Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ngành du lịch và dịch vụ lữ hành mang tính cạnh tranh cao, đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh để duy trì hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh. Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành có trụ sở tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoạt động kinh doanh của đơn vị có tính chất phức tạp do tích hợp nhiều loại hình dịch vụ: tổ chức tour du lịch nội địa và quốc tế, đại lý vé máy bay, vận chuyển khách bằng xe ô tô và thuyền du lịch, cùng hệ thống dịch vụ nhà hàng - ẩm thực (nhà hàng Bồ Đề, nhà hàng Zest, cà phê Sân Vườn). Doanh thu và chi phí phát sinh không chỉ gồm các khoản mục trực tiếp cấu thành giá thành dịch vụ (chi phí vé tham quan, lưu trú khách sạn, vận chuyển, ăn uống) mà còn liên quan đến các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí phát sinh không thường xuyên. Thực tế tại công ty cho thấy hệ thống báo cáo tài chính nội bộ còn có điểm chưa hoàn thiện, việc phân bổ chi phí giữa các hoạt động dịch vụ còn hạn chế, chưa phản ánh đầy đủ bản chất vận hành của từng mảng kinh doanh. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết nhằm tìm ra các điểm bất cập và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Vận dụng hệ thống lý luận đã học vào thực tiễn để tìm hiểu, đánh giá toàn diện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích và phản ánh đúng thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang; hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các tài liệu tài chính liên quan.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang (Số 02 Nguyễn Công Trứ, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh được khảo sát chuyên sâu trong tháng 12 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quy chuẩn pháp lý được tác giả vận dụng gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm phần góp vốn của cổ đông/chủ sở hữu). Chuẩn mực xác định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Quy định nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, các điều kiện ghi nhận chi phí khi có sự suy giảm lợi ích kinh tế trong tương lai liên quan đến giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả được xác định đáng tin cậy.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn hệ thống tài khoản, chứng từ và phương pháp hạch toán các phần hành kế toán: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 5211, 5212, 5213), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211, 8212), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ, cách thức tiếp nhận và xử lý thông tin kinh tế phát sinh giữa các bộ phận chức năng với phòng kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các giáo trình, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm (2021-2023).
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành kế toán để làm rõ các bước hạch toán thực tế.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh (tuyệt đối và tương đối), phân tích thống kê và tổng hợp số liệu để đánh giá biến động nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp qua các năm.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021-2023; dữ liệu sơ cấp và chứng từ kế toán thực tế tại Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang gồm Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu danh sách thanh toán, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Bản sao kê ngân hàng, Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản kế toán liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản theo các quy định kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Làm rõ bản chất kinh tế và điều kiện ghi nhận của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; phân loại chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành và hoãn lại).
- Trình bày công thức xác định kết quả kinh doanh: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bằng Lợi nhuận gộp cộng Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính, trừ Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp; Lợi nhuận khác bằng Thu nhập khác trừ Chi phí khác; Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế bằng Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cộng Lợi nhuận khác.
- Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán, kết cấu nội dung phản ánh của các tài khoản chuyên trách từ loại 5 đến loại 9 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; xây dựng các sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu, giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên, doanh thu và chi phí tài chính, thu nhập và chi phí khác, chi phí thuế TNDN hiện hành và các bút toán kết chuyển vào bên Nợ, bên Có của Tài khoản 911 cuối kỳ kế toán.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, nguồn lực và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:
- Giới thiệu đơn vị: Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang (tên giao dịch quốc tế: Huong Giang Tourist Company), thành lập năm 1996 (đăng ký hoạt động theo mã số thuế 3300383045 từ ngày 16/09/2005), trụ sở tại số 02 Nguyễn Công Trứ, thành phố Huế, thuộc loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài Nhà nước, chịu sự quản lý của Cục Thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Tổng giám đốc, Phó giám đốc và các phòng ban trực thuộc: Phòng Hành chính, Phòng Tổ chức kế hoạch, Phòng Kế toán, Bộ phận Lữ hành, Bộ phận Vận chuyển, Đại lý bán vé máy bay, Bộ phận Nhà hàng (Nhà hàng Bồ Đề, Nhà hàng Zest, Cà phê Sân Vườn), Phòng Bảo vệ.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại phòng kế toán, gồm Kế toán trưởng chỉ đạo chung, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán kho, Kế toán doanh thu công nợ, Kế toán doanh thu tiền mặt kiêm xuất nhập kho hàng hóa, Kế toán thanh toán qua ngân hàng và tiền mặt, Kế toán doanh thu vận chuyển kiêm kế toán thuế, Kế toán vật tư kiêm kế toán TSCĐ, Kế toán mua hàng, Kế toán xuất nhập kho NVL đầu vào kiêm theo dõi công nợ nhà cung cấp.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ ghi sổ là đồng Việt Nam (VND); áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính SMILE BACK OFFICE. Hàng ngày, kế toán nhập dữ liệu từ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ vào máy; phần mềm tự động cập nhật sổ chi tiết và sổ Chứng từ ghi sổ; cuối tháng tự động đối chiếu số liệu và kết xuất Báo cáo tài chính; cuối năm in toàn bộ hệ thống sổ sách đóng thành quyển lưu trữ.
