Khóa luận kế toán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Nghiên cứu quy trình kế toán công nợ và phân tích tình hình tài chính thực tế tại công ty cổ phần Hương Thủy nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Nguyễn Thị Trà My

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

127
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Công tác kế toán công nợ giữ vị trí trung tâm trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Hương Thủy, hoạt động này đảm bảo tính minh bạch cho các chu chuyển kinh tế. Các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán phản ánh trực tiếp quan hệ thương mại. Kế toán công nợ ghi nhận chính xác thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính. Chứng từ kế toán bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận hàng và phiếu thanh toán. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo quy định hiện hành để hạch toán chi tiết. Việc theo dõi liên tục giúp ngăn ngừa tình trạng thất thoát vốn. Dữ liệu công nợ phản ánh kịp thời nguồn vốn lưu động của công ty. Quy trình hạch toán rõ ràng tạo điều kiện đánh giá sức khỏe tài chính khách quan. Đội ngũ kế toán thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ theo hợp đồng đã ký kết. Sự chính xác của số liệu hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định điều hành vốn hiệu quả. Công ty bảo toàn tài sản thông qua cơ chế kiểm soát công nợ chặt chẽ.

1.1. Khái niệm và vị trí của kế toán công nợ

Kế toán công nợ là phân hệ chuyên biệt theo dõi quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp. Phân hệ này quản lý hai mảng chính: các khoản phải thu và các khoản phải trả. Khoản phải thu hình thành khi xuất bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trả chậm. Khoản phải trả phát sinh từ việc mua nguyên vật liệu hoặc sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp. Bộ phận kế toán công nợ chịu trách nhiệm ghi nhận biến động tăng giảm trên tài khoản kế toán phù hợp. Hồ sơ công nợ được phân loại chi tiết theo từng đối tượng giao dịch cụ thể. Thông tin kế toán giúp kiểm soát rủi ro mất cân đối tiền mặt. Nhờ đó, doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán và bảo đảm vòng quay sản xuất diễn ra thuận lợi.

1.2. Vai trò của việc quản trị công nợ doanh nghiệp

Quản trị công nợ hiệu quả quyết định sự an toàn tài chính của doanh nghiệp. Nguồn vốn bị chiếm dụng quá mức sẽ làm chậm nhịp độ sản xuất kinh doanh. Ngược lại, việc tận dụng hợp lý nợ phải trả giúp giảm chi phí huy động vốn vay. Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách tín dụng thương mại cân bằng. Việc này vừa thúc đẩy doanh số bán lẻ vừa kiểm soát nguy cơ nợ xấu. Thông tin công nợ phản ánh uy tín chi trả của công ty trên thị trường thương mại. Đối tác kinh doanh dựa vào lịch sử thanh toán để mở rộng hạn mức hợp tác. Ban điều hành sử dụng các báo cáo tuổi nợ để định hướng lưu chuyển dòng tiền. Kiểm soát chặt chẽ từng khoản nợ tạo tiền đề cho sự phát triển vững mạnh.

II. Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Phân tích công nợ tại Công ty Cổ phần Hương Thủy làm sáng tỏ hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh. Hoạt động phân tích dựa trên báo cáo tài chính và sổ chi tiết công nợ. Về nợ phải thu, công ty đối mặt với tình trạng khách hàng chậm trễ thanh toán. Một số đại lý vượt hạn mức tín dụng cho phép trong thời gian dài. Vòng quay các khoản phải thu suy giảm kéo dài kỳ thu tiền bình quân. Vốn lưu động bị ứ đọng trong khâu tiêu thụ gây áp lực lên thanh khoản. Về nợ phải trả, công ty chiếm dụng nguồn vốn từ nhà cung ứng vật tư. Tỷ trọng nợ người bán tăng cao tiềm ẩn rủi ro giảm uy tín thương mại. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh tốc độ chi trả thực tế. Sự chênh lệch thời hạn giữa nợ thu và nợ trả tạo gánh nặng dòng tiền. Chi phí tài chính gia tăng do doanh nghiệp phải vay ngắn hạn bù đắp thiếu hụt. Công tác thu hồi nợ tồn đọng đòi hỏi phương pháp xử lý kiên quyết hơn.

