Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Khánh Ly được thực hiện tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2021 – 2025), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trịnh Văn Sơn.

Về bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế sâu rộng, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn quốc tế. Để duy trì sự ổn định và phát triển bền vững, doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa năng lực quản lý và bảo toàn các nguồn lực tài chính. Trong cơ cấu vận hành, công tác kế toán nói chung và kế toán công nợ nói riêng giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin kiểm soát dòng vốn, hạn chế tình trạng vốn bị chiếm dụng và phòng ngừa rủi ro mất cân đối tài chính.

Đối với Công ty TNHH Châu Phong Thịnh – một đơn vị hoạt động thương mại chuyên doanh trong lĩnh vực bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng – các quan hệ mua bán chịu và nghĩa vụ công nợ phát sinh liên tục với tần suất cao. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc theo dõi, hạch toán chính xác và đánh giá thực trạng thanh toán để hỗ trợ ban điều hành đưa ra các quyết định tài chính kịp thời.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh; từ đó nhận diện những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cũng như cải thiện khả năng thanh toán của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ và đánh giá các chỉ tiêu phản ánh công nợ, khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh.
    • Nhận diện các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp giúp công ty hoàn thiện quy trình kế toán công nợ, nâng cao hiệu quả thanh toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán, vay và nợ thuê tài chính; phân tích các tỷ số tài chính phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Bộ phận Kế toán của Công ty TNHH Châu Phong Thịnh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá các nguồn lực, kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình công nợ và khả năng thanh toán thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Số liệu chứng từ minh họa cho công tác hạch toán kế toán được thu thập trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam:

