Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài "Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hồng Phong" do sinh viên Nguyễn Thị Vân Anh (MSSV: 1723403010015, Lớp D17KT01, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Diệu Linh vào tháng 11 năm 2020.
Trong cơ chế kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp sản xuất. Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính chủ yếu bù đắp các khoản chi phí sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước và tái đầu tư mở rộng sản xuất. Đối với các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng như Công ty TNHH DV-TM Hồng Phong, công tác kế toán doanh thu không chỉ đơn thuần là việc ghi chép số liệu bán hàng mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu giúp ban điều hành phân tích thị trường, kiểm soát dòng tiền và hoạch định chính sách tiêu thụ sản phẩm.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 5 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH DV-TM Hồng Phong.
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, chế độ và chính sách kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp.
- Tìm hiểu chuyên sâu thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán liên quan.
- Phân tích biến động của khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gắn với bức tranh tài chính tổng thể của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu cũng như cải thiện tình hình tài chính tại doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH DV-TM Hồng Phong (trụ sở tại xã Ngọc Hòa và nhà máy sản xuất tại xã Đại Yên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2019, kết hợp số liệu chứng từ sổ sách phát sinh trong niên độ kế toán năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quy định pháp lý được tác giả vận dụng trong khóa luận bao gồm:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Tài liệu chuyên khảo về phân tích tài chính doanh nghiệp: "Lập, đọc, phân tích và kiểm tra báo cáo tài chính" (Trần Mạnh Dũng, NXB Tài Chính Hà Nội, 2017).
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán và quy trình sản xuất gạch tại xưởng sản xuất.
- Phương pháp điều tra: Thu thập thông tin, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các nhân viên nghiệp vụ tại các phòng ban của công ty.
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Hệ thống hóa số liệu từ chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính; so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối theo thời gian để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, kết cấu tài sản và nguồn vốn.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu phục vụ đề tài bao gồm hồ sơ năng lực của doanh nghiệp, hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, bảng báo giá), dữ liệu kế toán lưu trữ trên phần mềm kế toán FAST năm 2019, cùng Báo cáo tài chính đã công bố của Công ty TNHH DV-TM Hồng Phong các năm 2017, 2018 và 2019.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM-DV HỒNG PHONG
Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất và công tác kế toán của đơn vị khảo sát:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là cơ sở sản xuất gạch thủ công hộ gia đình hoạt động từ năm 1995. Đến ngày 27/05/2010, doanh nghiệp chính thức thành lập Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hồng Phong (theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104223177 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; Mã số thuế: 0104223117; vốn điều lệ 20.000.000.000 đồng). Đơn vị đã đầu tư nhà máy sản xuất gạch Tuynel tại Hồ Hải Vân, xã Đại Yên, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội, áp dụng công nghệ lò nung hầm sấy liên hợp thu hồi nhiệt khí thải để giảm thiểu khí độc CO ra môi trường (được UBND TP. Hà Nội phê duyệt Báo cáo ĐTM theo Quyết định số 302/QĐ-UBND ngày 14/01/2013).
- Quy trình sản xuất kinh doanh: Sản phẩm chính là gạch Tuynel (gạch đặc, gạch 2 lỗ, 4 lỗ, 6 lỗ, 11 lỗ, ngói). Quy trình công nghệ gồm 4 bước nối tiếp: (1) Khai thác và dự trữ đất sét ngâm ủ, phong hóa tối thiểu 3 tháng; (2) Gia công chế biến tạo hình (hệ thống cấp liệu thùng, cán thô, cán mịn, máy nhào hai trục có lưới lọc, máy nhào đùn liên hợp chân không và máy cắt tự động); (3) Phơi sản phẩm mộc trong nhà kính 8–10 ngày để giảm độ ẩm từ 20–22% xuống 10–14%; (4) Sấy nung trong hầm sấy và lò nung Tuynel bằng khí nóng thu hồi và bổ sung than cám mịn, hạ độ ẩm gạch xuống dưới 3% trước khi ra lò nhập kho.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc), Phòng Tổ chức Hành chính (01 Trưởng phòng, 01 nhân viên), Phòng Tài chính - Kế toán (01 Kế toán trưởng, 03 nhân viên), Phòng Kinh doanh và Bán hàng (01 Trưởng phòng, 02 nhân viên bán hàng, 01 kiểm soát, 01 thủ kho) và Phân xưởng sản xuất (01 Quản đốc, 01 kỹ thuật, 01 thống kê).
- Cơ cấu bộ máy kế toán và chính sách áp dụng: Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho nhập trước xuất trước (FIFO); tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân tháng; hạch toán TSCĐ theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận doanh thu khi xuất hàng hoặc hoàn thành dịch vụ; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán FAST.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH DV-TM HỒNG PHONG
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp kế toán, luân chuyển chứng từ và số liệu tài chính liên quan đến doanh thu tại công ty:
- Điều kiện và tài khoản sử dụng: Tuân thủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 200. Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm).
