Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Bình (Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, năm 2025) tiếp cận vấn đề kế toán trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Quá trình hội nhập mang lại cơ hội mở rộng thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ nội địa nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng, chủng loại và giá thành so với hàng hóa nước ngoài. Để tồn tại, hội nhập và phát triển bền vững, các doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng chính sách quản lý, điều hành và kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp. Yêu cầu tiên quyết đối với ban lãnh đạo là phải nắm bắt chính xác tình hình kinh doanh, kiểm soát chặt chẽ các yếu tố tác động trực tiếp đến lợi nhuận gồm doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí phát sinh.
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ phục vụ nhu cầu thông tin của các nhà quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro, tối đa hóa lợi nhuận mà còn giữ vai trò thiết yếu đối với các nhà đầu tư trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định đầu tư vốn. Đối với Công ty TNHH Xây Dựng, Thương Mại và Dịch Vụ Quốc Bảo, sau nhiều năm hoạt động và chuyển đổi mô hình quản lý, công ty đang trên đà mở rộng quy mô kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và xây lắp. Việc phản ánh trung thực, kịp thời tình hình tài chính qua số liệu sổ sách kế toán để tham mưu cho ban giám đốc là điều kiện mang tính sống còn đối với sự phát triển của đơn vị.
Tác giả đặt ra 05 câu hỏi nghiên cứu cụ thể trong khóa luận:
- Doanh nghiệp tổng hợp và tính doanh thu như thế nào?
- Doanh nghiệp xác định chi phí và phân bổ chi phí như thế nào?
- Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thế nào?
- Những khó khăn của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mà kế toán tại doanh nghiệp đang gặp phải?
- Những lưu ý khi làm mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để tránh sai và nhầm lẫn?
Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận xác định:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng, Thương Mại và Dịch Vụ Quốc Bảo, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã học tại nhà trường gắn với thực tế tại doanh nghiệp.
- Vận dụng kiến thức lý luận để nghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán và phương pháp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Phạm vi không gian: Bộ phận kế toán tại Công ty TNHH Xây Dựng, Thương Mại và Dịch Vụ Quốc Bảo (thôn Trung Đông / Trung An, xã Bình Thạnh, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi).
- Phạm vi thời gian: Khai thác số liệu trong giai đoạn 03 năm (2021 - 2023) để phân tích, đánh giá biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; số liệu nghiên cứu, mô tả chuyên sâu về thực trạng hạch toán kế toán được thu thập trong năm tài chính 2023.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình kế toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và các bước kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung cơ sở lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính cùng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan:
- Điều 56 và Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Quy định khái niệm doanh thu và 05 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch); quy định về các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): Xác định doanh thu theo giá trị hợp lý và 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định phần công việc hoàn thành tại thời điểm báo cáo; xác định chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành).
- Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01 - Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Khái niệm, nguyên tắc ghi nhận chi phí làm giảm lợi ích kinh tế và giảm vốn chủ sở hữu trong kỳ kế toán.
- Điều 64, Điều 65, Điều 66 và Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Phân loại chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), thu nhập khác, chi phí khác, cùng phương pháp xác định kết quả kinh doanh (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác).
- Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17 - Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Quy định về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế hiện hành và thuế hoãn lại).
Khóa luận hệ thống hóa danh mục tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC để phục vụ hạch toán:
| Số hiệu TK |
Tên tài khoản kế toán |
Tài khoản chi tiết / Ghi chú |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
TK 5111 (bán thành phẩm), TK 5112 (bán hàng hóa), TK 5113 (cung cấp dịch vụ), TK 5118 (doanh thu khác) |
| TK 515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Phản ánh lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá |
| TK 711 |
Thu nhập khác |
Thu thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi thu hồi |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Phản ánh giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ |
| TK 635 |
Chi phí tài chính |
Lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá |
| TK 642 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 6421 (chi phí bán hàng), TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp) |
| TK 811 |
Chi phí khác |
Chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng |
| TK 821 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
Gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ |
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập số liệu sơ cấp thông qua khảo sát trực tiếp tại phòng kế toán về quy trình ghi chép, lập và luân chuyển chứng từ, cách thức nhập dữ liệu vào phần mềm; kết hợp điều tra, phỏng vấn ban lãnh đạo và các kế toán viên về quy trình vận hành bộ máy kế toán. Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của công ty qua 03 năm (2021 - 2023).
- Phương pháp phân tích, xử lý thông tin: Xử lý dữ liệu thô (nhập liệu, kiểm tra, hiệu chỉnh số liệu); áp dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và số tương đối nhằm làm rõ biến động về nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; so sánh giữa lý luận chuẩn mực với việc vận dụng thực tế tại doanh nghiệp; tổng hợp dữ liệu để đánh giá thực trạng và làm căn cứ đề xuất giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng, điều kiện ghi nhận và phương pháp hạch toán kế toán theo quy định pháp lý hiện hành:
- Doanh thu và thu nhập: Trình bày chi tiết bản chất doanh thu theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 04 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ theo VAS 14. Phân tích nội dung và phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) qua tài khoản 511. Hệ thống hóa kết cấu tài khoản, chứng từ và sơ đồ hạch toán đối với doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
- Chi phí: Phân tích khái niệm chi phí theo VAS 01 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Trình bày nội dung, kết cấu tài khoản và trình tự hạch toán cho từng khoản mục: Giá vốn hàng bán (TK 632); Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Xác định kết quả kinh doanh: Làm rõ công thức xác định kết quả của từng hoạt động:
- Kết quả hoạt động SXKD = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Trình bày sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 911, thể hiện rõ việc kết chuyển các khoản chi phí bên Nợ TK 911 (TK 632, 635, 642, 811, 821) và kết chuyển doanh thu, thu nhập thuần bên Có TK 911 (TK 511, 515, 711), từ đó kết chuyển lãi hoặc lỗ sang tài khoản 421.
- Nhiệm vụ và ý nghĩa kế toán: Nêu rõ 05 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh; nhấn mạnh vai trò cung cấp thông tin cho công tác quản trị và ra quyết định kinh tế.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUỐC BẢO
Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán:
- Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Quốc Bảo được thành lập ngày 18/05/2009 (tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Thương mại và Dịch vụ Quốc Bảo, chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH từ năm 2017), trụ sở tại xã Bình Thạnh, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; do ông Lê Tấn Hạnh làm người đại diện theo pháp luật. Ngành nghề kinh doanh gồm: buôn bán nguyên vật liệu xây dựng (lĩnh vực kinh doanh chủ yếu), dịch vụ vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và xây dựng công trình dân dụng.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Bán hàng, Phòng Kế hoạch và quan hệ khách hàng, Phòng Tài chính - Kế toán.
- Bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp/hỗ trợ, Kế toán doanh thu (kiêm theo dõi công nợ) và Thủ quỹ.
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; ghi nhận TSCĐ theo nguyên giá; kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp thực hiện kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Fast (của VNPT) dựa trên cơ sở hình thức Chứng từ ghi sổ / Nhật ký chung.
- Thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp (minh họa qua các chứng từ và nghiệp vụ cụ thể năm 2023):
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho bán hàng cho Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Xuất Khẩu Quảng Ngãi, Hóa đơn GTGT số 00000112, Phiếu thu tiền mặt. Ghi nhận nghiệp vụ vào phần mềm Fast qua giao diện nhập liệu, hạch toán vào Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 5111.
- Kế toán doanh thu tài chính: Thu thập Giấy báo Có từ ngân hàng về các khoản tiền lãi gửi phát sinh, hạch toán vào TK 515, ghi chép trên Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 515.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất hàng kèm Phiếu xuất kho số 00000123, tập hợp số liệu trên Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí tài chính: Khai thác Giấy báo Nợ ngân hàng BIDV đối với các chi phí vay và phí dịch vụ ngân hàng, ghi nhận vào Sổ nhật ký chung.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi tiết qua Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 64227 (chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quản lý).
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lập tờ khai tạm tính và quyết toán thuế TNDN, ghi chép sổ chi tiết TK 821, thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 trên phần mềm kế toán để xác định lợi nhuận sau thuế.
- Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023: Khóa luận phản ánh biến động qua Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản), Bảng 2.3 (Tình hình nguồn vốn) và Bảng 2.4 (Tình hình biến động kết quả sản xuất kinh doanh).
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUỐC BẢO
Nội dung chương 3 được trình bày theo cấu trúc nhận xét, đánh giá và đề xuất:
- Nhận xét chung: Đánh giá tổng quan về tính tuân thủ pháp lý trong việc thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại công ty; ghi nhận nỗ lực số hóa công tác kế toán thông qua phần mềm kế toán Fast giúp giảm bớt thao tác ghi chép thủ công.
- Đánh giá công tác kế toán:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân định chức năng rõ ràng giữa kế toán trưởng, kế toán doanh thu và thủ quỹ; việc mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu bán vật liệu xây dựng và theo dõi công nợ khách hàng cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý; hạch toán thuế GTGT đầu ra, đầu vào tuân thủ phương pháp khấu trừ.
- Nhược điểm và tồn tại: Quy trình luân chuyển chứng từ gốc từ kho và công trình về phòng kế toán đôi lúc chưa kịp thời; công tác phân loại chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422) còn mang tính gộp, chưa phản ánh thật sự chi tiết từng yếu tố chi phí phát sinh; việc theo dõi doanh thu và giá vốn chưa bóc tách triệt để theo từng nhóm mặt hàng và từng dịch vụ xây lắp riêng biệt.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, kiểm tra và luân chuyển chứng từ gốc giữa các bộ phận bán hàng, kho, quản lý công trình và phòng kế toán để tránh chậm trễ trong việc xuất hóa đơn và vào sổ.
- Tối ưu hóa việc sử dụng các phân hệ chức năng trên phần mềm Fast, thiết lập danh mục tài khoản cấp 2, cấp 3 chi tiết hơn cho TK 642 nhằm kiểm soát chặt chẽ định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
- Cải thiện công tác theo dõi công nợ khách hàng và phân tích biến động giá vốn hàng bán, tăng cường đối chiếu định kỳ với ngân hàng (đặc biệt là các phát sinh qua ngân hàng BIDV) nhằm phản ánh kịp thời chi phí tài chính và doanh thu tài chính.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung sau:
- Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý và phương pháp kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01, VAS 14 và VAS 17; làm rõ sự tương thích giữa lý thuyết kế toán với mô hình doanh nghiệp kinh doanh thương mại và xây lắp.
- Phản ánh trung thực quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Quốc Bảo năm 2023 thông qua hệ thống chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT số 00000112 (giao dịch với Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Xuất Khẩu Quảng Ngãi), Phiếu xuất kho số 00000123, Giấy báo Có về lãi tiền gửi, Giấy báo Nợ ngân hàng BIDV, trích Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản TK 5111, 515, 632, 64227, 821 và tài khoản 911.
- Đánh giá cụ thể tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023 qua 04 bảng tổng hợp số liệu (Bảng 2.1 đến Bảng 2.4).
Về giải pháp và đóng góp:
- Tác giả đề xuất các giải pháp mang tính thực tế cho công ty: cải tiến khâu luân chuyển chứng từ gốc, chuẩn hóa quy trình phân loại và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh, mở rộng việc khai thác tính năng quản trị dữ liệu trên phần mềm Fast.
- Đóng góp của đề tài là việc chỉ ra những điểm còn thiếu sót giữa việc áp dụng chế độ kế toán theo quy định với thực tiễn ghi nhận tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu quy mô nhỏ tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện đơn lẻ tại Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Quốc Bảo (Quảng Ngãi), là một doanh nghiệp nhỏ và vừa, do đó các phân tích và giải pháp chỉ mang tính thích ứng cao đối với đơn vị nghiên cứu mà chưa bao quát được toàn diện các loại hình doanh nghiệp khác trong ngành xây dựng - thương mại.
- Hạn chế về phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tổng hợp dừng lại ở giai đoạn 2021 - 2023, trong đó các số liệu và chứng từ hạch toán chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong năm tài chính 2023.
- Hạn chế về mặt lý luận so sánh: Đề tài tập trung nghiên cứu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa so sánh đối chiếu sâu với Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm làm rõ các điểm khác biệt khi doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng quy mô.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát tại nhiều doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn khu vực miền Trung; đánh giá ảnh hưởng của các chính sách thuế mới và giải pháp tự động hóa kết nối phần mềm kế toán với hệ thống hóa đơn điện tử trong quản trị chi phí và lợi nhuận.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thuộc mảng kế toán tài chính; cung cấp phương pháp tiếp cận từ lý luận văn bản quy phạm pháp luật đến thực tế chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán.
- Người nghiên cứu và thực tập tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối vật liệu xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương thức hạch toán đặc thù của ngành kinh doanh vật liệu (kết hợp thương mại và dịch vụ vận chuyển, xây lắp).
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Có thể tham khảo cách thức tổ chức chứng từ, mẫu trích Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 635, 642, 821) và quy trình kết chuyển TK 911 trên phần mềm Fast theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Quốc Bảo áp dụng chế độ kế toán nào và niên độ kế toán ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch; đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam Đồng (VNĐ).
-
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào và theo hình thức kế toán gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Fast (Fast của VNPT) dựa trên cơ sở bộ chứng từ của hình thức Chứng từ ghi sổ và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
-
Bộ máy kế toán của công ty được phân công công việc như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 04 vị trí: Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung, kiểm tra báo cáo quyết toán, xác định kết quả kinh doanh và tính khấu hao TSCĐ; Kế toán tổng hợp/hỗ trợ làm việc theo phân công; Kế toán doanh thu đảm nhiệm theo dõi đơn đặt hàng, xuất - nhập hàng, lập hóa đơn bán hàng và theo dõi công nợ phải thu, phải trả; Thủ quỹ quản lý và theo dõi tiền mặt tại quỹ.
-
Hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty được minh họa bằng các chứng từ thực tế nào?
Nghiệp vụ doanh thu bán hàng được minh họa bằng Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho bán hàng cho Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Xuất Khẩu Quảng Ngãi, Hóa đơn GTGT số 00000112 và Phiếu thu tiền hàng; sau đó được nhập liệu vào phần mềm Fast và ghi vào Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 5111.
-
Chi phí tài chính và chi phí thuế TNDN tại công ty được phản ánh qua các chứng từ và tài khoản nào?
Chi phí tài chính được hạch toán dựa trên Giấy báo Nợ của ngân hàng BIDV, ghi nhận vào tài khoản 635. Chi phí thuế TNDN được xác định qua Tờ khai thuế TNDN tạm tính và Tờ khai quyết toán thuế TNDN, hạch toán vào tài khoản 821 (thể hiện qua sổ chi tiết tài khoản 821) trước khi kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Bình đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Quốc Bảo theo Chế độ kế toán ban hành tại Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu kết hợp phương pháp khảo sát chứng từ gốc với việc phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 trên phần mềm Fast. Trên cơ sở làm rõ các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức hạch toán thực tế, khóa luận đã đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác xử lý chứng từ, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.