Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, đặc biệt khi Việt Nam tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), ngành kế toán trở thành một trong những lĩnh vực được tự do di chuyển lao động trong khối. Bối cảnh này mở ra nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp nhưng đồng thời đặt ra không ít thách thức đối với sinh viên chuyên ngành kế toán trong việc nâng cao trình độ chuyên môn và khả năng thích ứng với môi trường làm việc thực tế tại doanh nghiệp.
Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ nhằm tạo ra doanh thu là điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ một cách khoa học, chính xác giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, quản lý tốt dòng tiền và đưa ra các quyết định quản trị phù hợp. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Four Seasons Vina – một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyên sản xuất phụ liệu may mặc, đề tài “Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Four Seasons Vina” đã được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Four Seasons Vina.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Four Seasons Vina.
- Phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại đơn vị.
- Phân tích biến động của khoản mục doanh thu và tình hình tài chính của công ty qua 3 năm (2017 – 2019).
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và nâng cao hiệu quả tài chính tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Four Seasons Vina.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Four Seasons Vina (xã An Điền, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng kế toán doanh thu năm 2019 và phân tích số liệu báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam cùng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Áp dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Trong đó quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; nguyên tắc giá gốc, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp thu thập và tham khảo tài liệu: Tìm hiểu hệ thống giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, sách chuyên khảo, tài liệu học liệu và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với kế toán trưởng, nhân viên phòng kế toán và các phòng ban liên quan (kinh doanh, hành chính - nhân sự, kho) để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ thực tế.
- Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa cơ cấu bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình ghi sổ trên phần mềm kế toán.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, ủy nhiệm thu, phiếu kế toán), đối chiếu với sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, Sổ cái) và Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
- Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Sử dụng phương pháp phân tích theo chiều ngang (so sánh tốc độ tăng trưởng qua các năm) và phân tích theo chiều dọc (xác định cơ cấu, tỷ trọng từng khoản mục) cùng hệ thống chỉ số tài chính (ROS, ROA, ROE, tỷ số EBIT trên tổng tài sản).
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, chứng từ kế toán và sổ sách kế toán các năm 2017, 2018, 2019 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Four Seasons Vina cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Four Seasons Vina
Chương 1 trình bày tổng quan về pháp lý, quá trình hoạt động, cơ cấu tổ chức và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Four Seasons Vina là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốc, thành lập năm 2003, hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 461023000044 do UBND tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 25/01/2007 (thời hạn hoạt động 50 năm). Mã số thuế: 3700488067, địa chỉ tại An Điền, Bến Cát, Bình Dương. Quy mô lao động từ 201 đến 300 người, đạt các chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và môi trường ISO 14001:2004.
- Đặc điểm kinh doanh và sản phẩm: Chuyên sản xuất, gia công, xuất nhập khẩu các loại phụ liệu may mặc như nút cài áo, khuy nhựa, khuy kim loại, cúc nhựa, cúc kim loại, móc kim loại; nút phun, nút nguyên liệu tự nhiên (hạt ngà, quả dừa, vỏ akoya), nút Polyester rod. Thị trường tiêu thụ gồm thị trường nội địa Việt Nam và xuất khẩu sang các quốc gia: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Italia, Hồng Kông.
- Quy trình sản xuất: Gồm 4 công đoạn: (1) Lựa chọn nguyên liệu phù hợp tiêu chuẩn an toàn; (2) Pha trộn nguyên liệu và tạo hình dáng nút (hệ thống 50 máy móc hiện đại chia thành khu vực Nguyên liệu 1 và Nguyên liệu 2); (3) Đánh bóng, nhuộm màu; (4) Kiểm tra chất lượng và loại bỏ sản phẩm khuyết tật trước khi xuất xưởng.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Áp dụng mô hình tập trung: Giám đốc $\rightarrow$ Phó Tổng giám đốc $\rightarrow$ các phòng ban chuyên môn gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Marketing, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức tinh gọn dưới sự điều hành của Kế toán trưởng, phụ trách các nhân sự: Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương - nhân công, Thủ quỹ kiêm thống kê.
