Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hoài Linh (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận đề tài trong bối cảnh các biến động kinh tế và xã hội tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cũng như công tác tài chính của Công ty TNHH Ô tô xe máy điện Tấn Lộc – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh buôn bán phương tiện đi lại (mô tô, xe máy điện, xe đạp điện, xe đạp). Thị trường biến động cùng với sự thay đổi của các chính sách tài chính đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải quản lý công nợ một cách khoa học để tối ưu hóa dòng tiền, giảm thiểu rủi ro tài chính, tránh ứ đọng vốn và đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên. Kế toán công nợ đóng vai trò cung cấp dữ liệu về quan hệ thanh toán với nhà cung cấp và khách hàng, giúp ban lãnh đạo nắm bắt thực trạng tài chính để ra quyết định kinh doanh, đồng thời là cơ sở để các đối tác, nhà cung cấp và nhà đầu tư đánh giá uy tín cũng như năng lực thanh toán của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Ô tô xe máy điện Tấn Lộc; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, nghiên cứu và mô tả thực trạng công tác kế toán công nợ (tập trung vào nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán) và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Ô tô xe máy điện Tấn Lộc.
    3. Đưa ra nhận xét, đánh giá thực trạng tại công ty và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nói chung, các nghiệp vụ kế toán về các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán và các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Ô tô xe máy điện Tấn Lộc (địa chỉ: 19 Cách mạng Tháng 8, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá khái quát tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2022 – 2024); các số liệu, chứng từ mô tả chi tiết phần hành kế toán công nợ được thu thập trong năm 2024 (trọng tâm là quý 4 năm 2024).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131), nợ phải trả người bán (TK 331) và các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ, khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, tác giả tham khảo các định nghĩa học thuật về khoản phải thu của GS. Đặng Thị Loan (2013) và khái niệm về quan hệ thanh toán của PGS.TS. Võ Văn Nhị (2010).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán được tác giả cụ thể hóa gồm:

  • Chỉ tiêu phân tích công nợ:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: $T = (\text{Tổng các khoản phải thu} / \text{Tổng các khoản phải trả}) \times 100%$.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân.
    • Kỳ thu tiền bình quân = 360 ngày / Hệ số vòng quay các khoản phải thu.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải trả = Giá vốn hàng bán (hoặc hàng mua vào) / Các khoản phải trả bình quân.
    • Thời gian quay vòng các khoản phải trả = 360 ngày / Hệ số vòng quay các khoản phải trả.
    • Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng tài sản.
    • Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản.
  • Chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán:
    • Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$) = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
    • Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
    • Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$) = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát và mô tả: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc, trình tự luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, viết phiếu xuất kho và nhập liệu vào phần mềm kế toán tại phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và Kế toán trưởng về quy trình hạch toán, thu thập hóa đơn, phân công nhiệm vụ và phương thức xử lý công nợ.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp lý (Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực kế toán), quy chế nội bộ, hồ sơ pháp lý của công ty.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (TK 131, TK 331, TK 111, TK 112, TK 511, TK 632, TK 333), ghi sổ kép và tổng hợp cân đối kế toán.
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2022, 2023, 2024 để đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, các hệ số công nợ và chỉ số thanh toán.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2022, 2023, 2024; hệ thống chứng từ thực tế phát sinh (Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận hàng hóa, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi); sổ cái và sổ chi tiết TK 131, TK 331 trên phần mềm kế toán Misa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về nợ phải thu, nợ phải trả và khả năng thanh toán:

  • Khái niệm và phân loại công nợ: Trình bày định nghĩa công nợ theo VAS 01, phân loại khoản phải thu (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác; phân chia theo thời hạn ngắn hạn dưới 12 tháng và dài hạn trên 12 tháng) và nợ phải trả (phân theo thời hạn, bản chất nợ, đối tượng nợ và nguồn gốc nợ; các điều kiện ghi nhận nợ phải trả).
  • Vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán công nợ: Xác định 4 nguyên tắc cơ bản gồm: hạch toán chi tiết theo từng đối tượng và từng lần thanh toán; kiểm tra đối chiếu định kỳ; phân loại nợ theo thời hạn để có biện pháp xử lý; ghi số liệu kế toán trên báo cáo tình hình tài chính theo số dư chi tiết của hai bên Nợ và Có mà không bù trừ lẫn nhau.
  • Nội dung hạch toán kế toán: Mô tả chi tiết kết cấu, nội dung phản ánh của TK 131 (Phải thu của khách hàng) và TK 331 (Phải trả cho người bán) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kèm theo sơ đồ hạch toán tổng hợp phản ánh các quan hệ đối ứng tài khoản cơ bản khi phát sinh bán hàng, mua hàng, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại và đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ.
  • Lý luận về phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Phân tích bản chất kinh tế của các chỉ tiêu tài chính phản ánh tốc độ thu hồi nợ, thời gian chiếm dụng vốn và các hệ số đo lường mức độ đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Ô tô xe máy điện Tấn Lộc

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập, quy trình hạch toán kế toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính thực tế:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Ô tô xe máy điện Tấn Lộc thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 28/04/2022, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Văn Hà, mã số thuế 3301711443, do Chi cục Thuế khu vực Hương Điền quản lý; hoạt động chính trong lĩnh vực bán lẻ, bán buôn mô tô, xe máy điện, xe đạp điện (mã ngành 4541). Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh.
  • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Bộ máy gồm Kế toán trưởng (kiêm kế toán thuế và kế toán công nợ), Kế toán doanh thu, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ là VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ, vận hành trên phần mềm kế toán Misa kết hợp hình thức Nhật ký chung.

Bảng: Tình hình nguồn lực lao động của công ty giai đoạn 2022 – 2024

Chỉ tiêu Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (Người) Cơ cấu 2024 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2024/2023 (+/-)
Tổng lao động 8 100 12 100 15 100 +4 (+50%) +3 (+25%)
1. Theo giới tính
- Nam 5 63 8 67 10 67 +3 (+60%) +2 (+25%)
- Nữ 3 38 4 33 5 33 +1 (+33%) +1 (+25%)
2. Theo trình độ
- Đại học 2 25 3 25 4 27 +1 (+50%) +1 (+33%)
- Cao đẳng, Trung cấp 3 38 5 42 5 33 +2 (+67%) 0 (0%)
- Lao động phổ thông 3 38 4 33 6 40 +1 (+33%) +2 (+50%)

Bảng: Khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2022 – 2024

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Năm 2024 (Đồng) Tốc độ tăng 2023/2022 (%) Tốc độ tăng 2024/2023 (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 4.152.052 6.980.884 8.570.772 +68,13% +22,77%
- Tiền và tương đương tiền 180.000 112.891 77.891 -37,89% -31,33%
- Các khoản phải thu 25.419 0 279.000 -100,00% Tăng mạnh
- Hàng tồn kho 3.926.633 6.784.000 7.940.887 +72,87% +17,02%
- Tài sản cố định 73.000 73.000 73.000 0,00% 0,00%
- Nợ phải trả 5.906 2.150.106 3.996.952 +36.305% (+54,33% quy mô) +40,80%
- Vốn chủ sở hữu 4.146.146 4.830.778 4.573.820 +0,07% +10,48%
  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2022 đạt mức khởi điểm, năm 2023 đạt 13.780 đồng (tăng 27,74% so với 2022), năm 2024 đạt 13.872 đồng (giảm nhẹ 0,33% so với 2023). Giá vốn hàng bán năm 2023 đạt 12.318 đồng (tăng 23,71%), năm 2024 đạt 11.750.682 đồng (giảm 4,66%). Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Lợi nhuận sau thuế chuyển biến tích cực, tăng từ 20.624 đồng năm 2022 lên 422.926 đồng năm 2024.
  • Thực tế hạch toán kế toán công nợ năm 2024:
    • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Được theo dõi chi tiết trên phần mềm Misa tại phân hệ Bán hàng. Tác giả minh họa qua nghiệp vụ ngày 02/11/2024 bán cho Hộ kinh doanh Nguyễn Thị Tuyết Nhung (MST: 3300560248) 01 xe máy hai bánh Halim H50C82 chưa thu tiền. Giá bán chưa thuế là 11.200.000 đồng, thuế GTGT 8% là 896.000 đồng, tổng giá thanh toán là 12.096.000 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 131: 12.096.000 đồng / Có TK 5111: 11.200.000 đồng, Có TK 3331: 896.000 đồng; đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán Nợ TK 632 / Có TK 1561: 11.200.000 đồng (theo Phiếu xuất kho số 15/PXK-11/2024, Biên bản bàn giao hàng hóa số 02/2024/BBGNHH và Hóa đơn GTGT điện tử số 913 ký hiệu 1C24TTT). Dữ liệu được ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 131 và Sổ cái TK 131.
    • Kế toán phải trả người bán (TK 331): Phản ánh tình hình thanh toán tiền mua vật tư, xe gắn máy nhập kho dựa trên Hợp đồng, Hóa đơn GTGT mua vào, Phiếu nhập kho (minh họa các số 21/PNK-12/2024, 06/PNK-11/2024), Ủy nhiệm chi, Phiếu chi (Phiếu chi số 51) và Sổ chi tiết, Sổ cái TK 331.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Ô tô xe máy điện Tấn Lộc

Chương 3 tập trung vào đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá nhược điểm:
    • Về bộ máy kế toán: Kế toán trưởng kiêm nhiệm nhiều vị trí (vừa quản lý chung, vừa làm kế toán thuế, vừa trực tiếp theo dõi kế toán công nợ), tạo áp lực công việc lớn và dễ dẫn đến sai sót trong việc theo dõi chi tiết từng khách hàng.
    • Về quản lý công nợ và thanh toán: Tỷ trọng nợ phải trả tăng mạnh qua 3 năm (chiếm từ 0,13% năm 2022 lên 46,51% năm 2024); tiền mặt và tiền gửi giảm dần gây sức ép lên khả năng thanh toán tức thời; các khoản phải thu năm 2024 tăng trở lại đòi hỏi quy trình đôn đốc thu hồi nợ chặt chẽ hơn để tránh phát sinh nợ khó đòi.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Đối với công tác kế toán: Cần tổ chức phân công lao động kế toán hợp lý hơn, tách biệt nhiệm vụ kế toán công nợ ra khỏi vị trí Kế toán trưởng để tăng tính độc lập, chuyên trách và kiểm soát chứng từ chặt chẽ; chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán; đẩy mạnh tận dụng tính năng theo dõi tuổi nợ tự động trên phần mềm Misa.
    • Đối với quản lý công nợ phải thu và phải trả: Thiết lập quy chế bán chịu và chính sách tín dụng thương mại cụ thể (xác định hạn mức nợ và thời hạn trả chậm cho từng nhóm đối tượng khách hàng); định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ có chữ ký xác nhận của hai bên; chủ động đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán với các nhà cung cấp lớn để tận dụng nguồn vốn tín dụng thương mại mà vẫn đảm bảo giữ vững uy tín và thanh toán đúng kỳ hạn thỏa thuận.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính và quy trình hạch toán công nợ của một doanh nghiệp thương mại phương tiện xe điện trong giai đoạn 3 năm đầu hoạt động (2022 – 2024):

  • Nguồn nhân lực phát triển từ 8 người (năm 2022) lên 12 người (năm 2023) và 15 người (năm 2024), cơ cấu lao động nam luôn chiếm trên 60% do đặc thù ngành hàng kỹ thuật phương tiện đi lại.
  • Quy mô tài sản và nguồn vốn tăng trưởng liên tục: tổng tài sản năm 2023 tăng 68,13% so với năm 2022, năm 2024 tiếp tục tăng 22,77% so với năm 2023. Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu tài sản, tài sản cố định giữ nguyên mức giá trị danh nghĩa 73.000 đồng qua 3 năm do chưa đầu tư mua sắm mới.
  • Cơ cấu nguồn vốn có sự chuyển dịch rõ rệt: Tỷ trọng nợ phải trả tăng mạnh từ 0,13% (năm 2022) lên 40,55% (năm 2023) và đạt 46,51% (năm 2024), cho thấy doanh nghiệp tăng cường huy động vốn bên ngoài để mở rộng quy mô kinh doanh. Ngược lại, vốn chủ sở hữu giảm tỷ trọng từ 99,87% xuống còn 53,49% vào năm 2024.
  • Lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận mức tăng trưởng từ 20.624 đồng (năm 2022) lên 422.926 đồng (năm 2024).
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh hợp đồng kinh tế, lập phiếu xuất/nhập kho, xuất hóa đơn điện tử đến khâu hạch toán trên các phân hệ của phần mềm Misa.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn một công ty thương mại cụ thể tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đưa ra cái nhìn thực tế về quy trình xử lý kế toán công nợ gắn liền với phần mềm kế toán Misa, cung cấp các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận).
  • Đề xuất các giải pháp quản lý công nợ và cân đối khả năng thanh toán xuất phát từ thực trạng gia tăng nợ vay và biến động dòng tiền tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp có giới hạn, kinh nghiệm thực tế của tác giả bước đầu tích lũy nên các phân tích chuyên sâu về quản trị dòng tiền và dự báo tài chính chưa được mở rộng.
    • Phạm vi khảo sát số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán công nợ chủ yếu tập trung vào quý 4 năm 2024; số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm đầu mới thành lập của doanh nghiệp (2022 – 2024).
    • Nội dung đề tài chỉ tập trung vào hai khoản mục chính là phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331), chưa đi sâu vào toàn bộ các quan hệ công nợ khác (phải thu nội bộ, tạm ứng, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu toàn diện công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị công nợ khi doanh nghiệp bước vào giai đoạn phát triển ổn định với quy mô vốn và mạng lưới phân phối lớn hơn.
    • Nghiên cứu ứng dụng các mô hình chấm điểm tín dụng và quy trình quản trị rủi ro nợ phải thu áp dụng riêng cho các đại lý bán lẻ phương tiện xe điện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức trình bày khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp phân tích báo cáo tài chính và cách tính toán các chỉ tiêu về vòng quay công nợ, kỳ thu tiền, khả năng thanh toán ngắn hạn.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, trình tự định khoản và thao tác nhập liệu trên phần mềm Misa đối với các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ hàng hóa chưa thu tiền hoặc mua hàng chưa thanh toán.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp thương mại bán lẻ xe điện: Tham khảo thực tiễn quản lý nợ phải trả, kiểm soát hàng tồn kho và các giải pháp cân đối nguồn vốn trong những năm đầu khởi nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán theo chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Ô tô xe máy điện Tấn Lộc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Chứng từ ghi sổ kết hợp hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Misa.

2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có sự dịch chuyển như thế nào trong giai đoạn 2022 – 2024?
Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng tăng mạnh tỷ trọng nợ phải trả: năm 2022 nợ phải trả chỉ chiếm 0,13% tổng nguồn vốn, sang năm 2023 tăng lên 40,55% và năm 2024 chiếm 46,51%. Ngược lại, tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm dần từ 99,87% (năm 2022) xuống 59,45% (năm 2023) và còn 53,49% (năm 2024).

3. Nghiệp vụ thực tế phát sinh nợ phải thu khách hàng năm 2024 được tác giả mô tả có số liệu và chứng từ như thế nào?
Nghiệp vụ ngày 02/11/2024 bán cho Hộ kinh doanh Nguyễn Thị Tuyết Nhung 01 xe máy hai bánh Halim H50C82 chưa thu tiền; giá bán chưa thuế là 11.200.000 đồng, thuế GTGT 8% là 896.000 đồng, tổng giá thanh toán ghi nhận nợ phải thu là 12.096.000 đồng (Nợ TK 131: 12.096.000 đồng / Có TK 5111: 11.200.000 đồng, Có TK 3331: 896.000 đồng). Hệ thống chứng từ đi kèm gồm: Hóa đơn GTGT số 913, Phiếu xuất kho số 15/PXK-11/2024 và Biên bản bàn giao hàng hóa số 02/2024/BBGNHH.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và tồn tại điểm bất cập gì?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ. Bất cập chính là Kế toán trưởng kiêm nhiệm cả mảng kế toán thuế và kế toán công nợ, dẫn đến khối lượng công việc lớn và làm giảm tính chuyên môn hóa trong việc giám sát, đôn đốc công nợ.

5. Tình hình lợi nhuận và doanh thu của doanh nghiệp biến động ra sao trong 3 năm nghiên cứu?
Doanh thu thuần của công ty tăng từ năm 2022 lên 13.780 đồng vào năm 2023 (+27,74%), sau đó giữ mức tương đương vào năm 2024 với 13.872 đồng (-0,33%). Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng mạnh từ mức 20.624 đồng vào năm 2022 lên 422.926 đồng vào năm 2024.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Hoài Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán theo quy định hiện hành, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Ô tô xe máy điện Tấn Lộc trong 3 năm đầu hoạt động (2022 – 2024). Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô lao động, tài sản, lợi nhuận, đồng thời làm rõ áp lực tài chính khi nợ phải trả và hàng tồn kho gia tăng trong khi tiền mặt suy giảm. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào kiện toàn bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ phải thu, phải trả, mang tính thực tế và phù hợp với điều kiện vận hành của một doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.