chuyển chứng từ; nghiên cứu văn bản pháp luật, thông tư, chuẩn mực) với phương pháp xử lý dữ liệu (so sánh số liệu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024; phân tích và tổng hợp số liệu kế toán).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ trên phần mềm MISA AMIS tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Sản xuất Xây dựng và Thương mại Tuấn Trường Thịnh qua các chứng từ thực tế và số liệu tài chính giai đoạn 2022 - 2024. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về phân loại chi phí và ghi nhận doanh thu theo tiến độ công trình, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện mang tính khả thi cho doanh nghiệp cùng các kiến nghị thiết thực đối với công tác đào tạo chuyên ngành tại nhà trường.