- Chế độ và hình thức kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán 3Tsoft.
Chứng từ kế toán gốc
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Four Seasons Vina
Chương 2 đi sâu phân tích thực tế công tác ghi nhận doanh thu, luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và phân tích biến động tài chính tại công ty:
1. Nguyên tắc kế toán và tài khoản sử dụng
- Doanh thu phát sinh chủ yếu từ hoạt động bán thành phẩm các loại nút áo nhựa, nút vải, nút gỗ.
- Quy định thanh toán: Các hóa đơn có trị giá từ 20.000.000 đồng trở lên bắt buộc thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng.
- Tài khoản sử dụng: TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, công ty theo dõi chi tiết trên TK 5112 – “Doanh thu bán thành phẩm”. Các tài khoản liên quan gồm TK 111, TK 112, TK 131, TK 33311 và kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
2. Quy trình chứng từ và hạch toán nghiệp vụ thực tế (Tháng 12/2019)
- Nghiệp vụ 1 (20/12/2019): Xuất bán nút nhựa 20MM (6.180 cái) và 15MM (6.180 cái) cho Công ty TNHH KIYOKAWA Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0001707. Doanh thu chưa thuế là 7.315.000 đồng, thuế GTGT 10% (731.500 đồng), thu bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 393:
- Nợ TK 111: 8.046.500 đồng
- Có TK 5112: 7.315.000 đồng
- Có TK 33311: 731.500 đồng
- Nghiệp vụ 2 (20/12/2019): Xuất bán nút nhựa 24L (124.621 cái) cho Công ty CP Dệt May Hòa Thọ theo Hóa đơn GTGT số 0001709. Doanh thu chưa thuế là 46.398.000 đồng, thuế GTGT 10% (4.639.800 đồng), thu qua chuyển khoản ngân hàng theo Ủy nhiệm thu số 1871:
- Nợ TK 112: 51.037.800 đồng
- Có TK 5112: 46.398.000 đồng
- Có TK 33311: 4.639.800 đồng
- Nghiệp vụ 3 (21/12/2019): Xuất bán nút nhựa 18MM (6.300 cái) cho Công ty TNHH OSAKA PLASTIC Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0001710. Doanh thu chưa thuế là 3.423.000 đồng, thuế GTGT 10% (342.300 đồng), thu bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 394:
- Nợ TK 111: 3.765.300 đồng
- Có TK 5112: 3.423.000 đồng
- Có TK 33311: 342.300 đồng
- Nghiệp vụ 4 (21/12/2019): Xuất bán nút nhựa 24L (4.131 cái) và 28L (2.065 cái) cho Công ty CP Quốc tế Đà Nẵng theo Hóa đơn GTGT số 0001711. Doanh thu chưa thuế là 3.082.000 đồng, thuế GTGT 10% (308.200 đồng), khách hàng chưa thanh toán (ghi nhận công nợ):
- Nợ TK 131: 3.390.200 đồng
- Có TK 5112: 3.082.000 đồng
- Có TK 33311: 308.200 đồng
- Nghiệp vụ 5 (31/12/2019): Kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần phát sinh trong kỳ sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh bằng Phiếu kế toán:
3. Phân tích biến động doanh thu và báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
71.832.000.000 |
84.611.000.000 |
66.352.000.000 |
+17,79% |
-21,58% |
| Các khoản giảm trừ |
0 |
90.220.000 |
0 |
- |
-100,00% |
| Doanh thu thuần |
71.832.000.000 |
84.520.780.000 |
66.352.000.000 |
+17,66% |
-21,50% |
| Tỷ trọng DTT / Tổng doanh thu |
99,75% |
99,82% |
99,73% |
- |
- |
- Biến động doanh thu: Doanh thu năm 2018 tăng 17,79% so với năm 2017 nhờ mở rộng thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên sang năm 2019, doanh thu sụt giảm 21,58% do công ty chưa nghiên cứu kỹ thị trường và chậm đổi mới mẫu mã sản phẩm. Tỷ trọng doanh thu bán thành phẩm luôn chiếm trên 99,7% tổng thu nhập của đơn vị.
| Chỉ tiêu tài chính (Bảng CĐKT) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Xu hướng cơ cấu |
| Tài sản ngắn hạn |
31.000.000.000 (58,94%) |
34.554.000.000 (65,99%) |
36.132.000.000 (68,36%) |
Tăng dần tỷ trọng |
| Tài sản dài hạn |
21.600.000.000 (41,06%) |
17.780.000.000 (34,01%) |
16.730.000.000 (31,64%) |
Giảm dần tỷ trọng |
| Nợ phải trả |
30.700.000.000 (58,35%) |
29.117.000.000 (55,60%) |
28.935.000.000 (54,74%) |
Giảm dần |
| Vốn chủ sở hữu |
21.900.000.000 (41,65%) |
23.217.000.000 (44,40%) |
23.927.000.000 (45,26%) |
Tăng trưởng ổn định |
- Biến động tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn tăng đều qua các năm trong khi tài sản dài hạn giảm do công ty không đầu tư mới TSCĐ trong giai đoạn này mà thực hiện trích khấu hao đều đặn. Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch tích cực khi tỷ trọng nợ phải trả giảm dần và vốn chủ sở hữu tăng liên tục.
- Kết quả kinh doanh và chỉ số sinh lời: Năm 2017 công ty chịu lỗ sau thuế (111,95 triệu đồng). Sang năm 2018, nhờ cắt giảm chi phí bán hàng và tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận sau thuế đạt 519,81 triệu đồng. Tác giả đã tiến hành tính toán các chỉ số: ROS (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần), ROA (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản), ROE (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu) và tỷ số EBIT/Tổng tài sản để đánh giá hiệu quả sinh lời qua từng thời kỳ.
Chương 3: Nhận xét và giải pháp
Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, hạn chế còn tồn tại và đưa ra khuyến nghị:
- Nhận xét ưu điểm:
- Cơ cấu tổ chức quản lý tập trung, phân quyền rõ ràng giữa các phòng ban.
- Bộ máy kế toán gọn nhẹ, các vị trí kế toán nắm vững nghiệp vụ và hỗ trợ nhau tốt.
- Áp dụng phần mềm kế toán 3Tsoft giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu, giảm thiểu sai sót và in ấn sổ sách đúng quy định.
- Hạch toán doanh thu tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chứng từ lưu trữ đầy đủ.
- Nhận xét hạn chế:
- Chưa mở các tài khoản chi tiết cấp 3 cho TK 5112 để theo dõi doanh thu theo từng nhóm mặt hàng (nút nhựa, nút tự nhiên, nút kim loại) hay theo thị trường xuất khẩu.
- Doanh thu năm 2019 sụt giảm mạnh, công tác nghiên cứu phát triển thị trường và sản phẩm mới còn hạn chế.
- Chi phí tài chính (lãi vay) và chi phí quản lý doanh nghiệp còn chiếm tỷ lệ tương đối cao trong cơ cấu giá thành và kết quả kinh doanh.
- Giải pháp đề xuất:
- Về tổ chức bộ máy và quản lý: Tăng cường sự phối hợp thông tin giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán trong việc theo dõi tiến độ đơn hàng và thu hồi công nợ khách hàng.
- Về công tác kế toán: Thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cho TK 5112 trên phần mềm 3Tsoft theo từng chủng loại sản phẩm và khách hàng để phục vụ phân tích quản trị doanh thu.
- Về hoạt động kinh doanh và tài chính: Đẩy mạnh nghiên cứu xu hướng thời trang quốc tế để đa dạng hóa mẫu mã nút áo; cơ cấu lại các khoản nợ vay nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay; duy trì chính sách bán hàng linh hoạt để mở rộng thị phần.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu và đạt được các kết quả cụ thể:
- Mô tả hệ thống hạch toán kế toán thực tế: Khóa luận phản ánh toàn diện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Ủy nhiệm thu) và cách thức hạch toán doanh thu bán thành phẩm trên phần mềm kế toán 3Tsoft tại doanh nghiệp FDI sản xuất phụ liệu may mặc.
