Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh và nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với nhiều quy mô và loại hình khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để duy trì và phát triển vị thế cạnh tranh, doanh nghiệp cần nhận thức rõ vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ. Chỉ tiêu doanh thu không chỉ phản ánh quy mô và thị phần mà còn là căn cứ then chốt giúp các nhà quản lý đánh giá năng lực tài chính, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp. Do đó, tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác phục vụ điều hành doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Dịch vụ Xây Dựng Điện Nguyên Anh" được tác giả Trần Thị Thu Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Diệu Linh tại Trường Đại học Thủ Dầu Một.

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu, phân tích toàn diện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại đơn vị.
  3. Phân tích biến động của các khoản mục doanh thu và đánh giá tình hình tài chính tổng thể của công ty.
  4. Đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như nâng cao hiệu quả tài chính của công ty.

Để giải quyết các mục tiêu trên, đề tài tập trung trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu:

  • [Q1] Thông tin tổng quát chung về Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh là gì?
  • [Q2] Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty được thực hiện như thế nào?
  • [Q3] Biến động của khoản mục kế toán doanh thu và tình hình tài chính tổng thể của công ty diễn ra như thế nào?
  • [Q4] Những nhận xét và giải pháp nào cần được áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán và quản lý tài chính tại công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh (địa chỉ: Số 82, Đường Cây Viết, Khu Phố 1, Phường Phú Mỹ, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được khảo sát chi tiết trong năm tài chính 2019; số liệu thứ cấp trên báo cáo tài chính phục vụ phân tích biến động được thu thập qua 3 năm liên tiếp (2017, 2018 và 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý của đề tài dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định định nghĩa doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Cơ sở để công ty thiết lập hệ thống tài khoản kế toán (đặc biệt là tài khoản 511 và các tài khoản chi tiết cấp hai), hệ thống chứng từ kế toán và mẫu biểu báo cáo tài chính.
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13: Định nghĩa và quy định về lập, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ chứng từ, sổ kế toán.
  • Các thông tư hướng dẫn về thuế và hóa đơn: Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), bảng kê chi tiết và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC: Quy định biểu mẫu chứng từ thu tiền mặt (Mẫu 01-TT).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính đã công bố năm 2017, 2018, 2019; các chứng từ giấy (hóa đơn GTGT) và dữ liệu kế toán trích xuất từ phần mềm UNESCO (phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết).
  • Phương pháp mô tả và diễn giải: Tái hiện chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu từ khâu lập chứng từ gốc, duyệt chứng từ, nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán, cho đến quá trình tổng hợp lên sổ cái và báo cáo tài chính thông qua các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong năm 2019.
  • Phương pháp so sánh và phân tích báo cáo tài chính: Áp dụng phương pháp phân tích theo chiều ngang (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các kỳ: kỳ 2018/2017 và 2019/2018) và phân tích theo chiều dọc (tính toán cơ cấu tỷ trọng của các khoản mục trong tổng tài sản, nguồn vốn, tổng doanh thu và tổng chi phí).
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Đánh giá các chỉ số hoạt động và sinh lời bao gồm vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tổng tài sản, tỷ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS), tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), và tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Phương pháp tổng hợp - đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận học thuật và thực tiễn ghi nhận tại doanh nghiệp để phát hiện các mặt tích cực và các điểm hạn chế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh

Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xây Dựng Điện Nguyên Anh (tên tiếng Anh: NGUYEN ANH SERVICE TRADING PRODUCTION COMPANY LIMITED) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 14/01/2016, hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, có trụ sở chính tại số 82 Đường Cây Viết, Khu phố 1, Phường Phú Mỹ, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương; mã số thuế: 3702431355; vốn điều lệ 1.900.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm triệu đồng); đại diện pháp luật là Giám đốc Lê Tấn Tới.