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (± SL) |
So sánh 2022/2021 (± %) |
So sánh 2023/2022 (± SL) |
So sánh 2023/2022 (± %) |
| Tổng số lao động (người) |
58 |
67 |
70 |
9 |
15,52% |
3 |
4,48% |
| 1. Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
28 |
33 |
30 |
5 |
17,86% |
-3 |
-9,09% |
| - Nữ |
30 |
34 |
40 |
4 |
13,33% |
6 |
17,65% |
| 2. Phân theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Trực tiếp |
58 |
67 |
70 |
9 |
15,52% |
3 |
4,48% |
| - Gián tiếp |
0 |
0 |
0 |
0 |
0% |
0 |
0% |
| 3. Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
28 |
25 |
28 |
-3 |
-10,71% |
3 |
12,00% |
| - Cao đẳng, trung cấp |
20 |
22 |
22 |
2 |
10,00% |
0 |
0,00% |
| - Lao động phổ thông |
10 |
10 |
20 |
0 |
0,00% |
10 |
100,00% |
Quy mô lao động của công ty tăng từ 58 người năm 2021 lên 70 người năm 2023 phản ánh sự phục hồi sau dịch bệnh Covid-19. Cơ cấu lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (tăng từ 51,72% năm 2021 lên 57,14% năm 2023), phù hợp với tính chất giao tiếp, tư vấn khách hàng trong ngành du lịch. Lao động có trình độ đại học chiếm tỷ trọng nòng cốt (40% năm 2023).
| Chỉ tiêu tài chính |
Biến động 2022 so với 2021 (Giá trị) |
Biến động 2022 so với 2021 (%) |
Biến động 2023 so với 2022 (Giá trị) |
Biến động 2023 so với 2022 (%) |
| Tổng tài sản |
Giảm 578.748 đồng |
-4,90% |
Giảm 604.181 đồng |
-5,40% |
| - Tài sản ngắn hạn |
Giảm 441.851 đồng |
-18,93% |
Tăng |
+19,80% |
| + Tiền và tương đương tiền |
Giảm 59.336 đồng |
-5,72% |
Giảm 2.003 đồng |
-0,22% |
| + Các khoản phải thu ngắn hạn |
Giảm 342.223 đồng |
-29,30% |
Tăng 319.362 đồng |
+38,70% |
| + Tài sản ngắn hạn khác |
Giảm 13.204 đồng |
-100,00% |
Không biến động |
0,00% |
| - Tài sản dài hạn (chủ yếu là TSCĐ) |
Giảm 136.897 đồng |
-1,44% |
Giảm 979.992 đồng |
-10,51% |
| Tổng nguồn vốn |
Giảm 578.748 đồng |
-4,90% |
Giảm 604.181 đồng |
-5,40% |
| - Nợ phải trả (100% nợ ngắn hạn) |
Giảm 497.368 đồng |
-12,94% |
Giảm 444.180 đồng |
-13,29% |
| - Vốn chủ sở hữu |
Giảm 81.380 đồng |
-1,02% |
Giảm 160.001 đồng |
-2,04% |
Tài sản công ty tập trung chủ yếu vào tài sản dài hạn (phương tiện vận chuyển, xe ô tô du lịch). Tài sản dài hạn giảm liên tục qua các năm (-1,44% năm 2022 và -10,51% năm 2023) do tác động của dịch Covid-19 khiến công ty phải thanh lý bớt phương tiện vận chuyển không sử dụng. Nợ phải trả giảm mạnh qua từng năm (giảm 12,94% năm 2022 và giảm tiếp 13,29% năm 2023), cho thấy doanh nghiệp chủ động thu hẹp nợ vay để đảm bảo an toàn tài chính.