- Cung cấp chuỗi số liệu tài chính thực tế 3 năm (2017 – 2019):
- Đánh giá chi tiết sự biến động của doanh thu thuần: tăng 17,79% trong năm 2018 (đạt 84,52 tỷ đồng) và giảm 21,50% trong năm 2019 (còn 66,35 tỷ đồng).
- Phân tích cơ cấu tài sản chuyển dịch mạnh sang tài sản ngắn hạn (tăng từ 58,94% năm 2017 lên 68,36% năm 2019).
- Phân tích diễn biến lợi nhuận từ mức lỗ 111,95 triệu đồng (2017) chuyển sang có lãi 519,81 triệu đồng (2018).
- Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Đưa ra các kiến nghị trực tiếp cho Công ty TNHH Four Seasons Vina về việc chi tiết hóa tài khoản doanh thu trên phần mềm kế toán và các giải pháp quản lý tài chính, thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Four Seasons Vina) trong giai đoạn 2017 – 2019, tập trung chủ yếu vào hạch toán doanh thu bán thành phẩm theo phương diện kế toán tài chính. Đề tài chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị doanh thu, chi phí hay so sánh đối sánh với các doanh nghiệp cùng ngành phụ liệu may mặc trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phụ liệu may mặc; xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí và kiểm soát dòng tiền phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một bài báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; học hỏi phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang, chiều dọc và tính toán các chỉ số sinh lời.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ bán hàng, quy trình xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm kế toán (3Tsoft) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Ban lãnh đạo Công ty TNHH Four Seasons Vina: Sử dụng số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2017 – 2019 và các kiến nghị trong báo cáo để hoàn thiện công tác quản lý tài chính và bán hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Four Seasons Vina áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính qua phần mềm kế toán 3Tsoft.
2. Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng trên những tài khoản kế toán nào?
Công ty sử dụng tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, chi tiết trên tài khoản cấp 2 là TK 5112 – “Doanh thu bán thành phẩm”. Các tài khoản đối ứng chủ yếu gồm TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và cuối kỳ kết chuyển vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
3. Doanh thu của Four Seasons Vina biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Doanh thu bán hàng của công ty có xu hướng biến động không đồng đều: năm 2018 tăng trưởng 17,79% so với năm 2017 (tăng từ 71,83 tỷ đồng lên 84,61 tỷ đồng), nhưng sang năm 2019 giảm mạnh 21,58% (còn 66,35 tỷ đồng) do thị trường thu hẹp và công ty chậm đổi mới mẫu mã sản phẩm. Doanh thu bán thành phẩm luôn chiếm trên 99,7% tổng doanh thu của công ty.
4. Quy trình sản xuất nút áo tại công ty gồm những công đoạn chính nào?
Quy trình sản xuất gồm 4 bước: (1) Lựa chọn nguyên liệu theo tiêu chuẩn kỹ thuật; (2) Pha trộn nguyên liệu và tạo hình dáng nút trên hệ thống 50 máy móc chuyên dụng; (3) Đánh bóng và nhuộm màu; (4) Kiểm tra chất lượng và loại bỏ sản phẩm lỗi trước khi đóng gói xuất xưởng.
5. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty chuyển dịch ra sao qua 3 năm khảo sát?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối và tăng liên tục (từ 58,94% năm 2017 lên 65,99% năm 2018 và 68,36% năm 2019), trong khi tài sản dài hạn giảm tương ứng. Về nguồn vốn, nợ phải trả có xu hướng giảm dần (từ 58,35% năm 2017 xuống 54,74% năm 2019) và vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn, phản ánh khả năng tự chủ tài chính của công ty ngày càng cải thiện.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Quỳnh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Four Seasons Vina theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế và dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán trên phần mềm 3Tsoft, phân tích biến động doanh thu và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Các nhận xét và giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn hoạt động, góp phần cung cấp cơ sở tham khảo cho việc hoàn thiện công tác kế toán và quản trị bán hàng tại công ty.