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty bao gồm thương mại và dịch vụ kỹ thuật điện: thiết kế, thi công trạm biến áp; nhập khẩu và phân phối thiết bị điện, thiết bị đóng cắt điện, phụ tùng đường dây và trạm biến áp, cung cấp các sản phẩm như băng keo cách điện 3M, cáp điện nhà xưởng, chống sét van; cùng dịch vụ bảo trì, sửa chữa điện và cáp ngầm. Doanh nghiệp áp dụng quy trình quản lý theo nguyên tắc 5S ("Sắp xếp - Sàng lọc - Sẵn sàng - Sạch sẽ - Săn sóc"). Quy trình luân chuyển hàng hóa của công ty được vận hành theo hai phương thức: mua vào dự trữ qua kho rồi bán ra, hoặc bán hàng trực tiếp không qua kho.

Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Tổng Giám đốc -> Phó Giám đốc -> Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý kho hàng hóa.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung với 4 nhân sự:

  • Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Thu Thủy - trình độ đại học): Phụ trách chung, kiểm tra tính pháp lý của chứng từ, lập báo cáo quyết toán tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật và ban giám đốc.
  • Kế toán tiền (Trần Kim Phụng - trình độ đại học): Quản lý thu - chi tiền mặt, kiểm tra số dư quỹ và tài khoản ngân hàng, lập phiếu thu, phiếu chi.
  • Kế toán thuế (Ngô Thị Cẩm - trình độ cao đẳng): Xử lý hóa đơn, kê khai thuế GTGT, thuế TNCN, lập báo cáo sử dụng hóa đơn.
  • Kế toán kho (Nguyễn Thị Thanh Loan - trình độ đại học): Lập phiếu nhập - xuất kho, theo dõi nhập - xuất - tồn vật tư và hàng hóa.

Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 dương lịch hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; ghi nhận theo giá gốc.
  • Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán UNESCO.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh

Chương 2 phản ánh chi tiết việc áp dụng các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán nghiệp vụ doanh thu tại công ty trong năm 2019:

1. Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng tài khoản tổng hợp 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" gồm 2 tài khoản cấp hai:

  • Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng (thiết bị điện, phụ kiện, cáp).
  • Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ (bảo trì, sửa chữa, thi công). Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần phát sinh trong kỳ được kết chuyển sang bên Có tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Trong năm 2019, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).

2. Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng: Bao gồm Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/003), Bảng kê chi tiết bán hàng hóa (dùng khi chủng loại hàng hóa vượt quá số dòng của hóa đơn), Phiếu xuất kho bán hàng (mẫu công ty tự thiết kế), Phiếu thu tiền mặt (Mẫu 01-TT theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và Giấy báo Có từ ngân hàng thương mại.

3. Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tiêu biểu năm 2019:

  • Nghiệp vụ 1: Ngày 03/07/2019, theo Hóa đơn GTGT số 0000154, ký hiệu NA/19P, công ty xuất bán đầu cáp ngầm cho Công ty Thuận Hoàng Lâm với tổng giá trị thanh toán là 10.500.000 đồng (thuế GTGT 10%), đã thu bằng tiền mặt. Kế toán lập Phiếu xuất kho số 0000154GV, lập Phiếu thu và ghi sổ Nhật ký chung (STT 892), ghi Sổ cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 5111.
  • Nghiệp vụ 2: Ngày 03/07/2019, theo Hóa đơn GTGT số 0000156, ký hiệu NA/19P, xuất bán thiết bị điện cho Công ty điện Tân Phát với tổng thanh toán 17.840.000 đồng (thuế GTGT 10%), thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán lập Phiếu xuất kho số 0000156GV, Phiếu thu, hạch toán vào sổ Nhật ký chung (STT 894), Sổ cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 5111.
  • Nghiệp vụ 3: Ngày 08/07/2019, theo Hóa đơn GTGT số 0000161, ký hiệu NA/19P, công ty xuất bán lô thiết bị điện kèm Bảng kê chi tiết bán hàng cho Công ty điện An Thịnh Phát (đã thanh toán trước qua chuyển khoản ngân hàng BIDV), tổng giá trị thanh toán 26.680.000 đồng (chưa thuế 24.254.545 đồng, thuế GTGT 2.425.455 đồng). Kế toán lập Phiếu xuất kho số 0000161GV, lưu Giấy báo Có và ghi vào sổ Nhật ký chung (STT 43), Sổ cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 5111.

4. Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính và phân tích biến động: Doanh thu được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mã số 01 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Mã số 10 - Doanh thu thuần) và Thuyết minh Báo cáo tài chính. Tác giả đã xây dựng hệ thống 16 bảng phân tích biến động (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.16) đánh giá tình hình doanh thu theo chiều ngang, chiều dọc, phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2017 - 2019 và hệ thống các chỉ số tài chính (vòng quay khoản phải thu, vòng quay tồn kho, vòng quay tổng tài sản, ROS, ROA, ROE).

Chỉ tiêu phân tích chính Phương pháp và nội dung phản ánh
Doanh thu thuần và kết cấu doanh thu Phân tích biến động theo chiều ngang và chiều dọc giai đoạn 2017 - 2019 (TK 5111, TK 5113)
Tài sản và Nguồn vốn Phân tích biến động tài sản ngắn hạn, dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu các kỳ 2018/2017 và 2019/2018
Các tỷ số hiệu quả hoạt động Tính toán Vòng quay phải thu, Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay tổng tài sản
Các tỷ số khả năng sinh lợi Tính toán tỷ suất ROS, ROA, ROE qua các năm tài chính
Dòng tiền của doanh nghiệp Phân tích lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính

Chương 3: Nhận xét - Giải pháp

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty, đồng thời kiến nghị các giải pháp cụ thể:

1. Đánh giá ưu điểm:

  • Bộ máy quản lý và cơ cấu kế toán tinh gọn, áp dụng mô hình kế toán tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, đảm bảo luồng số liệu được kiểm soát thống nhất.
  • Chấp hành các chuẩn mực và chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán đúng tài khoản và tuân thủ nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14.
  • Ứng dụng phần mềm kế toán UNESCO giúp quá trình xử lý, tổng hợp dữ liệu và lập báo cáo tài chính diễn ra nhanh chóng, giảm thiểu sai sót tính toán thủ công.

2. Đánh giá nhược điểm:

  • Doanh nghiệp không thực hiện in ấn sổ kế toán (Sổ nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết) ra bản giấy sau khi khóa sổ cuối kỳ để đóng tập lưu trữ mà chỉ lưu file số trên máy tính, tiềm ẩn rủi ro về an toàn dữ liệu và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý theo Luật Kế toán.
  • Mẫu phiếu xuất kho đang sử dụng do công ty tự thiết kế, chưa hoàn toàn đồng bộ và chuẩn hóa theo mẫu biểu quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Việc thu thập và theo dõi chứng từ kế toán cho phần hành doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113) chưa được phản ánh kịp thời và đầy đủ trong kỳ thực tập do quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ giữa các tổ thi công, phòng ban và phòng kế toán còn chậm.

3. Các giải pháp và kiến nghị:

  • Hoàn thiện công tác lưu trữ: Tiến hành in ấn, ký duyệt và đóng tập lưu trữ định kỳ hệ thống sổ kế toán giấy sau khi hoàn thành khóa sổ trên phần mềm.
  • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ: Thay thế mẫu phiếu xuất kho tự thiết kế bằng mẫu chuẩn của Bộ Tài chính ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn cụ thể cho việc chuyển giao hợp đồng, nghiệm thu dịch vụ và chứng từ bán hàng từ các bộ phận về phòng kế toán để hạch toán kịp thời.
  • Hiện đại hóa công cụ kế toán: Cân nhắc nâng cấp và chuẩn hóa quy trình phần mềm kế toán sang các giải pháp phổ biến, chuyên sâu hơn như phần mềm MISA để tối ưu hóa quản lý bán hàng, kho và công nợ.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực kế toán số 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng vào loại hình doanh nghiệp thương mại - dịch vụ ngành điện.
  • Mô tả toàn diện thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh từ mô hình tổ chức bộ máy, chính sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên tài khoản cấp hai (TK 5111, TK 5113), cho đến khâu kết chuyển sang TK 911 và lập Báo cáo tài chính.
  • Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ thông qua 3 nghiệp vụ bán hàng thực tế phát sinh trong tháng 7/2019 với đầy đủ chứng từ đi kèm (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có) và ảnh chụp màn hình ghi sổ trên phần mềm UNESCO.
  • Phân tích số liệu tài chính liên tục 3 năm (2017 - 2019) qua 16 bảng phân tích biến động chiều ngang, chiều dọc và các hệ số tài chính chuyên sâu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính thực tế, sát với hiện trạng tại doanh nghiệp: in lưu sổ sách giấy, chuẩn hóa mẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 200, tối ưu hóa quy trình chứng từ doanh thu dịch vụ và định hướng nâng cấp phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Báo cáo tốt nghiệp có các điểm giới hạn do điều kiện thực tế của tác giả trong quá trình thực tập:

  • Phạm vi khảo sát chứng từ chi tiết chỉ tập trung chủ yếu vào phần hành doanh thu bán hàng (TK 5111) trong năm 2019; chưa thu thập và phân tích được đầy đủ hệ thống chứng từ phát sinh tăng trong kỳ của mảng doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113) do hạn chế trong việc tiếp cận tài liệu lưu trữ nội bộ tại đơn vị.
  • Số liệu khảo sát thực tế giới hạn trong thời gian thực tập 2 tháng tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ điện cụ thể tại Bình Dương, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành khác trên địa bàn.
  • Hướng tiếp cận tiếp theo: Cần mở rộng nghiên cứu sâu hơn về kế toán chi phí giá vốn hàng bán và dịch vụ (TK 632) đi kèm với doanh thu để đánh giá toàn diện biên lợi nhuận gộp theo từng mảng kinh doanh; đồng thời nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho các hợp đồng thi công trạm biến áp và công trình điện kéo dài.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức trình bày một báo cáo tốt nghiệp/khóa luận thực tập hoàn chỉnh, từ tổng quan doanh nghiệp, trích dẫn chứng từ thực tế, minh họa quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm, đến kỹ thuật phân tích biến động báo cáo tài chính 3 năm.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, cách lập bảng kê chi tiết khi hóa đơn vượt số dòng, cách thức tổ chức sổ sách theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và xử lý các nghiệp vụ thanh toán tiền mặt/chuyển khoản ngân hàng.
  • Ban quản lý Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh: Xem xét các đề xuất về chuẩn hóa biểu mẫu xuất kho theo Thông tư 200 và tuân thủ in lưu trữ sổ kế toán định kỳ theo Luật Kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ), khấu hao TSCĐ theo đường thẳng. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán UNESCO.

2. Tài khoản kế toán nào được công ty sử dụng để theo dõi doanh thu? Công ty sử dụng Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ", được chia thành 2 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Cuối kỳ, doanh thu thuần được kết chuyển sang bên Có của TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Trong năm 2019, đơn vị không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.

3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm 4 người: Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Thu Thủy), Kế toán tiền (Trần Kim Phụng), Kế toán thuế (Ngô Thị Cẩm) và Kế toán kho (Nguyễn Thị Thanh Loan).

4. Trong năm 2019, công ty có những điểm hạn chế nào trong việc lưu trữ sổ sách và biểu mẫu chứng từ? Công ty chưa thực hiện in sổ kế toán (Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết) ra giấy sau khi khóa sổ trên phần mềm UNESCO để lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán mà chỉ lưu file số trên máy tính. Ngoài ra, mẫu phiếu xuất kho của công ty vẫn do đơn vị tự thiết kế, chưa hoàn toàn chuẩn hóa theo mẫu ban hành tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.

5. Dữ liệu tài chính phục vụ phân tích trong báo cáo được thu thập trong giai đoạn nào? Dữ liệu phân tích thực trạng chứng từ và sổ kế toán chi tiết được thu thập trong năm 2019; dữ liệu thứ cấp trên Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) được thu thập và phân tích liên tục trong 3 năm từ 2017 đến 2019 theo 2 giai đoạn so sánh (2018/2017 và 2019/2018).

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Hương đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh trong năm 2019. Đề tài đã kết hợp việc đối chiếu lý luận với thực tế chứng từ, sổ sách trên phần mềm UNESCO và thực hiện phân tích chuyên sâu báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2019. Các đánh giá và giải pháp được đưa ra bám sát vào những thiếu sót thực tế của đơn vị như in ấn lưu trữ sổ sách, chuẩn hóa phiếu xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và nâng cấp phần mềm kế toán. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho sinh viên ngành kế toán cũng như các doanh nghiệp thương mại dịch vụ có quy mô tương tự.