2.1. Đánh giá tốc độ luân chuyển khoản phải thu

Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu phản ánh năng lực thu tiền của doanh nghiệp. Chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu được tính bằng doanh thu chia cho số dư nợ bình quân. Thời gian thu hồi nợ kéo dài khiến lượng vốn bị giữ ngoài công ty tăng lên. Nhiều đối tác gặp khó khăn kinh tế dẫn đến trễ hạn cam kết hợp đồng. Doanh nghiệp cần phân tích tuổi nợ theo từng nhóm thời gian cụ thể: dưới 30 ngày, 30 đến 60 ngày và trên 90 ngày. Nợ quá hạn đòi hỏi trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định tài chính. Sự sụt giảm số vòng quay cảnh báo nguy cơ tắc nghẽn dòng tiền tự do. Ban tài chính phải liên tục theo dõi bảng theo dõi công nợ để đốc thúc thanh toán kịp thời.

2.2. Phân tích thực trạng nợ phải trả người bán

Nợ phải trả người bán thể hiện mức độ khai thác nguồn tín dụng thương mại từ đối tác. Chỉ số vòng quay khoản phải trả đo lường số lần thanh toán nợ trong năm. Khi chỉ số này thấp, doanh nghiệp duy trì lượng vốn chiếm dụng cao từ nhà cung ứng. Tuy nhiên, việc thanh toán quá chậm gây ảnh hưởng xấu tới hình ảnh thương hiệu. Nhà cung ứng có thể siết chặt chính sách giao hàng hoặc ngừng chiết khấu thanh toán. Doanh nghiệp cần giữ cân bằng giữa lợi ích chiếm dụng vốn và duy trì quan hệ hợp tác. Việc phân loại nợ phải trả theo thời gian đáo hạn giúp tránh phát sinh phí phạt hợp đồng. Phân tích chi tiết từng đối tượng chủ nợ đảm bảo tính chủ động trong điều phối ngân sách.

III. Giải pháp nâng cao quản lý công nợ Công ty Cổ phần Hương Thủy

Hoàn thiện công tác quản lý công nợ đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban. Công ty Cổ phần Hương Thủy cần chuẩn hóa quy trình bán hàng và thanh toán. Doanh nghiệp cần xây dựng tiêu chí thẩm định tín dụng khắt khe đối với từng nhóm khách hàng. Hạn mức công nợ và thời hạn trả chậm phải dựa trên lịch sử giao dịch thực tế. Chính sách chiết khấu thanh toán sớm nên được áp dụng để khuyến khích đối tác nộp tiền đúng hạn. Bộ phận bán hàng cần gắn trách nhiệm cá nhân với tiến độ thu hồi công nợ. Doanh nghiệp nên tổ chức đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng và lập biên bản xác nhận cụ thể. Đối với nợ khó đòi, công ty cần áp dụng các biện pháp pháp lý cần thiết để xử lý dứt điểm. Ứng dụng phần mềm kế toán tự động giúp cảnh báo sớm các khoản nợ sắp đến hạn. Doanh nghiệp cũng cần duy trì quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tài chính. Sự chủ động trong quản trị công nợ sẽ giải phóng nguồn vốn lưu động, tạo đà tăng trưởng bền vững.