- Chứng từ và sổ sách kế toán: Bộ chứng từ luân chuyển gồm Bảng báo giá, Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT mẫu HP/17P. Hệ thống sổ sách gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 5111, Sổ chi tiết TK 511 và Bảng cân đối số phát sinh.
- Các nghiệp vụ bán hàng thực tế phát sinh trong tháng 01/2019:
- Ngày 15/01/2019: Xuất bán gạch đặc A1 và gạch 2 lỗ A1 cho Công ty CP Công trình Giao thông 18 theo HĐ 0101/HĐKT/2018/GT18-HP, Phiếu xuất kho số 0000095, Hóa đơn GTGT HP/17P số 0000095; doanh thu chưa thuế 58.200.020 đồng, thuế GTGT 10% (5.820.002 đồng), khách hàng thanh toán chuyển khoản (ghi nhận Nợ TK 1121: 64.020.022 đồng / Có TK 5111: 58.200.020 đồng, Có TK 33311: 5.820.002 đồng).
- Ngày 18/01/2019: Xuất bán gạch 2 lỗ loại 1 cho Công ty CP Đầu tư Xây lắp Hà Thành theo Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT HP/17P số 0000096; doanh thu 4.000.000 đồng, thuế GTGT 400.000 đồng, thanh toán tiền mặt (Nợ TK 1111: 4.400.000 đồng / Có TK 5111: 4.000.000 đồng, Có TK 33311: 400.000 đồng).
- Ngày 20/01/2019: Xuất bán gạch đặc A1 cho Công ty CP Viện Nghiên cứu Dệt May theo Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT HP/17P số 0000097; doanh thu 9.600.000 đồng, thuế GTGT 960.000 đồng, thu tiền mặt (Nợ TK 1111: 10.560.000 đồng / Có TK 5111: 9.600.000 đồng, Có TK 33311: 960.000 đồng).
- Ngày 21/01/2019: Xuất bán gạch đặc 6.5 cho Công ty TNHH Tuấn Tường theo HĐ 20.2019/HĐMB, Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT HP/17P số 0000099; doanh thu 45.451.000 đồng, thuế GTGT 4.545.100 đồng, thu chuyển khoản (Nợ TK 1121: 49.996.100 đồng / Có TK 5111: 45.451.000 đồng, Có TK 33311: 4.545.100 đồng).
- Ngày 21/01/2019: Xuất bán gạch đặc A1 cho Công ty May Liên doanh Plummy theo Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT HP/17P số 0000100; doanh thu 17.727.372 đồng, thuế GTGT 1.772.737 đồng, thu tiền mặt (Nợ TK 1111: 19.500.109 đồng / Có TK 5111: 17.727.372 đồng, Có TK 33311: 1.772.737 đồng).
(Tổng phát sinh bên Có TK 5111 trên sổ cái năm 2019 đạt 5.854.693.212 đồng).
Bảng tổng hợp biến động doanh thu giai đoạn 2017 – 2019:
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 (VNĐ) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2018 (VNĐ) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 (VNĐ) |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2018/2017 (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
So sánh 2019/2018 (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
11.033.035.268 |
99,908 |
8.239.313.597 |
99,999 |
5.854.693.212 |
99,999 |
-2.793.721.671 |
-25,32 |
-2.384.620.385 |
-28,94 |
| Doanh thu HĐ tài chính |
200.176 |
0,001 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| Thu nhập khác |
10.000.000 |
0,091 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| Tổng doanh thu |
11.043.235.444 |
100,00 |
8.239.313.597 |
100,00 |
5.854.693.212 |
100,00 |
- |
- |
- |
- |
Bảng biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 – 2019:
| Chỉ tiêu tài sản / nguồn vốn |
Năm 2017 (VNĐ) |
Năm 2018 (VNĐ) |
Năm 2019 (VNĐ) |
Biến động 2018/2017 (%) |
Biến động 2019/2018 (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
11.070.715.586 |
11.651.548.739 |
8.823.364.251 |
+5,25 |
-24,27 |
| - Tiền và tương đương tiền |
70.696.219 |
172.907.426 |
49.586.718 |
+144,58 |
-71,32 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
2.045.320.450 |
1.579.430.246 |
3.078.529.879 |
-22,78 |
+94,91 |
| - Hàng tồn kho |
8.949.698.917 |
9.788.648.122 |
5.676.454.454 |
+9,37 |
-42,01 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
5.000.000 |
110.598.945 |
18.793.200 |
+2.111,98 |
-83,01 |
| Tài sản dài hạn |
18.174.791.805 |
18.098.170.984 |
21.834.303.547 |
-0,42 |
+20,64 |
| - Tài sản cố định |
2.643.777.180 |
1.714.007.868 |
729.823.519 |
-35,17 |
-57,42 |
| - Tài sản dở dang dài hạn |
15.531.014.625 |
16.384.163.116 |
21.104.480.028 |
+5,49 |
+28,81 |
| TỔNG TÀI SẢN |
29.245.507.391 |
29.749.755.723 |
30.657.667.798 |
+1,72 |
