Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải vận hành đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo ra tích lũy và lợi nhuận để duy trì sự ổn định và phát triển. Việc cải tiến quy trình và kiện toàn bộ máy kế toán là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng cơ chế thị trường, cung cấp kịp thời thông tin tài chính chuẩn xác cho nhà quản trị, nhà đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt, phản ánh toàn diện quá trình cung ứng sản phẩm, tiêu hao nguồn lực và hiệu quả tài chính cuối cùng.

Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế là đơn vị hoạt động chuyên biệt trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng giao thông, đảm nhận chức năng xây dựng cơ bản cầu đường bộ, quản lý, bảo trì và sửa chữa thường xuyên các hạng mục công trình đường bộ. Trước sự gia tăng số lượng các nhà thầu xây dựng và mức độ cạnh tranh trên thị trường, công ty cần kiểm soát chặt chẽ chi phí thi công, phản ánh đúng doanh thu nghiệm thu và xác định chính xác kết quả kinh doanh nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và bảo toàn vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Dương Khánh Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán với đề tài nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể thứ nhất: Tổng hợp các khái niệm và cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
  3. Mục tiêu cụ thể thứ hai: Nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế.
  4. Mục tiêu cụ thể thứ ba: Đánh giá thực trạng kế toán của công ty, chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm, hạn chế và thiếu sót còn tồn tại; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hiệu quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng Kế toán – Tài vụ của Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu kế toán thực tế phục vụ phân tích nghiệp vụ và dẫn chứng minh họa được thu thập trong quý I và quý II năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác") do Bộ Tài chính ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2001 và các quy định của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Cơ sở ghi nhận nghiệp vụ tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản: nguyên tắc dồn tích (chi phí và doanh thu được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền); nguyên tắc phù hợp (khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó); và nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, không lập dự phòng quá lớn và không ghi nhận chi phí thấp hơn thực tế).

Hệ thống tài khoản kế toán được tác giả viện dẫn và phân tích đối chiếu bao gồm:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118;
  • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) với 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán);
  • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính);
  • Tài khoản 711 (Thu nhập khác);
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán);
  • Tài khoản 635 (Chi phí tài chính);
  • Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) với 7 tài khoản cấp 2: TK 6411 đến TK 6418;
  • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) với 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 đến TK 6428;
  • Tài khoản 811 (Chi phí khác);
  • Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) gồm TK 8211 (Hiện hành) và TK 8212 (Hoãn lại);
  • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp nhiều phương pháp thu thập và xử lý thông tin chuyên ngành kế toán:

Phương pháp nghiên cứu Mục đích và nội dung áp dụng trong khóa luận
Phương pháp nghiên cứu tài liệu Thu thập và xử lý các quy định pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán VAS 14), giáo trình chuyên ngành, tài liệu kế toán nội bộ và báo cáo tài chính của đơn vị.
Phương pháp quan sát Theo dõi trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ, công tác lập biểu mẫu và ghi sổ kế toán thực tế tại Phòng Kế toán – Tài vụ.
Phương pháp phỏng vấn Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ kế toán phụ trách phần hành doanh thu, chi phí tại công ty.
Phương pháp mô tả Trình bày lại cơ cấu bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và trình tự xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Phương pháp so sánh Đánh giá xu hướng tăng, giảm và biến động của các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023.
Phương pháp phân tích số liệu Phân tách các khoản mục doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận để xác định nguyên nhân biến động.
Phương pháp tổng hợp và đánh giá Khái quát hóa thực trạng, rút ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 của Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế, cùng dữ liệu sơ cấp trích xuất từ chứng từ kế toán gốc, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ ghi sổ và sổ cái trong 6 tháng đầu năm 2024.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu quản trị doanh nghiệp xây dựng giao thông trong điều kiện kinh tế thị trường. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế, phạm vi nghiên cứu về không gian (Phòng Kế toán của công ty) và thời gian (giai đoạn 2021–2023 và quý I, II/2024). Đồng thời, phần này phác thảo hệ thống phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể của khóa luận gồm 3 phần và 3 chương nội dung.