Về hạch toán thực tế trong tháng 12/2023:
- Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng TK 511 để ghi nhận doanh thu từ hoạt động tour, bán vé máy bay, vận chuyển, nhà hàng căn cứ trên Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn số 996, 997), Phiếu danh sách thanh toán, Phiếu thu tiền mặt và Giấy báo Có ngân hàng.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 tập hợp chi phí dịch vụ tour hoàn thành, chi phí vận chuyển xăng xe, giá vốn nguyên liệu chế biến tại các nhà hàng căn cứ trên Phiếu xuất kho.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 642 để tập hợp chi phí quản lý hành chính, chi phí bưu chính liên tỉnh (như Phiếu chi thanh toán dịch vụ EMS liên tỉnh tháng 11/2023).
- Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Sử dụng TK 515 (lãi tiền gửi ngân hàng theo Bản sao kê tài khoản) và TK 711.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tập hợp toàn bộ doanh thu, chi phí qua Chứng từ ghi sổ, kết chuyển vào TK 911 để đối trừ xác định lãi, lỗ và lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Chương 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang
- Đánh giá ưu điểm: Công ty đã thiết lập bộ máy kế toán tập trung, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng kế toán viên; áp dụng phần mềm chuyên ngành SMILE BACK OFFICE kết hợp hình thức Chứng từ ghi sổ giúp giảm nhẹ công việc tính toán thủ công và nâng cao tốc độ lập báo cáo; tuân thủ đúng các nguyên tắc căn bản của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nhược điểm còn tồn tại: Hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ chưa hoàn chỉnh; công tác tập hợp và phân bổ chi phí giữa các bộ phận kinh doanh hỗn hợp (lữ hành, nhà hàng, vận chuyển xe) còn mang tính bình quân, chưa phản ánh chính xác giá thành thực tế cho từng tour hoặc từng dịch vụ cụ thể; việc theo dõi các khoản nợ phải thu của khách hàng qua thanh toán thẻ ATM và các kênh đại lý đôi lúc còn chậm trễ trong khâu đối chiếu.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp theo từng chương trình du lịch (tour) và từng mảng dịch vụ riêng biệt nhằm xác định chuẩn xác giá vốn và lãi gộp của từng mảng.
- Tối ưu hóa việc khai thác tính năng quản trị trên phần mềm SMILE BACK OFFICE để tự động hóa việc theo dõi doanh thu công nợ thẻ, hạn chế sai sót trong luân chuyển chứng từ ghi sổ.
- Nâng cao chất lượng lập báo cáo phân tích kết quả kinh doanh định kỳ nhằm cung cấp dữ liệu kịp thời cho Ban Giám đốc phục vụ điều hành hoạt động kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích tài chính và thực trạng kế toán tại đơn vị ghi nhận các số liệu cụ thể:
- Quy mô nhân sự có sự mở rộng từ 58 người (2021) lên 67 người (2022) và đạt 70 người (2023), trong đó lao động nữ chiếm ưu thế (57,14% năm 2023), trình độ đại học chiếm 40%.
- Tổng tài sản giảm liên tiếp qua 3 năm: năm 2022 giảm 578.748 đồng (-4,90% so với 2021), năm 2023 giảm 604.181 đồng (-5,40% so với 2022). Nguyên nhân cốt lõi là sự sụt giảm của tài sản dài hạn (giảm 136.897 đồng năm 2022 và giảm 979.992 đồng năm 2023, tương ứng mức giảm 10,51%) do doanh nghiệp phải thanh lý đội xe du lịch không còn sử dụng hiệu quả sau dịch Covid-19.
- Cơ cấu nợ phải trả được thu hẹp rõ rệt: năm 2022 giảm 497.368 đồng (-12,94%) và năm 2023 giảm tiếp 444.180 đồng (-13,29%), toàn bộ là nợ ngắn hạn, không phát sinh nợ dài hạn, giúp tăng tính an toàn cho cơ cấu vốn.
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Đưa ra giải pháp tập trung vào kỹ thuật hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ lữ hành, chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng bộ phận tạo doanh thu (lữ hành, phòng vé, vận chuyển, nhà hàng).
- Đề xuất cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ đối với các hóa đơn thanh toán qua thẻ ngân hàng và dịch vụ chuyển phát liên tỉnh (EMS) trên phần mềm kế toán.
Đóng góp của khóa luận:
- Phản ánh chân thực thực trạng kế toán của một doanh nghiệp lữ hành cụ thể tại Thừa Thiên Huế trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch (2021-2023).
- Cung cấp mô tả chi tiết về quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm SMILE BACK OFFICE kết hợp hình thức Chứng từ ghi sổ, tạo tài liệu thực tế đối chiếu với các nguyên tắc lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:
- Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết của các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mới chỉ dừng lại ở phạm vi khảo sát chuyên sâu trong tháng 12 năm 2023, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính.
- Giai đoạn nghiên cứu 2021-2023 là giai đoạn đặc thù khi doanh nghiệp du lịch chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh Covid-19 và bước đầu tái cơ cấu (thanh lý tài sản xe ô tô), khiến các chỉ tiêu tài chính biến động bất thường, chưa phản ánh trạng thái hoạt động trong điều kiện kinh tế hoàn toàn ổn định.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Cần mở rộng khảo sát chu kỳ hạch toán trọn vẹn của cả năm tài chính trong giai đoạn phục hồi hoàn toàn; phát triển sâu hơn nội dung kế toán quản trị chi phí và định giá tour du lịch, đồng thời so sánh mô hình hạch toán với các doanh nghiệp lữ hành khác trên địa bàn miền Trung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thuộc mảng kế toán doanh nghiệp dịch vụ; minh họa chi tiết cách tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, du lịch, khách sạn - nhà hàng: Tham khảo hệ thống tài khoản và kỹ thuật hạch toán các nghiệp vụ đặc thù như doanh thu tour trọn gói, hoa hồng vé máy bay, doanh thu nhà hàng ăn uống và chi phí vận chuyển xe du lịch.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong Chương 1 và quy trình luân chuyển, nhập liệu chứng từ trên phần mềm SMILE BACK OFFICE trong Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang đang áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ, thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính SMILE BACK OFFICE theo kỳ kế toán tháng và niên độ năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính thuế giá trị gia tăng tại công ty được quy định ra sao?
Công ty thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ. Về nghĩa vụ thuế, công ty tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
3. Tại sao tài sản dài hạn của công ty có xu hướng giảm liên tục trong giai đoạn 2021 - 2023?
Tài sản dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và chủ yếu là tài sản cố định hữu hình (đội xe ô tô phục vụ vận chuyển khách du lịch). Trong giai đoạn 2021-2023, do ảnh hưởng kéo dài của dịch Covid-19 làm suy giảm nhu cầu vận chuyển, công ty đã tiến hành thanh lý bớt một số xe ô tô không dùng tới, khiến tài sản dài hạn giảm 1,44% năm 2022 và giảm tiếp 10,51% năm 2023.
4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật qua 3 năm khảo sát?
Nguồn vốn của công ty bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, trong đó toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn bằng 0). Nợ phải trả giảm liên tục từ năm 2021 đến 2023 (giảm 12,94% năm 2022 và giảm 13,29% năm 2023), giúp doanh nghiệp duy trì cơ cấu tài chính tương đối an toàn trong bối cảnh phục hồi kinh doanh.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang được bố trí theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng kế toán, đứng đầu là Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo, giám sát Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ và 8 chức danh kế toán phần hành chuyên trách (kế toán kho, kế toán doanh thu tiền mặt kiêm kho hàng hóa, kế toán thanh toán, kế toán doanh thu vận chuyển kiêm thuế, kế toán vật tư kiêm TSCĐ, kế toán mua hàng, kế toán doanh thu công nợ, kế toán xuất nhập kho NVL kiêm công nợ nhà cung cấp).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thành Tâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang. Thông qua phân tích chuỗi số liệu tài sản, nguồn vốn và lao động giai đoạn 2021-2023 cùng các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2023, nghiên cứu làm rõ phương thức vận hành của hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm SMILE BACK OFFICE trong môi trường kinh doanh dịch vụ du lịch hỗn hợp. Các nhận định về ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện công tác phân bổ chi phí được đề xuất có căn cứ thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo cụ thể cho chuyên ngành kế toán doanh nghiệp du lịch lữ hành.