+3,05 |
| NỢ PHẢI TRẢ |
9.541.826.527 |
11.238.667.634 |
10.951.866.030 |
+17,78 |
-2,55 |
| - Nợ ngắn hạn |
399.900.297 |
11.238.667.634 |
10.951.866.030 |
+2.710,37 |
-2,55 |
| - Nợ dài hạn |
9.141.926.230 |
0 |
0 |
-100,00 |
0,00 |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU |
19.703.680.864 |
18.511.088.089 |
19.705.801.768 |
-6,05 |
+6,45 |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
29.245.507.391 |
29.749.755.723 |
30.657.667.798 |
+1,72 |
+3,05 |
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018:
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 (VNĐ) |
Năm 2018 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
11.033.035.268 |
8.239.313.597 |
-2.793.721.671 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
| Doanh thu thuần |
11.033.035.268 |
8.239.313.597 |
-2.793.721.671 |
| Giá vốn hàng bán |
9.676.293.809 |
7.632.827.718 |
-2.043.466.091 |
| Lợi nhuận gộp |
1.356.741.459 |
606.485.879 |
-750.255.580 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
200.176 |
0 |
-200.176 |
| Chi phí tài chính |
753.192.904 |
723.948.521 |
-29.244.383 |
| Chi phí bán hàng |
78.210.000 |
0 |
-78.210.000 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
670.130.133 |
1.070.130.133 |
+400.000.000 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
(1.445.913.820) |
(1.187.592.775) |
+258.321.045 |
| Thu nhập khác |
10.000.000 |
0 |
-10.000.000 |
| Chi phí khác |
115.014.773 |
0 |
-115.014.773 |
| Lợi nhuận khác |
(105.014.773) |
0 |
+105.014.773 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
(249.606.155) |
(1.187.592.755) |
-937.986.600 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
(249.606.155) |
(1.187.592.755) |
-937.986.600 |
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP
Chương 3 tổng kết các nhận định thực trạng và đề xuất giải pháp gồm 7 nội dung:
- Về lịch sử hình thành và phát triển công ty: Doanh nghiệp đã đầu tư chuyển đổi từ mô hình gạch thủ công sang công nghệ Tuynel hiện đại, tuy nhiên cần tiếp tục cập nhật các quy định nhà nước về vật liệu xây dựng.
- Về cơ cấu bộ máy quản lý: Bộ máy tổ chức tinh gọn, phân định rõ quyền hạn giữa Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn.
- Về cơ cấu bộ máy kế toán: Bố trí 4 nhân sự đảm nhiệm đầy đủ các mảng kế toán tổng hợp, thanh toán và thủ quỹ dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng; đáp ứng việc lập báo cáo định kỳ.
- Về sổ sách kế toán và hệ thống chứng từ: Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm FAST; chứng từ gốc được lưu trữ trên file điện tử máy tính. Tác giả lưu ý doanh nghiệp cần chú trọng in ấn, đóng quyển và lưu trữ hồ sơ giấy định kỳ để bảo đảm an toàn dữ liệu và phục vụ thanh kiểm tra quyết toán thuế.
- Về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Việc luân chuyển chứng từ từ Bảng báo giá, Hợp đồng, Phiếu xuất kho đến Hóa đơn GTGT được tiến hành chặt chẽ; định khoản đúng quy định Thông tư 200.
- Về biến động của khoản mục doanh thu: Doanh thu sụt giảm mạnh liên tiếp (giảm 25,32% năm 2018 và 28,94% năm 2019) do chính sách của Chính phủ khuyến khích và quy hoạch công trình vốn ngân sách chuyển sang sử dụng gạch không nung. Công ty cần nghiên cứu mở rộng danh mục sản phẩm, cải tiến thị trường tiêu thụ tư nhân và các công trình dân dụng.
- Về tình hình tài chính của công ty: Tổng tài sản tăng nhẹ nhưng cơ cấu tài sản dở dang dài hạn chiếm tỷ trọng rất lớn (>53–55% tổng tài sản); toàn bộ nợ dài hạn năm 2017 chuyển thành nợ ngắn hạn trong năm 2018 gây áp lực thanh khoản ngắn hạn; lợi nhuận sau thuế ghi nhận âm trong các năm 2017 và 2018 đòi hỏi công ty phải kiểm soát giá vốn hàng bán và tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu kế toán tại doanh nghiệp:
- Bức tranh doanh thu: Doanh thu thuần của công ty sụt giảm từ 11.033.035.268 đồng (năm 2017) xuống 8.239.313.597 đồng (năm 2018) và tiếp tục giảm xuống 5.854.693.212 đồng (năm 2019). Tỷ trọng doanh thu bán hàng luôn chiếm từ 99,908% đến 99,999% tổng doanh thu toàn đơn vị.
- Nguyên nhân sụt giảm: Bắt nguồn từ chính sách ưu tiên thay thế gạch đất sét nung bằng gạch không nung trong các dự án đầu tư công của Nhà nước, khiến sản lượng tiêu thụ và đơn giá bán gạch Tuynel bị suy giảm trên thị trường.
- Thực trạng tài chính: Tổng tài sản duy trì quanh mức 29,24 tỷ đồng (2017), 29,75 tỷ đồng (2018) và 30,66 tỷ đồng (2019). Tài sản dở dang dài hạn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2019 đạt 21.104.480.028 đồng, chiếm hơn 68% tài sản). Cơ cấu nguồn vốn chứng kiến sự chuyển biến lớn khi nợ dài hạn 9.141.926.230 đồng ở năm 2017 đã được tất toán hoặc chuyển sang nợ ngắn hạn vào năm 2018 (làm nợ ngắn hạn tăng vọt từ 399,90 triệu đồng lên 11,24 tỷ đồng). Kết quả kinh doanh năm 2017 và 2018 lần lượt lỗ 249.606.155 đồng và 1.187.592.755 đồng.
- Đóng góp thực tiễn: Báo cáo đã hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý kế toán doanh thu trên phần mềm FAST tại một doanh nghiệp sản xuất gạch thực tế, đồng thời cung cấp các dẫn chứng số liệu minh họa cụ thể từ các hóa đơn GTGT thực tế phát sinh trong tháng 01/2019.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn khảo sát tại một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ cụ thể (Công ty TNHH DV-TM Hồng Phong) trên địa bàn huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội. Dữ liệu báo cáo tài chính phân tích chi tiết dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019; hệ thống sổ sách kế toán chứng từ chỉ trích xuất chi tiết theo phần mềm FAST của tháng 01/2019.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán doanh thu giữa các doanh nghiệp sản xuất gạch Tuynel truyền thống và các doanh nghiệp sản xuất gạch không nung trên địa bàn; đánh giá sâu hơn về các chiến lược quản trị chi phí và chuyển đổi công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng mới.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
- Người làm kế toán muốn tham khảo quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm FAST cho nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm gạch xây dựng.
- Cán bộ quản lý doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng cần tư liệu phân tích thực tế về tác động của chính sách thay đổi công nghệ vật liệu nung đến kết cấu tài chính và doanh thu doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH DV-TM Hồng Phong áp dụng chính sách và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp giá bình quân tháng.
2. Vì sao doanh thu bán hàng của công ty liên tục sụt giảm mạnh từ năm 2017 đến năm 2019?
Nguyên nhân chủ yếu do Chính phủ tập trung chỉ đạo sử dụng gạch không nung thay thế cho gạch đất sét nung (Tuynel), các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quy hoạch dùng gạch không nung, cùng với sự gia nhập thị trường của các sản phẩm vật liệu mới làm sản lượng tiêu thụ và giá bán gạch Tuynel giảm mạnh.
3. Quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel tại nhà máy Hồng Phong bao gồm những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Khai thác và ngâm ủ đất sét tối thiểu 3 tháng; (2) Gia công chế biến và tạo hình gạch mộc bằng máy nhào đùn hút chân không; (3) Phơi gạch mộc trong nhà kính từ 8–10 ngày để giảm độ ẩm còn 10–14%; (4) Sấy dịu và nung chín trong lò Tuynel liên hợp tận dụng nhiệt khí thải, giảm độ ẩm còn dưới 3%.
4. Dữ liệu tài chính cho thấy sự biến động bất thường nào trong cơ cấu nợ phải trả của công ty năm 2018?
Nợ dài hạn của công ty từ mức 9.141.926.230 đồng ở cuối năm 2017 đã giảm về 0 đồng (giảm 100%) vào năm 2018, đồng thời nợ ngắn hạn tăng từ 399.900.297 đồng lên 11.238.667.634 đồng (tăng 2.710,37%), làm gia tăng đáng kể tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH DV-TM Hồng Phong theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2017 – 2019), đề tài làm sáng tỏ sự suy giảm doanh thu dưới tác động của chính sách chuyển dịch sang vật liệu xây dựng không nung, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về cơ cấu nợ và tài sản dở dang tại doanh nghiệp. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng dựa trên cơ sở thực tế, đóng góp giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán và quản trị tài chính tại đơn vị sản xuất.