  • Văn bản pháp lý: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 16/08/2016 của Bộ Tài chính, trọng tâm gồm Điều 16 (nguyên tắc kế toán các khoản phải thu), Điều 17 (nguyên tắc và kết cấu tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng), Điều 39 (nguyên tắc kế toán các khoản phải trả), Điều 40 (nguyên tắc và kết cấu tài khoản 331 – Phải trả cho người bán), Điều 46 (nguyên tắc và kết cấu tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính), và Điều 52 (nguyên tắc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ). Ngoài ra, nghiên cứu viện dẫn Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC) để xác định bản chất của nợ phải trả.
  • Khung khái niệm chuyên môn: Trích dẫn lý thuyết từ các giáo trình kế toán và phân tích báo cáo tài chính của các tác giả Võ Văn Nhị (2008, 2009), TS Đặng Thị Loan (2013), Ngô Thế Chi & Trương Thị Thủy (2013), Nguyễn Tấn Bình (2011), và Nguyễn Văn Công (2010).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Chỉ tiêu tình hình công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả; Số vòng quay các khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân (DOS); Vòng quay các khoản phải trả; Thời gian quay vòng các khoản phải trả; Hệ số nợ; Hệ số tự tài trợ.
    • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán ngắn hạn; Khả năng thanh toán nhanh; Khả năng thanh toán tức thời.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các quy định pháp luật, chuẩn mực, thông tư, giáo trình và tài liệu tham khảo chuyên ngành.
    • Quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý, kiểm tra, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách của các kế toán viên tại phòng kế toán.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân viên phòng kế toán (đặc biệt là kế toán viên Trần Thị Nga) nhằm thu thập thông tin về đặc thù hoạt động và quy chế quản lý công nợ.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ sổ sách, hệ thống chứng từ kế toán và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu theo hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đã xác định.
    • Phương pháp so sánh và phân tích: Sử dụng kỹ thuật phân tích theo chiều ngang (đối chiếu mức biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm) và phân tích theo chiều dọc (đánh giá cơ cấu tỷ trọng tài sản, nguồn vốn); phân tích hệ thống tỷ số tài chính.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa và trình bày thực trạng tổ chức hạch toán qua bảng biểu số liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023 gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu F01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN), cùng hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản 131, 331, 341 của Công ty TNHH Châu Phong Thịnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý nền tảng về công nợ và phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất công nợ: Công nợ phản ánh mối quan hệ thanh toán phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểu thị tình trạng doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn hoặc bị các đối tác bên trong và bên ngoài chiếm dụng vốn.
  • Khung hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Kế toán nợ phải thu (TK 131): Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, từng kỳ hạn thanh toán (dưới hoặc trên 12 tháng) và từng loại nguyên tệ. Hướng dẫn việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái và trích lập dự phòng phải thu khó đòi ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Kế toán nợ phải trả (TK 331): Theo dõi chi tiết từng chủ nợ, phân biệt rõ các khoản phải trả mang tính chất thương mại và các giao dịch ủy thác, chiết khấu, giảm giá; quy tắc tạm tính giá hàng nhập kho khi chưa có hóa đơn.
    • Kế toán vay và nợ thuê tài chính (TK 341): Hạch toán các khoản vay ngân hàng, phát hành trái phiếu (theo giá ngang mệnh giá, có chiết khấu hoặc phụ trội) và nghĩa vụ nợ thuê tài chính, vốn hóa chi phí đi vay theo quy định.
  • Chức năng, nhiệm vụ kế toán công nợ: Giám sát luân chuyển dòng tiền, đôn đốc thu hồi nợ, lập kế hoạch chi trả nợ đến hạn, đối chiếu biên bản xác nhận công nợ và tham mưu hạn mức tín dụng thương mại cho ban lãnh đạo.
  • Cơ sở phương pháp phân tích: Thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển công nợ (vòng quay phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay phải trả) và các chỉ số an toàn tài chính (hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, các hệ số thanh toán ngắn hạn, nhanh và tức thời).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tại đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu tài chính:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Châu Phong Thịnh được cấp phép ngày 15/01/2015, mã số thuế 3301560473, trụ sở tại số 7/40 Duy Tân, phường An Cựu, TP. Huế; đại diện pháp luật là ông Châu Trường Phong. Ngành nghề kinh doanh gồm: bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã 4663 - lĩnh vực chủ yếu); sản xuất kim loại màu và kim loại quý (mã 2420); bán buôn nhiên liệu (mã 4661); vận tải hàng hóa đường bộ (mã 4933); kho bãi và lưu giữ hàng hóa (mã 5210).
  • Bộ máy quản trị và kế toán: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng do Giám đốc trực tiếp điều hành. Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Kế toán công nợ. Doanh nghiệp áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam (hình thức sổ Nhật ký chung) và phần mềm lập hóa đơn Invoice Vietnam.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 12 100,00 15 100,00 17 100,00 +3 +25,00 +2 +13,33
Phân theo giới tính:
- Nam 9 75,00 11 73,33 13 76,47 +2 +22,22 +2 +18,18
- Nữ 3 25,00 4 26,67 4 23,53 +1 +33,33 0 0,00
Phân theo trình độ:
- Cao đẳng, Đại học 5 41,67 6 40,00 7 41,18 +1 +20,00 +1 +16,67
- Lao động phổ thông 7 58,33 9 60,00 10 58,82 +2 +28,57 +1 +11,11
  • Thực trạng biến động tài sản và nguồn vốn:
    • Năm 2022 so với năm 2021: Tổng tài sản tăng mạnh 70,30%, chủ yếu do các khoản phải thu tăng 16.693 triệu/nghìn đồng (tăng 90,22%), lượng tiền và tương đương tiền tăng đột biến 180.385 triệu/nghìn đồng (tăng 1.534,44%), hàng tồn kho tăng 73,33%, tài sản cố định tăng 13,82% và tài sản khác tăng 112,89%. Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng 22.324 triệu/nghìn đồng (tăng 75,64%), trong khi vốn chủ sở hữu tăng 161.461 triệu/nghìn đồng (tăng 6,46%). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng nguồn vốn, phản ánh sự phụ thuộc lớn vào vốn tín dụng nhà cung cấp và ngân hàng.
    • Năm 2023 so với năm 2022: Tổng tài sản giảm 5,11%. Trong đó, các khoản phải thu giảm 2.923 triệu/nghìn đồng (giảm 7,41%), cho thấy kết quả tích cực trong đôn đốc thu nợ; tiền và tương đương tiền giảm 159.550 triệu/nghìn đồng (giảm 82,92%); tài sản cố định giảm 5,27%; hàng tồn kho tiếp tục tăng 5,08%. Nguồn vốn ghi nhận nợ phải trả giảm 2.282 triệu/nghìn đồng (giảm 5,62%), còn vốn chủ sở hữu tăng thêm 128.728 triệu/nghìn đồng (tăng 4,80%), góp phần củng cố năng lực tài chính tự chủ.
  • Thực hành kế toán công nợ:
    • Kế toán nợ phải thu (TK 131): Phản ánh chi tiết qua chứng từ Phiếu xuất kho PX03973, chứng từ DT00004748, Phiếu thu PT03030; kết nối vào Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ cái TK 131, TK 156.
    • Kế toán nợ phải trả (TK 331): Theo dõi chi tiết theo từng đối tác cung cấp, minh họa qua tài khoản TK 331-DLTM (Công ty CPTM và ĐT Đồng Lâm) với Hóa đơn GTGT đầu vào số 10417, Phiếu nhập kho PN01077, chứng từ thanh toán CNHDT288 ghi sổ đồng bộ lên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 331.
    • Kế toán vay và nợ thuê tài chính (TK 341): Hạch toán các khoản vay ngắn hạn, dài hạn qua tài khoản chi tiết TK 3411, theo dõi khế ước nhận nợ qua chứng từ NHDT46, chứng từ thanh toán CNHDT280 lên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 341.