3.1. Thiết lập chính sách bán chịu và thu hồi nợ

Chính sách bán chịu chặt chẽ là nền tảng hạn chế thất thoát vốn. Doanh nghiệp cần xếp hạng tín nhiệm khách hàng trước khi ký kết hợp đồng thương mại. Hạn mức nợ tối đa phải tương ứng với năng lực tài chính của từng người mua. Hợp đồng kinh tế cần quy định rõ điều khoản phạt chậm thanh toán và lãi suất phát sinh. Nhân viên kinh doanh phải theo dõi sát sao lịch thanh toán của từng đơn hàng. Việc liên hệ nhắc nợ trước ngày đáo hạn giúp giảm thiểu nguy cơ quá hạn. Đối với khoản nợ kéo dài, doanh nghiệp cần tiến hành thương lượng gia hạn có cam kết tài sản bảo đảm. Quy trình xử lý nợ minh bạch giúp duy trì quan hệ hợp tác lâu dài.

3.2. Đổi mới quy trình kế toán và số hóa dữ liệu

Số hóa hệ thống kế toán công nợ giúp nâng cao độ chính xác và giảm thiểu sai sót tác nghiệp. Doanh nghiệp cần triển khai phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp tích hợp đồng bộ. Phần mềm cho phép cập nhật số liệu phát sinh theo thời gian thực từ các phòng ban. Hệ thống tự động phân loại hóa đơn theo kỳ hạn và xuất báo cáo tuổi nợ chi tiết. Cảnh báo tự động gửi đến kế toán viên khi khoản nợ chạm ngưỡng giới hạn tín dụng. Việc đối chiếu số liệu với khách hàng qua cổng thông tin điện tử diễn ra nhanh gọn hơn. Dữ liệu tập trung tạo điều kiện cho kiểm soát viên nội bộ rà soát kịp thời các sai lệch. Quy trình số hóa giúp doanh nghiệp chủ động điều hành ngân quỹ thanh toán hàng ngày.

IV. Kết luận về quản trị công nợ tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Kế toán và phân tích công nợ là trụ cột quan trọng đảm bảo sự vững mạnh của Công ty Cổ phần Hương Thủy. Nhận thức đúng đắn về vai trò của công tác kế toán giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt nguồn lực tài chính. Việc phân tích định kỳ các chỉ tiêu luân chuyển công nợ cung cấp căn cứ xác thực cho quản trị rủi ro. Doanh nghiệp duy trì thanh khoản ổn định nhờ kết hợp giữa bán hàng linh hoạt và thu tiền kỷ luật. Các giải pháp đồng bộ về chính sách tín dụng và hiện đại hóa quy trình mang lại kết quả rõ rệt. Vòng quay vốn được đẩy nhanh giúp công ty tiết giảm đáng kể chi phí lãi vay ngân hàng. Uy tín tín dụng của doanh nghiệp đối với đối tác và nhà cung ứng ngày càng được củng cố. Bài học thực tiễn tại công ty khẳng định tầm quan trọng của việc kiểm soát công nợ liên tục. Quản trị tài chính lành mạnh tạo nền tảng vững chắc cho kế hoạch mở rộng thị trường trong tương lai. Đây là mô hình quản lý công nợ có giá trị tham khảo cao cho nhiều doanh nghiệp cùng ngành.

4.1. Bài học thực tiễn trong quản trị dòng tiền

Thực tiễn quản trị công nợ đem lại những bài học kinh nghiệm sâu sắc cho doanh nghiệp. Quản lý dòng tiền phải luôn song hành với chỉ tiêu doanh thu tăng trưởng. Doanh thu cao không đồng nghĩa với tình hình tài chính an toàn nếu nợ đọng kéo dài. Doanh nghiệp cần xây dựng sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán. Sự phân công nhiệm vụ rõ ràng giúp việc theo dõi các khoản nợ không bị đứt đoạn. Doanh nghiệp cần chủ động đàm phán kéo dài hạn mức trả chậm với nhà cung ứng uy tín. Đồng thời, việc siết chặt hạn nợ đối với đại lý mới giúp hạn chế nợ xấu phát sinh. Cân bằng nhịp độ thanh toán là chìa khóa duy trì thanh khoản an toàn.