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong công ty

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng theo chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Khái quát chung: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14 (lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm góp vốn của cổ đông); chi phí theo Thông tư 200 (khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh theo nguyên tắc dồn tích); và kết quả kinh doanh theo Điều 96 Thông tư 200 (chênh lệch giữa doanh thu và chi phí trong kỳ, xác định lãi hoặc lỗ). Vai trò của việc xác định kết quả kinh doanh được phân tích dưới ba góc độ: cơ quan thuế và nhà nước, doanh nghiệp, và nhà đầu tư.
  • Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nguyên tắc loại trừ các loại thuế gián thu (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường). Kết cấu TK 511 ghi nhận doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ; TK 521 tập hợp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại để kết chuyển giảm trừ vào TK 511; TK 515 phản ánh tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá; TK 711 phản ánh thu thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây lắp.
  • Hạch toán chi phí: Quy định nội dung và kết cấu của TK 632 (giá vốn hàng bán, giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp tiêu thụ), ghi nhận việc kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ; TK 635 (chi phí tài chính, chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá); TK 641 (chi phí bán hàng gồm 7 tiểu khoản); TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp gồm 8 tiểu khoản); TK 811 (chi phí khác như thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng); và TK 821 (chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại). Toàn bộ các tài khoản doanh thu và chi phí đều được kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ và không có số dư cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về đơn vị: Khái quát lịch sử hình thành, chức năng thi công cơ sở hạ tầng, duy tu bảo trì đường bộ; phân tích cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng từng phòng ban; đánh giá nguồn lực thông qua Bảng 2 về tình hình lao động, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2021–2023).
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chế độ áp dụng: Trình bày mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty, hệ thống chứng từ kế toán, hình thức sổ kế toán và sơ đồ trình tự ghi sổ.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ: Khảo sát các hình thức tiêu thụ dịch vụ xây lắp và phương thức thanh toán; phản ánh quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và các khoản giảm trừ (TK 521). Khảo sát hạch toán chi phí giá vốn (TK 632), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821). Nghiên cứu việc luân chuyển các biểu mẫu thực tế như: Chứng từ ghi sổ số 116, Chứng từ ghi sổ TK 711, TK 811, TK 911; Bảng thanh toán khối lượng công ty với xí nghiệp xây dựng công trình 3; Bảng tổng hợp theo đơn vị của công trình; Giấy đề nghị thanh toán; Phiếu chi tiền mặt số 41; và Tờ khai quyết toán thuế 6 tháng đầu năm. Toàn bộ quy trình tổng hợp chi phí và kết chuyển doanh thu sang TK 911 được mô tả chi tiết tại trang 81–83 của khóa luận.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích những ưu điểm trong việc tuân thủ các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính và quy chế tài chính nội bộ; đồng thời chỉ rõ các hạn chế, nhược điểm trong khâu tập hợp chi phí, luân chuyển chứng từ thanh toán khối lượng thi công xây lắp và phương pháp theo dõi chi tiết tài khoản.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; nâng cao tính chính xác trong việc tính giá thành công trình, hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và tối ưu hóa quy trình kết chuyển phục vụ quản trị tài chính doanh nghiệp.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược kết quả nghiên cứu toàn diện của khóa luận, khẳng định ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế và đề xuất kiến nghị với ban lãnh đạo đơn vị nhằm triển khai các giải pháp hoàn thiện.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán đặc thù của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, bảo trì cầu đường bộ. Những kết quả nghiên cứu chính và đóng góp của đề tài gồm:

  • Mô tả đầy đủ hệ thống hạch toán thực tế: Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán từ khâu lập hồ sơ nghiệm thu khối lượng công trình, bảng thanh toán khối lượng thi công với các đơn vị trực thuộc (như Xí nghiệp xây dựng công trình 3) đến các chứng từ ghi sổ tổng hợp (Chứng từ ghi sổ số 116, Chứng từ ghi sổ TK 711, 811, 911) và tờ khai quyết toán thuế.
  • Phản ánh cơ chế vận dụng chế độ kế toán: Minh chứng cách thức đơn vị áp dụng phương pháp kê khai định kỳ đối với hàng tồn kho, nguyên tắc ghi nhận giá vốn xây lắp trên TK 632 và các khoản thu nhập khác phát sinh ngoài hoạt động xây lắp chính trên TK 711.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Tác giả không chỉ mô tả lý thuyết mà còn trực tiếp chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác ghi nhận doanh thu, trích lập dự phòng bảo hành công trình và phân bổ chi phí quản lý; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng giúp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Giới hạn không gian nghiên cứu: Dữ liệu và quy trình khảo sát chỉ giới hạn tại Phòng Kế toán của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế), do đó tính đại diện cho toàn ngành xây dựng giao thông chưa cao.
  • Giới hạn chuỗi số liệu: Phân tích biến động tài chính chỉ dựa trên dữ liệu 3 năm (2021–2023), và số liệu dẫn chứng chứng từ thực tế chỉ được thu thập trong phạm vi 6 tháng đầu năm 2024 (quý I và quý II).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể mở rộng nghiên cứu đối chiếu quy trình kế toán doanh thu, chi phí giữa nhiều doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông có quy mô khác nhau; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu hoặc hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong công tác quản lý chi phí công trình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; đặc biệt là cách tiếp cận đề tài kế toán trong loại hình doanh nghiệp xây dựng, thi công hạ tầng đường bộ.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ nghiệm thu, bảng thanh toán khối lượng xây dựng công trình, hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Chương 1 với hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.12 mô tả quan hệ đối ứng tài khoản cho từng phần hành doanh thu, chi phí; và Chương 2 với danh mục biểu mẫu, chứng từ ghi sổ thực tế tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và thuộc ngành nghề gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế. Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thi công hạ tầng kỹ thuật, bảo trì, quản lý và sửa chữa thường xuyên, xây dựng cơ bản cầu đường bộ.

2. Đề tài sử dụng những căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý thuyết?
Đề tài căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác") ban hành ngày 31/12/2001 và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

3. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu của khóa luận được phân chia như thế nào?
Số liệu thứ cấp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2021–2023; số liệu kế toán thực tế phục vụ các ví dụ minh họa và phân tích nghiệp vụ được thu thập trong quý I và quý II năm 2024.

4. Khóa luận phân tích những biểu mẫu và chứng từ kế toán thực tế nào tại doanh nghiệp?
Văn bản phân tích các biểu mẫu thực tế gồm: Chứng từ ghi sổ số 116; Chứng từ ghi sổ TK 711, TK 811, TK 911; Bảng thanh toán khối lượng công ty với xí nghiệp xây dựng công trình 3; Bảng tổng hợp theo đơn vị của công trình; Giấy đề nghị thanh toán; Phiếu chi tiền mặt số 41; và Tờ khai quyết toán thuế 6 tháng đầu năm.

5. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho nào theo phân tích trong văn bản?
Theo nội dung trình bày tại phần kế toán giá vốn hàng bán (Chương 1), doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Khánh Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021–2024. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế và nhận diện các tồn tại, công trình đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp xây dựng đường bộ.