Chương 3: Giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán và cải thiện khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh

Tác giả tổng hợp đánh giá thực tiễn và đưa ra các định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ chức năng nhiệm vụ; việc vận hành phần mềm Kế toán Việt Nam giúp tự động hóa quá trình nhập liệu từ chứng từ gốc lên hệ thống sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết; việc theo dõi công nợ chi tiết theo đối tượng tuân thủ đúng hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đánh giá hạn chế: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng quá cao trong cơ cấu nguồn vốn (thường xuyên trên 90%), tiềm ẩn rủi ro áp lực thanh khoản; các khoản phải thu tăng mạnh trong năm 2022 khiến nguồn vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn; hàng tồn kho có xu hướng gia tăng liên tục gây đọng vốn; công tác phân tích công nợ định kỳ và đánh giá tuổi nợ để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện bài bản.
  • Nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác quản lý các khoản phải thu: Thiết lập chính sách bán chịu chặt chẽ, xây dựng hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm khách hàng; chủ động lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ; thực hiện phân loại nợ theo tuổi nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
    • Tối ưu hóa quản lý nợ phải trả: Chủ động xây dựng kế hoạch trả nợ định kỳ trình ban giám đốc; đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán hợp lý với nhà cung cấp truyền thống; tận dụng chiết khấu thanh toán khi cân đối được nguồn tiền mặt.
    • Cải thiện cơ cấu nguồn vốn và khả năng thanh toán: Kiểm soát chặt chẽ mức tồn kho vật liệu xây dựng nhằm giải phóng lượng vốn ứ đọng; tăng cường tích lũy lợi nhuận giữ lại để bổ sung vốn chủ sở hữu, từng bước hạ thấp hệ số nợ và giảm áp lực trả nợ vay tài chính.
    • Nâng cao hiệu quả kế toán máy: Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu dữ liệu định kỳ giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp trên phần mềm, bảo mật dữ liệu và chuẩn hóa quy trình lưu trữ chứng từ điện tử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Cung cấp số liệu cụ thể về nguồn nhân lực: Quy mô lao động mở rộng từ 12 người năm 2021 lên 15 người năm 2022 (tăng 25,00%) và đạt 17 người năm 2023 (tăng 13,33%). Trong đó, lao động nam chiếm tỷ lệ cao (từ 73,33% đến 76,47%) và lao động phổ thông chiếm đa số (từ 58,33% đến 60,00%), phản ánh đúng đặc thù bốc xếp, vận chuyển của ngành bán buôn vật liệu xây dựng.
  • Xác định biến động tài chính then chốt: Tài sản tăng trưởng mạnh vào năm 2022 (+70,30%) do sự gia tăng của các khoản phải thu (+90,22%), sau đó giảm nhẹ vào năm 2023 (-5,11%) khi doanh nghiệp đẩy mạnh thu hồi nợ (-7,41%).
  • Nhận diện cơ cấu vốn chịu rủi ro cao: Chỉ rõ tỷ lệ nợ phải trả luôn chiếm trên 90% tổng nguồn vốn, trong đó nợ phải trả tăng mạnh 75,64% trong năm 2022 và giảm 5,62% trong năm 2023; vốn chủ sở hữu dù duy trì mức tăng trưởng dương (+6,46% năm 2022 và +4,80% năm 2023) nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn dưới 10%.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế. Việc gắn kết phân tích tỷ số tài chính với dữ liệu hạch toán thực tế cung cấp góc nhìn đa chiều về mối liên hệ giữa ghi chép sổ sách và quản trị dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi số liệu tài chính được khảo sát giới hạn trong 3 năm (2021 – 2023); các minh họa nghiệp vụ và chứng từ hạch toán kế toán công nợ chi tiết chỉ tập trung vào năm 2023. Ngoài ra, kết quả phân tích gắn liền với đặc thù kinh doanh riêng biệt của Công ty TNHH Châu Phong Thịnh nên khả năng khái quát hóa cho toàn ngành phân phối vật liệu xây dựng còn mức độ nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chu kỳ phân tích số liệu tài chính qua các năm tiếp theo nhằm theo dõi tính ổn định của các giải pháp; nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến động lãi suất ngân hàng đối với chi phí vay tài chính (TK 341) và phân tích chuyên sâu lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh để hoàn thiện dự báo khả năng thanh toán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh thương mại, vật tư, xây dựng áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao: Phương pháp minh họa hệ thống chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn, phiếu thu, phiếu xuất/nhập kho) liên kết trực tiếp với sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 131, 331, 341; cách thức lập bảng biểu phân tích biến động theo chiều ngang, chiều dọc và tính toán các tỷ số công nợ, khả năng thanh toán.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh theo chế độ kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 16/08/2016 của Bộ Tài chính, vận hành trên phần mềm Kế toán Việt Nam với hình thức sổ Nhật ký chung và phần mềm hóa đơn Invoice Vietnam.