4.2. Khả năng ứng dụng cho doanh nghiệp thương mại

Quy trình quản lý công nợ có tính ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp thương mại. Các đơn vị kinh doanh cùng lĩnh vực có thể học hỏi mô hình giám sát công nợ nhiều cấp. Việc ứng dụng chỉ số vòng quay công nợ hỗ trợ đánh giá hiệu suất của kênh phân phối. Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật điều khoản thương mại phù hợp với biến động thị trường. Cơ chế khen thưởng cho nhân viên thu nợ tốt kích thích tinh thần trách nhiệm. Bên cạnh đó, việc trích lập dự phòng tổn thất kịp thời bảo vệ vốn chủ sở hữu trước rủi ro đối tác vỡ nợ. Hệ thống kiểm soát công nợ chuẩn mực giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2026
Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công ty cổ phần hương thủy

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số lý luận chung về công nợ trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về công nợ Theo PGS.TS Võ Thị Nhi, (2010) “Công nợ là một thuật ngữ kinh tế thể hiện quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các khoản vốn đang chiếm dụng và bị chiếm dụng bởi các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp” Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa người mua và người bán, giữa các đơn vị với nhau và trong nội bộ công ty. Trên cơ sở các mối quan hệ này, phát sinh các khoản nợ phải thu hoặc phải trả tương ứng, đây được gọi là công nợ.

Công nợ bao gồm các khoản phải thu, phải trả và quan hệ thanh toán. Khái niệm các khoản nợ phải thu “Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cũng như một số trường hợp khác khiến cho một bộ phận tài sản của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời” (Theo PGS.TS Võ Văn Nhi, 2010) Khoản phải thu trong tài khoản doanh nghiệp thể hiện quyền lợi của doanh nghiệp đối với số tiền, hàng hóa, hoặc dịch vụ mà họ dự kiến thu vào tương lai. Đây là những khoản nợ doanh nghiệp phải thu lại từ các đơn vị, tổ chức kinh tế, hoặc cá nhân khác, và doanh nghiệp phải đảm bảo thu hồi. Các khoản phải thu được ghi nhận trong hệ thống kế toán của công ty và thể hiện trên bảng cân đối kế toán, bao gồm cả các khoản nợ mà công ty chưa đòi được, bao gồm cả những khoản nợ chưa 6 đến hạn thanh toán.TS Ngô Thế Chi, 2013) Các khoản phải thu bao gồm: Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, tạm ứng, phải thu khác,… Trong đó, chiếm tỷ trọng lớn nhất đó là khoản phải thu khách hàng.

Trong các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp thì khoản phải thu của khách hàng thường được phát sinh nhiều nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất và cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Khái niệm các khoản nợ phải trả Theo Chuẩn mực kế toán số 01 - Chuẩn mực chung (2002): “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hóa, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.” Theo đoạn 42, chuẩn mực chung (VAS 01) về tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả: “Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy” Theo đoạn 18, chuẩn mực chung (VAS 01), câu b: “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình” Theo thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 112 quy định về hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm như sau: Nợ ngắn hạn là tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: Các khoản vay 7 và nợ thuê tài chính ngắn hạn, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, doanh thu chưa thực hiện, dự phòng phải trả. tại thời điểm báo cáo. Nợ dài hạn là tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp báo gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán còn từ 12 tháng trở lên hoặc trên một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo: Các khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ thuê tài chính dài hạn.

Khoản phải trả người bán: Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký hết. Khi doanh nghiệp mua chịu sẽ dẫn đến phát sinh nghiệp vụ thanh toán nợ phải trả, khi doanh nghiệp ứng trước tiền mua hàng cho người bán sẽ nảy sinh một khoản tiền nợ phải thu đối với NCC. Phải trả người lao động: Phải trả người lao động là các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.3 Quan hệ thanh toán Quan hệ thanh toán trong kinh doanh là khi các doanh nghiệp tham gia vào một mối quan hệ mua bán và đồng thời có việc trao đổi về việc vay nợ hoặc tiền vốn để hỗ trợ hoạt động kinh doanh. Đây thường là một cam kết vay nợ giữa người cho vay (chủ nợ) và người vay (con nợ), thường đi kèm với việc trả một khoản tiền theo điều khoản đã thỏa thuận trong thời gian nhất định.

