Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, niên khóa 2021 – 2025, do Th.S Tôn Thất Lê Hoàng Thiện hướng dẫn) tiếp cận vấn đề tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp ngoài nhà nước thông qua đề tài: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH nội thất Song Nguyễn".

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong xu thế phát triển và hội nhập của nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp đều hướng tới việc xác lập vị thế cạnh tranh trên thị trường và bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi. Hệ thống kế toán, đặc biệt là phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch, chính xác và kịp thời. Đối với Công ty TNHH Nội thất Song Nguyễn – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và thi công nội ngoại thất tại thành phố Huế, thông tin về doanh thu, chi phí và lợi nhuận là cơ sở trực tiếp phục vụ công tác điều hành của ban giám đốc, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nội thất Song Nguyễn; chỉ ra các ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nội thất Song Nguyễn.
    3. Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù quản lý của đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 4 câu hỏi định hướng:

  1. Doanh nghiệp phân bổ chi phí như thế nào?
  2. Doanh nghiệp tập hợp doanh thu như thế nào?
  3. Doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh như thế nào?
  4. Những tồn tại và khó khăn về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nội thất Song Nguyễn.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận kế toán thuộc Công ty TNHH Nội thất Song Nguyễn (Lô B7 Khu đô thị mới An Cựu, phường An Đông, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tổng hợp tình hình nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn) và kết quả hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu minh chứng và phân tích chuyên sâu về thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán tập trung vào Quý 3 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Giáo trình tham khảo: Giáo trình Nguyên lý kế toán của PGS.TS. Phan Thị Minh Lý (2016), Nhà xuất bản Đại học Huế.

Tác giả hệ thống hóa đầy đủ các quy định nghiệp vụ cốt lõi:

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Trích dẫn Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC về 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, xác định được doanh thu tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Khái niệm và phạm vi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Chuẩn mực kế toán số 14.
  • Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: Khóa luận trình bày công thức tính đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ căn cứ trên tổng trị giá và số lượng hàng tồn kho đầu kỳ cộng nhập trong kỳ: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá HTK đầu kỳ} + \text{Trị giá HTK nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng HTK tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng HTK nhập trong kỳ}}$$
  • Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC: xác định doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Tài khoản 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), Tài khoản 515, Tài khoản 711, Tài khoản 632, Tài khoản 635, Tài khoản 642 (TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 811, Tài khoản 821, Tài khoản 911 và Tài khoản 421.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, nhân viên các phòng ban và phụ trách kế toán tại công ty (cụ thể là bà Dương Thị Minh Trang) nhằm khảo sát thực tế bộ máy quản lý, luồng luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán.
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ hệ thống văn bản pháp luật kế toán, tài liệu hồ sơ pháp lý giới thiệu công ty, các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, sổ chi tiết, chứng từ kế toán giai đoạn 2021 – 2023 và Quý 3 năm 2024 tại đơn vị; kết hợp tham khảo các báo cáo, khóa luận lưu trữ tại thư viện Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê: Tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi số liệu doanh thu và chi phí thực tế.
    • Phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối: Đánh giá sự biến động về quy mô, tỷ lệ tăng giảm, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động qua các năm 2021, 2022 và 2023.
    • Phương pháp đối chiếu, tổng hợp: Kiểm tra tính ăn khớp giữa chứng từ gốc, sổ nhật ký chung, sổ cái và báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 tập trung chuẩn hóa lý luận nền tảng cho phần hành kế toán kết quả kinh doanh. Nội dung trình bày chi tiết bản chất, ý nghĩa, vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí đối với doanh nghiệp và nền kinh tế.

Tác giả phân định cụ thể kết cấu tài khoản, chứng từ pháp lý và trình tự hạch toán cho từng khoản mục:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) cùng các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định sử dụng chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, biên bản giảm giá).
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Hạch toán tiền lãi gửi ngân hàng, lãi chênh lệch tỷ giá, thu nhập thanh lý tài sản cố định hoặc tiền phạt vi phạm hợp đồng.
  • Chi phí sản xuất kinh doanh: Chi tiết kế toán Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422); Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Trình tự kết chuyển cuối kỳ: Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh sang Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh để kết chuyển lãi hoặc lỗ vào Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH nội thất Song Nguyễn

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, năng lực nguồn lực và thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại đơn vị khảo sát.

1. Khái quát về Công ty TNHH Nội thất Song Nguyễn:

  • Thông tin pháp lý: Thành lập ngày 15/05/2017 theo Giấy phép kinh doanh do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp; mã số thuế 3301609129; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Lãm (thay đổi từ ông Nguyễn Đình Tài). Vốn điều lệ đăng ký là 2.000.000.000 đồng.
  • Trụ sở: Lô B7 Khu đô thị mới An Cựu, phường An Đông, thành phố Huế (đã qua 2 lần chuyển địa điểm từ số 49B Trường Chinh về 161 Phạm Văn Đồng, sau đó về An Cựu).
  • Lĩnh vực hoạt động: Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn ghế nội thất; thiết kế và thi công nội ngoại thất công trình nhà phố, chung cư, khách sạn, homestay; sản xuất đồ gỗ xây dựng.
  • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 phòng chức năng: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật.
  • Bộ máy kế toán: Mô hình tinh gọn gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Thủ quỹ và Thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ trên máy vi tính (sử dụng Phần mềm kế toán Trí Việt); phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; hệ thống báo cáo gồm B02-DNN, B03-DNN, F01-DNN và B09-DNN.

2. Đánh giá nguồn lực của công ty giai đoạn 2021 – 2023:

Bảng tổng hợp tình hình lao động qua 3 năm:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (±) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 10 13 18 +3 +30,00% +5 +38,46%
- Lao động nam 7 9 13 +2 +28,57% +4 +44,44%
- Lao động nữ 3 4 5 +1 +33,33% +1 +25,00%
- Trình độ đại học 3 4 5 +1 +33,33% +1 +25,00%
- Lao động phổ thông 5 6 9 +1 +20,00% +3 +50,00%

Quy mô nhân sự tăng từ 10 người (năm 2021) lên 18 người (năm 2023). Lao động nam và lao động phổ thông luôn chiếm ưu thế do đặc thù ngành nội thất đòi hỏi thể lực cao trong quá trình gia công, lắp ráp và thi công công trình.

Bảng biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023 (Đơn vị tính: Đồng):

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN
I. Tiền và tương đương tiền 1.553.817.497 1.570.558.047 1.321.783.076 +1,08% -15,84%
II. Các khoản phải thu 78.060.000 0 2.500.000 -100,00% -
- Phải thu khách hàng 78.060.000 0 0 -100,00% -
- Phải thu khác 0 0 2.500.000 - -
III. Hàng tồn kho 324.112.299 229.419.568 392.120.713 -29,22% +70,92%
IV. Tài sản khác 0 0 3.537.030 - -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.955.989.796 1.799.977.615 1.719.940.819 -7,98% -4,45%
B. NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả 168.435.817 16.622.530 1,212,683 -90,13% -92,70%
- Phải trả người bán 166.500.000 0 0 -100,00% -
- Thuế và các khoản phải nộp NN 1.935.817 16.622.530 1.212.683 +760,75% -92,72%
II. Vốn chủ sở hữu 1.787.553.979 1.783.355.085 1.718.728.136 -0,23% -3,62%
- Vốn góp của chủ sở hữu 2.000.000.000 2.000.000.000 2.000.000.000 0,00% 0,00%
- Lợi nhuận ST chưa phân phối (212.446.021) (216.644.915) (281.271.864) +1,83% +29,83%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.955.989.796 1.799.977.615 1.719.940.819 -7,98% -4,45%

Phân tích số liệu cho thấy:

  • Quy mô tài sản giảm dần qua các năm, từ 1,955 tỷ đồng (2021) xuống 1,719 tỷ đồng (2023). Tỷ trọng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng luôn ở mức cao (chiếm trên 76% tổng tài sản), điều này phản ánh doanh nghiệp chủ động nguồn tiền mặt để thanh toán nguyên vật liệu nhưng chưa tối ưu hóa hiệu quả đầu tư vốn lưu động.
  • Quản lý công nợ tương đối chặt chẽ: Nợ phải thu khách hàng giảm từ 78,06 triệu đồng (2021) về 0 đồng (2022 và 2023); vòng thu hồi công nợ duy trì dưới 30 ngày. Nợ phải trả người bán cũng được xóa bỏ từ năm 2022 do công ty thực hiện thanh toán dứt điểm ngay sau khi nhận hàng.
  • Hàng tồn kho biến động lớn, giảm 29,22% trong năm 2022 nhưng tăng mạnh 70,92% vào năm 2023 (đạt 392,12 triệu đồng) nhằm dự trữ vật tư đáp ứng các dự án hoàn thiện nội thất.
  • Kết quả kinh doanh chưa đạt kỳ vọng: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối liên tục ghi nhận số âm lũy kế, tăng lỗ từ -212,45 triệu đồng (2021) lên -216,64 triệu đồng (2022) và tiếp tục lỗ lên mức -281,27 triệu đồng (2023), làm suy giảm quy mô vốn chủ sở hữu.

3. Thực trạng kế toán Quý 3 năm 2024: Khóa luận minh họa chi tiết quy trình xử lý chứng từ và ghi sổ trên Phần mềm Trí Việt qua các nghiệp vụ phát sinh:

  • Doanh thu và giảm trừ: Theo dõi qua Hóa đơn GTGT bán ra số 18 ngày 30/09/2024, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu xuất kho số 18.
  • Hoạt động tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo Có ngày 25/09/2024; chi phí tài chính qua Giấy báo Nợ từ ngân hàng Vietcombank ngày 07/09/2024.
  • Chi phí quản lý: Phản ánh hóa đơn mua dịch vụ ngày 01/07/2024.
  • Kết chuyển kết quả: Tập hợp và kết chuyển số liệu doanh thu thuần, giá vốn và chi phí quản lý vào Sổ chi tiết Tài khoản 911 trong Quý 3/2024.

Chương 3: Gợi ý một số giải pháp nhằm hoàn thiện về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH nội thất Song Nguyễn

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị: việc theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn gộp chung vào tài khoản cấp 1 chưa chi tiết triệt để; công tác lập kế hoạch chi phí và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ chưa được chú trọng đúng mức; hiệu quả kinh doanh các năm chưa bù đắp được chi phí dẫn đến số lỗ lũy kế kéo dài.

Từ đó, chương 3 đề xuất các định hướng hoàn thiện:

  • Nâng cao tính chuẩn xác trong việc phân loại và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh giữa TK 6421 và TK 6422.
  • Tối ưu hóa chính sách dự trữ hàng tồn kho và trích lập dự phòng giảm giá vật tư đúng quy định.
  • Khai thác tối đa các tiện ích tự động hóa trên phần mềm kế toán Trí Việt nhằm đối chiếu dữ liệu chứng từ tức thời và rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực nghiệm, khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa bức tranh tài chính cùng cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nội thất Song Nguyễn:

  • Ghi nhận xu hướng mở rộng nhân sự từ 10 người (năm 2021) lên 18 người (năm 2023), trong đó lao động phổ thông chiếm 50% quy mô lao động toàn công ty năm 2023.
  • Chỉ rõ sự suy giảm quy mô nguồn vốn từ 1,955 tỷ đồng xuống 1,719 tỷ đồng, phản ánh tình trạng kinh doanh không có lãi với khoản lỗ lũy kế chưa phân phối tại thời điểm cuối năm 2023 là -281.271.864 đồng.
  • Làm rõ chính sách quản lý vốn tiền mặt lớn (đạt 1,321 tỷ đồng năm 2023) đi kèm chính sách thanh toán tiền mặt dứt điểm (chỉ tiêu phải trả người bán bằng 0 đồng trong hai năm 2022 và 2023).

Về mặt đóng góp chuyên môn, đề tài đã:

  • Đối chiếu toàn diện giữa mô hình lý thuyết kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại một doanh nghiệp tư nhân chuyên ngành nội thất.
  • Mô tả chi tiết quy trình ứng dụng phần mềm kế toán Trí Việt trong khâu nhập liệu, hạch toán và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh thông qua chứng từ gốc thực tế (hóa đơn, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 911 Quý 3/2024).
  • Đưa ra các kiến nghị xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc trong hạch toán chi phí và quản lý dòng tiền tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả xác nhận:

  • Phạm vi số liệu chi tiết về hạch toán kế toán và chứng từ thực tế mới chỉ tập trung khai thác trong phạm vi Quý 3 năm 2024, chưa bao quát biến động của toàn bộ niên độ tài chính đầy đủ.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể trên địa bàn thành phố Huế với quy mô nhỏ (dưới 20 nhân viên), dẫn đến tính đại diện cho toàn ngành sản xuất và kinh doanh nội thất chưa cao.
  • Phân tích tài chính phản ánh tình trạng lỗ lũy kế nhưng chưa đi sâu đánh giá nguyên nhân từ giá thành định mức của từng hợp đồng thiết kế, thi công riêng biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp nối:

  • Mở rộng phạm vi phân tích sổ sách kế toán qua nhiều quý liên tiếp và trọn vẹn năm tài chính 2024 – 2025.
  • Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình nội thất nhằm cung cấp căn cứ trực tiếp giúp doanh nghiệp cắt giảm giá vốn hàng bán và cải thiện kết quả kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động kết hợp thương mại dịch vụ và sản xuất gia công đồ gỗ nội thất.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T hoàn chỉnh từ khâu ghi nhận doanh thu (TK 511), giảm trừ doanh thu, giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) đến khâu kết chuyển tài khoản 911 và xác định lãi/lỗ (TK 421).
  • Trình tự ghi sổ kế toán máy và luân chuyển chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, giấy báo Nợ/Có ngân hàng) sang phần mềm kế toán Trí Việt.
  • Phương pháp tổng hợp, lập bảng và phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và lao động qua chuỗi số liệu 3 năm liên tục.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Nội thất Song Nguyễn áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ trên máy vi tính thông qua Phần mềm kế toán Trí Việt.

2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho và kê khai thuế GTGT tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

3. Tình hình tài chính và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 diễn biến ra sao?
Tổng tài sản công ty giảm đều từ 1,955 tỷ đồng (2021) xuống 1,799 tỷ đồng (2022) và 1,719 tỷ đồng (2023). Hoạt động kinh doanh chưa có lãi, ghi nhận lỗ lũy kế tại chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng dần qua các năm: -212.446.021 đồng (2021), -216.644.915 đồng (2022) và -281.271.864 đồng (2023).

4. Cơ cấu và quy mô lao động của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?
Tổng số lao động tăng từ 10 người (năm 2021) lên 13 người (năm 2022) và đạt 18 người (năm 2023). Do đặc thù công việc nặng nhọc trong sản xuất và lắp đặt nội thất, lao động nam chiếm đa số (13/18 người năm 2023) và trình độ lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (9/18 người năm 2023).

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Nội thất Song Nguyễn gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn gồm 3 chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, lập báo cáo tài chính), Thủ quỹ (theo dõi thu - chi tiền mặt) và Thủ kho (theo dõi xuất - nhập - tồn vật tư, hàng hóa).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tài chính, cơ cấu nguồn lực giai đoạn 2021 – 2023 và quy trình hạch toán nghiệp vụ Quý 3 năm 2024 tại Công ty TNHH Nội thất Song Nguyễn trên phần mềm Trí Việt. Các số liệu được trình bày minh bạch, chỉ rõ những tồn tại về hiệu quả kinh doanh và cung cấp các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.