  2. Đặc điểm cơ cấu lao động tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh giai đoạn 2021 – 2023 là gì? Tổng số lao động tăng từ 12 người (năm 2021) lên 15 người (năm 2022) và đạt 17 người (năm 2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn (từ 73,33% đến 76,47%) và lao động phổ thông chiếm ưu thế (từ 58,33% đến 60,00%), phù hợp với yêu cầu vận chuyển, bốc vác vật liệu và thiết bị xây dựng.

  3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty bộc lộ rủi ro tài chính chủ yếu nào? Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng nguồn vốn trong suốt giai đoạn 2021 – 2023 (năm 2022 nợ phải trả tăng 75,64% so với năm 2021). Tỷ trọng vốn chủ sở hữu dưới 10% cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn chiếm dụng và vốn vay, gây áp lực lớn lên khả năng thanh toán khi các khoản nợ đến hạn.

  4. Tác giả sử dụng các chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán phải thu và phải trả? Đối với nợ phải thu (TK 131), khóa luận minh họa qua Phiếu xuất kho PX03973, chứng từ DT00004748 và Phiếu thu PT03030. Đối với nợ phải trả (TK 331), tác giả dẫn chứng Hóa đơn GTGT mua vào số 10417, Phiếu nhập kho PN01077, chứng từ thanh toán CNHDT288 cùng sổ chi tiết giao dịch với Công ty CPTM và ĐT Đồng Lâm.

  5. Đề tài tập trung nghiên cứu những khoản mục công nợ trọng tâm nào? Phạm vi nghiên cứu chuyên sâu vào 3 khoản mục: Phải thu khách hàng (TK 131), Phải trả cho người bán (TK 331) và Vay và nợ thuê tài chính (TK 341).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Khánh Ly đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh giai đoạn 2021 – 2023, nghiên cứu đã phản ánh chi tiết quy trình ghi sổ kế toán máy và chỉ ra những hạn chế trọng yếu trong cơ cấu tài chính, đặc biệt là tỷ lệ nợ phải trả chiếm trên 90% tổng nguồn vốn. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng, hướng đến mục tiêu kiểm soát công nợ phải thu, tối ưu hóa hàng tồn kho và cải thiện năng lực tự chủ tài chính cho doanh nghiệp.