Quan hệ thanh toán có nhiều hình thức khác nhau nhưng chung quy lại chủ yếu có hai hình thức sau: Thanh toán trực tiếp và thanh toán trung gian. Thanh toán trực tiếp: Là hình thức thanh toán mà người mua và người bán thanh toán trực tiếp với nhau bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với các khoản 8 nợ phát sinh. Thanh toán trung gian: Là hình thức thanh toán không phải là trực tiếp giữa người mua và người bán mà thông qua một bên thứ ba như ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản nợ phát sinh thông qua phiếu thu, ủy nhiệm chi, séc, thư tín dụng,. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ 1.

Vai trò của kế toán công nợ Kế toán công nợ là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của một doanh nghiệp, liên quan đến các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả. Việc quản lý công nợ tốt không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiết ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tùy vào đặc điểm, loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý trong doanh nghiệp và trình độ đội ngũ kế toán để tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp. Tổ chức công tác kế toán công nợ góp phần rất lớn trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ của kế toán công nợ Nhiệm vụ của kế toán công nợ là theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của DN. Cụ thể: Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau. Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán; kế toán cần tiến hành kiếm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ. Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản.

Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho quản lý để có biện pháp xử lý. 9 Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán. Nội dung kế toán công nợ trong doanh nghiệp 1. Kế toán công nợ các khoản phải thu khách hàng 1.

Kế toán công nợ phải thu khách hàng Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ,. mà doanh nghiệp chưa thu. (Theo Thông tư 200/2014/TT- BTC) Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh trong doanh nghiệp. (a) Chứng từ sử dụng - Hợp đồng kinh tế (Hợp đồng bán hàng); - Hóa đơn thuế GTGT; - Hóa đơn thông thường; - Phiếu xuất kho; - Biên bản giao nhận hàng, biên bản nghiệm thu – thanh lý hợp đồng - Phiếu thu, giấy báo có.

(b) Sổ sách kế toán - Sổ chi tiết bán hàng; - Sổ chi tiết TK 131; - Sổ cái TK 131; - Sổ chi tiết thanh toán người mua. (c) Tài khoản kế toán 10 Để hạch toán các khoản phải thu khách hàng kế toán sử dụng TK 131 “Phải thu của khách hàng”. Tài khoản này được dùng để phản ánh số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu hoặc số tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp. Các tài khoản liên quan: TK111, TK 112, TK 331, TK 511, TK 635, TK 711,.

(Theo Khoản 1, Điều 18, Thông tư số 200/2014/TT – BTC) kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng TK 131 – PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG Bên nợ Bên có - Số tiền phải thu của khách hàng phát - Số tiền khách hàng đã trả nợ. sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các của khách hàng. khoản đầu tư tài chính. - Khoản giảm giá hàng bán cho khách - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng - Cần đánh giá lại các khoản phải thu có khiếu nại. bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ - Doanh thu của số hàng đã bán bị người tăng so với Đồng Việt Nam). mua trả lại (có thuế GTGT hoặc - không có thuế GTGT). - Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.

- Cần đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam). Số dư bên nợ Số dư bên có - Số tiền còn phải thu của khách hàng. - Số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều 11 hơn số phải thu của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Trà My (2024), Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Hương Thủy, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, T. T. M. (2024). Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Hương Thủy [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-cong-no-va-phan-tich-tinh-hinh-cong-no-tai-cong-ty-co-phan-huong-thuy/9883738685
IEEE
T. T. M. Nguyễn, "Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Hương Thủy," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-cong-no-va-phan-tich-tinh-hinh-cong-no-tai-cong-ty-co-phan-huong-thuy/9883738685

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác