Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh doanh của giai đoạn phục hồi kinh tế, đặc biệt là giai đoạn từ năm 2022 trở đi sau đại dịch COVID-19, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại tại Việt Nam phải đối mặt với nhiều biến động tài chính phức tạp. Đối với các đơn vị xây lắp, chu kỳ luân chuyển vốn thường kéo dài, khối lượng vốn bị ứ đọng trong các công trình và các khoản nợ đọng từ chủ đầu tư là những nguyên nhân trực tiếp đe dọa sự an toàn thanh khoản. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Minh Hân (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) lựa chọn khách thể nghiên cứu là Công ty TNHH MTV Xây lắp TM & DV KT Đại Thành (Công ty Đại Thành) nhằm làm rõ thực trạng hạch toán các khoản công nợ và năng lực thanh toán thực tế của đơn vị trong giai đoạn 2021–2023.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là khảo sát, đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích năng lực thanh toán tại Công ty Đại Thành, qua đó nhận diện các ưu điểm, nhược điểm trong khâu quản trị tài chính và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như nâng cao hiệu quả thanh toán nợ tại doanh nghiệp.
Văn bản xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tìm hiểu, nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công tác kế toán công nợ cùng phương pháp phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Ứng dụng khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu để phân tích, đánh giá thực trạng kế toán công nợ phải thu, phải trả và đo lường khả năng thanh toán tại Công ty Đại Thành giai đoạn 2021–2023.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao năng lực quản lý công nợ, cải thiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán công nợ (tập trung vào nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán) và các hệ số phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty TNHH MTV Xây lắp TM & DV KT Đại Thành (địa chỉ tại Số 14 Đường 12 Khu An Cựu City, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết được thu thập trong 3 năm tài chính từ 2021 đến 2023. Ngoài ra, tác giả sử dụng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể vào tháng 4 năm 2024 (đối với nợ phải trả người bán) và tháng 8 năm 2024 (đối với nợ phải thu khách hàng) để minh họa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nợ phải thu của khách hàng (Tài khoản 131), kế toán nợ phải trả người bán (Tài khoản 331), cùng việc tính toán các chỉ số vòng quay công nợ, kỳ thu tiền, thời gian quay vòng trả nợ và hệ thống hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, nhanh, tức thời, tổng quát và hệ số nợ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và các giáo trình kế toán, tài chính doanh nghiệp chuẩn mực. Trọng tâm pháp lý được tác giả áp dụng là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (cụ thể gồm Điều 16 về nguyên tắc kế toán các khoản phải thu, Điều 17 về tài khoản 131, Điều 39 về nguyên tắc kế toán nợ phải trả, Điều 40 về tài khoản 331, Điều 52 về đánh giá lại ngoại tệ), cùng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) về định nghĩa nợ phải trả và tài sản. Tác giả tham chiếu các công trình nghiên cứu lý thuyết của Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (2016), Nguyễn Năng Phúc (2008) và Horngren et al. (2006) để làm rõ bản chất kinh tế của công nợ: khoản phải thu là tài sản bị bên ngoài chiếm dụng, trong khi khoản phải trả phản ánh nghĩa vụ tài chính phát sinh từ giao dịch quá khứ mà doanh nghiệp chiếm dụng từ nhà cung cấp hoặc đối tác.
Phương pháp nghiên cứu trong khóa luận được kết hợp giữa thu thập dữ liệu và xử lý định lượng, định tính:
- Phương pháp thu thập số liệu: Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh), sổ cái tài khoản 131, sổ cái tài khoản 331, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, bảng kê chứng từ, ủy nhiệm chi và giấy báo Có của ngân hàng giai đoạn 2021–2023 và năm 2024. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp và trao đổi qua điện thoại với Kế toán trưởng, nhân viên kế toán công nợ và các bộ phận nghiệp vụ trong công ty về quy trình luân chuyển chứng từ và chính sách bán chịu.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp mô tả nhằm phản ánh trình tự hạch toán; phương pháp so sánh ngang và so sánh dọc để xác định xu hướng và tỷ lệ biến động (tuyệt đối và tương đối) của tài sản, nguồn vốn và công nợ qua các năm 2021, 2022 và 2023; phương pháp phân tích tỷ số tài chính để đo lường các hệ số công nợ và khả năng thanh toán.
- Phương pháp thống kê: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng tính toán, tổng hợp số liệu bình quân và xây dựng các biểu đồ phản ánh xu hướng biến động tài chính.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích được chuẩn hóa theo các công thức khoa học:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức tính toán |
| Chỉ tiêu công nợ |
Tỷ lệ phải thu so với phải trả |
$\text{Hệ số} = \frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}}$ |
|
Vòng quay khoản phải thu |
$\text{Số vòng} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Bình quân các khoản phải thu}}$ |
|
Kỳ thu tiền bình quân (DOS) |
$\text{DOS} = \frac{360}{\text{Vòng quay các khoản phải thu}}$ |
|
Vòng quay khoản phải trả |
$\text{Số vòng} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Tăng giảm HTK}}{\text{Bình quân các khoản phải trả}}$ |
|
Thời gian quay vòng khoản phải trả |
$\text{Số ngày} = \frac{360}{\text{Vòng quay các khoản phải trả}}$ |
|
Hệ số nợ |
$\text{Hệ số nợ} = \frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ |
| Chỉ tiêu thanh toán |
Khả năng thanh toán tổng quát |
$\text{Hệ số} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$ |
|
Khả năng thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$) |
$H_{nh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
|
Khả năng thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) |
$H_{nhanh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
|
Khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$) |
$H_{tt} = \frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
|
Khả năng thanh toán lãi vay |
$\text{Hệ số} = \frac{\text{Lợi nhuận trước thuế} + \text{Chi phí lãi vay}}{\text{Chi phí lãi vay}}$ |
|
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$) |
$D/E = \frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức hạch toán công nợ và quy trình đánh giá sức khỏe tài chính thông qua khả năng thanh toán. Tác giả định nghĩa chi tiết các bộ phận cấu thành nợ phải thu (phải thu khách hàng, tạm ứng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, cầm cố, thế chấp) và nợ phải trả (phải trả người bán, phải trả nội bộ, nợ người lao động, thuế và các khoản phải nộp nhà nước).
Tác giả phân tích cụ thể kết cấu tài khoản, chứng từ gốc và sơ đồ định khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Đối với TK 131 "Phải thu của khách hàng": Phản ánh các khoản nợ phát sinh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ xây lắp chưa thu tiền ngay, số tiền khách hàng ứng trước, các khoản giảm giá, chiết khấu hoặc hàng bị trả lại. Tài khoản này là tài khoản lưỡng tính, số dư Nợ thể hiện tài sản (tiền còn phải thu), số dư Có thể hiện nguồn vốn (tiền khách hàng trả trước), yêu cầu kế toán không được cấn trừ số dư khi lập Báo cáo tình hình tài chính mà phải lấy số dư chi tiết từng đối tượng.
- Đối với TK 331 "Phải trả cho người bán": Phản ánh nghĩa vụ trả chậm vật tư, máy móc, dịch vụ thầu phụ xây lắp hoặc tiền doanh nghiệp ứng trước cho nhà thầu phụ, nhà cung ứng. Tương tự, TK 331 có số dư Nợ phản ánh số tiền ứng trước và số dư Có phản ánh số nợ còn phải trả nhà cung cấp.
Bên cạnh lý thuyết ghi sổ, chương 1 thiết lập khung lý thuyết gồm 12 chỉ tiêu tài chính định lượng dùng để phân tích sự tương quan giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng, đánh giá tốc độ luân chuyển của dòng tiền và năng lực đáp ứng nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Xây lắp TM & DV KT Đại Thành
Chương 2 là phần trọng tâm chứa dữ liệu thực nghiệm của khóa luận, phản ánh hoạt động thực tế tại Công ty Đại Thành. Doanh nghiệp được thành lập từ ngày 15/01/2015, do ông Võ Công Thành làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật, hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng nhà ở, công trình đường bộ, phá dỡ và xây dựng dân dụng.
Về bộ máy kế toán, công ty áp dụng mô hình tổ chức gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán công nợ theo dõi nợ thu – trả; Kế toán thuế; Kế toán vật tư; và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Đáng chú ý, công ty chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp mà công tác hạch toán, lưu trữ và lập sổ sách chủ yếu thực hiện thủ công trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
Về biến động nhân sự, Bảng 2.1 của khóa luận cho thấy:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
25 |
27 |
25 |
+8,00% |
-8,00% |
| - Lao động nam |
20 |
20 |
17 |
0,00% |
-15,00% |
| - Lao động nữ |
5 |
7 |
8 |
+40,00% |
+14,29% |
| - Trình độ Đại học, Cao đẳng |
20 |
22 |
21 |
+10,00% |
-4,55% |
| - Lao động phổ thông |
5 |
5 |
4 |
0,00% |
-20,00% |
Quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty có sự tăng trưởng đáng kể nhưng tiềm ẩn nhiều biến động mạnh về cơ cấu (Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.1):
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng giảm 2022/2021 (%) |
Tăng giảm 2023/2022 (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
42.413.983.875 |
65.265.248.365 |
66.712.479.133 |
+53,88% |
+2,22% |
| Tài sản dài hạn |
1.823.400.047 |
3.876.205.526 |
2.924.620.942 |
+112,58% |
-24,55% |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
44.237.383.922 |
69.141.453.891 |
69.637.100.075 |
+56,30% |
+0,72% |
Phân tích chi tiết cơ cấu tài sản cho thấy:
- Tiền và tương đương tiền tăng đột biến: từ năm 2021 sang 2022 tăng tới 1.384,64%, và tiếp tục tăng 215,04% trong giai đoạn 2022–2023, giúp củng cố lượng tiền dự trữ nhưng đồng thời đặt ra vấn đề về hiệu quả sinh lời của vốn ứ đọng.
- Các khoản phải thu ngắn hạn biến động phức tạp: tăng 63,24% trong năm 2022 do công ty mở rộng hợp đồng thi công nhưng đến năm 2023 giảm 51,66%. Đáng chú ý, khoản phải thu khách hàng năm 2022 tăng tới 922,51% so với 2021, sau đó giảm nhẹ 7,63% vào năm 2023; khoản phải thu khác năm 2023 giảm mạnh 95,32%.
- Hàng tồn kho giảm 23,44% trong năm 2022 và phục hồi nhẹ vào năm 2023 (đạt trên 12 tỷ đồng).
- Tài sản cố định: tăng 112,58% vào năm 2022 nhưng đến năm 2023 ghi nhận giảm hoàn toàn do thanh lý hoặc nhượng bán để tái cơ cấu; đồng thời trong năm 2023 công ty phát sinh chỉ tiêu Bất động sản đầu tư đạt giá trị 2.924.620.942 đồng (chiếm 4,20% tổng tài sản).
- Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (bao gồm nợ phải trả người bán, khách hàng ứng tiền trước, nợ thuế và các khoản vay nợ thuê tài chính phát sinh năm 2022–2023), trong khi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của doanh nghiệp duy trì mức âm (năm 2022 ghi nhận âm giảm 55,38%).
Về thực hành kế toán, tác giả trích lục và mô tả chi tiết quy trình ghi sổ nghiệp vụ nợ phải thu từ Bảng kê ghi Nợ TK 131, Sổ chi tiết TK 131, Tổng hợp TK 131 và Sổ nhật ký chung TK 131 tháng 8/2024 gắn với Giấy báo Có ngân hàng (Số BC-251-01). Đối với nợ phải trả người bán, tác giả minh họa qua Bảng kê ghi Có TK 331, Sổ chi tiết TK 331, Tổng hợp TK 331, Sổ nhật ký chung TK 331 tháng 4/2024 và chứng từ Ủy nhiệm chi.
Dựa trên dữ liệu tài chính 2021–2023, chương 2 triển khai hệ thống 19 bảng tính toán (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.19) để đo lường cụ thể các hệ số:
- Tỷ lệ phải thu so với phải trả phản ánh mức độ doanh nghiệp bị đối tác chiếm dụng vốn so với vốn đi chiếm dụng từ nhà cung cấp.
- Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (DOS) biến động qua các năm phản ánh tiến độ thu hồi công nợ chậm trong năm 2022 do quy mô phải thu tăng cao, sau đó được cải thiện vào năm 2023.
- Vòng quay các khoản phải trả và thời gian quay vòng nợ phải trả cho thấy chính sách sử dụng vốn tín dụng thương mại từ các đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng.
- Hệ số nợ và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$) ở mức cao, phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào vốn vay và nợ thương mại.
- Các hệ số thanh toán ($H_{nh}, H_{nhanh}, H_{tt}$) và hệ số thanh toán tổng quát đều được lượng hóa cụ thể, chỉ ra sự cải thiện thanh khoản tức thời do lượng tiền mặt tăng, nhưng tiềm ẩn rủi ro cơ cấu tài chính do hệ số nợ lớn và chi phí lãi vay phát sinh.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán công nợ tại Công ty TNHH MTV Xây lắp TM & DV KT Đại Thành
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá khách quan về ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng các nguyên tắc hạch toán của Thông tư 133/2016/TT-BTC; theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp; lượng tiền và tương đương tiền tăng mạnh giúp đảm bảo chi trả nhanh các khoản nợ ngắn hạn khẩn cấp.
- Hạn chế: Công tác kế toán vẫn thực hiện trên Excel, tiềm ẩn nguy cơ sai sót, nhầm lẫn dữ liệu và tốn kém thời gian tổng hợp; công nợ phải thu từng thời điểm bị khách hàng chiếm dụng lớn; công ty phụ thuộc nhiều vào nợ vay và tín dụng thương mại; chưa có chính sách phân loại tuổi nợ chặt chẽ và chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ theo quy định.
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ: Chuyển đổi phương thức quản lý từ bảng tính Excel thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng; hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa phòng Kế hoạch kỹ thuật, Ban chỉ huy công trình và phòng Kế toán; thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ bằng biên bản xác nhận có chữ ký hai bên; tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Điều 16 và Điều 17 của Thông tư 133.
- Nhóm giải pháp tăng cường quản lý công nợ và nâng cao khả năng thanh toán: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ đối với chủ đầu tư; thiết lập quy định về hạn mức nợ và thời hạn thanh toán cụ thể gắn với các mốc nghiệm thu giai đoạn công trình; áp dụng chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả tiền sớm; đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán với các nhà cung cấp vật liệu uy tín; kiểm soát dòng tiền và cân đối giữa tiền mặt dự trữ với việc tái đầu tư để tăng hiệu quả sử dụng tài sản; cơ cấu lại nguồn vốn nhằm giảm tỷ lệ đòn bẩy nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu minh chứng đầy đủ về tình hình tài chính của một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ:
- Xác định rõ sự biến động của quy mô tổng tài sản từ 44,24 tỷ đồng (năm 2021) lên 69,14 tỷ đồng (năm 2022, tăng 56,30%) và đạt 69,64 tỷ đồng (năm 2023, tăng 0,72%), chủ yếu được tài trợ bởi tài sản ngắn hạn (chiếm trên 95% tổng tài sản năm 2023).
- Chỉ ra sự dịch chuyển cơ cấu tài sản dài hạn khi tài sản cố định giảm toàn bộ vào năm 2023 và chuyển sang đầu tư bất động sản (đạt 2,92 tỷ đồng).
- Phản ánh tốc độ tăng trưởng vượt bậc của tiền và tương đương tiền (tăng 1.384,64% năm 2022 và tăng 215,04% năm 2023), giúp các chỉ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$) tăng mạnh, nhưng đồng thời chỉ rõ sự sụt giảm hiệu quả sử dụng tài sản khi lợi nhuận chưa phân phối còn âm.
- Lượng hóa các khoản phải thu khách hàng (tăng tới 922,51% năm 2022) và nợ phải trả người bán, làm rõ thực trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau trong ngành xây lắp.
Về mặt đóng góp, đề tài đã hệ thống hóa phương pháp luận kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp với bộ công cụ phân tích tỷ số tài chính vào thực tế một doanh nghiệp xây dựng địa phương. Các giải pháp đề xuất xuất phát trực tiếp từ các nhược điểm thực tế của công ty (sử dụng Excel thủ công, nợ đọng xây lắp kéo dài, cơ cấu vốn phụ thuộc vào nợ), mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho ban giám đốc Công ty Đại Thành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện từ văn bản:
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2021–2023), chưa theo dõi được chu kỳ hoàn thành trọn vẹn của các hợp đồng xây lắp kéo dài nhiều năm.
- Số liệu minh họa nghiệp vụ ghi sổ thực tế chỉ được lấy từ các nghiệp vụ đơn lẻ trong tháng 4 và tháng 8 năm 2024, chưa phản ánh toàn diện tính chu kỳ luân chuyển chứng từ của cả năm tài chính.
- Công cụ xử lý thống kê của đề tài chỉ dừng lại ở phần mềm Microsoft Excel với các phép toán so sánh tuyệt đối, tương đối và tính hệ số tài chính cơ bản, chưa áp dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để đo lường tương quan tác động của các nhân tố quản lý công nợ đến hiệu quả sinh lời hay rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác quản trị công nợ và chỉ số thanh khoản giữa Công ty Đại Thành với các doanh nghiệp xây lắp cùng ngành trên địa bàn miền Trung, đồng thời nghiên cứu tác động của việc số hóa hệ thống ERP và phần mềm kế toán chuyên nghiệp đến năng lực quản lý dòng tiền doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu tình huống (case study) về hạch toán nợ phải thu – nợ phải trả. Đặc biệt, phần hệ thống hóa tài khoản kế toán (TK 131, TK 331) gắn liền với hệ thống biểu mẫu sổ sách thực tế (sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ nhật ký chung, giấy báo Có, ủy nhiệm chi) cung cấp góc nhìn trực quan cho người học về sự vận hành của Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ngoài ra, hệ thống 12 công thức phân tích công nợ và khả năng thanh toán cùng phương pháp lập bảng so sánh dữ liệu đa năm là nguồn tài liệu hữu ích cho kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại nhằm thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro thanh khoản và hoàn thiện quy trình kiểm soát vốn lưu động.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Xây lắp TM & DV KT Đại Thành áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng công cụ gì để hạch toán số liệu?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Toàn bộ công tác kế toán của đơn vị được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word mà chưa sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
2. Tổng tài sản và tài sản ngắn hạn của Công ty Đại Thành biến động như thế nào qua 3 năm (2021–2023)?
Năm 2021, tổng tài sản đạt 44.237.383.922 đồng (TSNH đạt 42.413.983.875 đồng). Năm 2022, tổng tài sản tăng 56,30% lên mức 69.141.453.891 đồng (TSNH đạt 65.265.248.365 đồng, tăng 53,88%). Đến năm 2023, tổng tài sản đạt 69.637.100.075 đồng, tăng nhẹ 0,72% so với 2022 (TSNH đạt 66.712.479.133 đồng, tăng 2,22%). Tài sản ngắn hạn luôn chiếm trên 94% tổng tài sản của đơn vị.
3. Nghiệp vụ thực tế minh họa cho tài khoản nợ phải thu (TK 131) và nợ phải trả (TK 331) được tác giả thu thập tại các thời điểm nào?
Các nghiệp vụ thực tế được tác giả trích lục từ sổ sách kế toán của công ty vào năm 2024: nghiệp vụ theo dõi và thu hồi nợ phải thu khách hàng (TK 131) được minh họa vào tháng 8 năm 2024 (kèm Giấy báo Có số BC-251-01); trong khi nghiệp vụ theo dõi và thanh toán nợ phải trả người bán (TK 331) được minh họa vào tháng 4 năm 2024 (kèm chứng từ Ủy nhiệm chi).
4. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty có sự thay đổi ra sao trong giai đoạn 2021–2023?
Theo Bảng 2.1, quy mô nhân lực của công ty dao động từ 25 người (năm 2021) tăng lên 27 người (năm 2022) và giảm về 25 người (năm 2023). Lao động nam giảm từ 20 người (chiếm 80% năm 2021) xuống 17 người (chiếm 68% năm 2023); lao động nữ tăng từ 5 người (chiếm 20%) lên 8 người (chiếm 32%). Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng duy trì ở mức cao và tăng từ 80% (năm 2021) lên 84% (năm 2023), trong khi lao động phổ thông giảm từ 5 người xuống 4 người (chiếm 16%).
5. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu nào để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp?
Khóa luận sử dụng hệ thống 6 chỉ tiêu thanh toán chính bao gồm: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả), Hệ số thanh toán ngắn hạn $H_{nh}$ (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán nhanh $H_{nhanh}$ ((TSNH – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán tức thời $H_{tt}$ (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán lãi vay ((Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay) / Chi phí lãi vay), và Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu $D/E$ (Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Minh Hân đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu khi phản ánh đầy đủ thực trạng công tác hạch toán nợ phải thu, nợ phải trả và bức tranh thanh khoản của Công ty TNHH MTV Xây lắp TM & DV KT Đại Thành giai đoạn 2021–2023. Công trình làm nổi bật các biến động tài chính quan trọng của doanh nghiệp xây lắp như sự gia tăng mạnh mẽ của quy mô tài sản ngắn hạn và tiền mặt, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn trong việc quản lý nợ đọng và việc hạch toán trên công cụ Excel thủ công. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp các định hướng thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện kỹ thuật kế toán và tăng cường an toàn tài chính trong môi trường kinh doanh nhiều thách thức.