Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây lắp giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông và hệ thống kênh mương thủy lợi phục vụ đời sống dân sinh. Do đặc thù sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và mang tính đơn chiếc theo từng địa điểm, việc quản lý và kiểm soát chi phí bỏ ra để vừa đảm bảo chất lượng công trình vừa tối ưu hóa lợi nhuận là bài toán sống còn đối với các doanh nghiệp xây dựng. Giá thành sản phẩm xây dựng là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, là căn cứ để doanh nghiệp xác định giá dự thầu, ký kết hợp đồng và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Qua quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Phú Thành, tác giả nhận thấy công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là hai khâu gắn bó mật thiết, diễn ra liên tục trong toàn bộ chu trình thi công. Việc phản ánh kịp thời, chính xác chi phí phát sinh có ý nghĩa quyết định đối với công tác hạch toán và điều hành tài chính của công ty. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Phú Thành" đã được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Phú Thành; từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học và các quy định hiện hành liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
- Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng quy trình hạch toán, tập hợp chi phí và các bước tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Phú Thành thông qua hồ sơ, số liệu thực tế.
- Rút ra những ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp, làm căn cứ đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán tại đơn vị trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Phú Thành, đi sâu khảo sát công trình thực tế: "Nâng cấp, cải tạo mương tưới tiêu tràn xã lũ Đập Bàu, xã Tăng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An".
- Phạm vi không gian: Khóa luận thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Phú Thành (địa chỉ: Khối 3, Thị trấn Yên Thành, Huyện Yên Thành, Tỉnh Nghệ An).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 16/09/2024 đến ngày 22/12/2024. Số liệu thu thập để đánh giá tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc giai đoạn 2021 – 2023, kết hợp với các hóa đơn, chứng từ kế toán phát sinh trong năm 2024 của công trình Đập Bàu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các nguyên lý kế toán chi phí doanh nghiệp xây lắp và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Về mặt pháp lý, đề tài căn cứ vào Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo thông tư này, đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong kế toán hàng tồn kho, việc tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ tính giá thành công trình xây lắp được thực hiện trực tiếp trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) mà không mở các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (621, 622, 623, 627) như ở Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tài khoản 154 được mở chi tiết theo 4 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 154 - NVLTT)
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 154 - NCTT)
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 154 - MTC)
- Chi phí sản xuất chung (TK 154 - SXC)
Về mặt học thuật, tác giả tham khảo hệ thống lý luận từ các tài liệu chuyên ngành kế toán chi phí và quản lý dự án xây dựng của các tác giả như Huỳnh Lợi (2010), Phan Đức Dũng (2009), Nguyễn Thị Mỹ Liên (2020), TS. Đỗ Minh Thành (2020) và Phạm Thị Hồng (2020). Về phương pháp tính giá thành, khóa luận tổng thuật các phương pháp phổ biến trong ngành xây dựng gồm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp phân bước, phương pháp tỷ lệ, phương pháp định mức và phương pháp hệ số.
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, khóa luận sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm (2021 – 2023), hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp liên quan đến công trình Đập Bàu.
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế môi trường làm việc, sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng và quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi: Trực tiếp trao đổi chuyên môn với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán chi phí nhằm làm rõ các bước hạch toán nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích các chỉ tiêu tài chính, tình hình nhân sự, quy mô tài sản, doanh thu và chi phí qua các báo cáo kế toán.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm nhận diện xu hướng biến động nguồn lực và hiệu quả kinh doanh.
- Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu về chi phí sản xuất, giá thành và kết quả kinh doanh làm căn cứ đưa ra nhận định thực tế.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong bài bao gồm số liệu từ Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, bảng theo dõi lao động của Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Phú Thành; các chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2024 như Phiếu yêu cầu vật tư, Hóa đơn giá trị gia tăng mua xi măng Sông Lam, Hóa đơn bê tông tươi MAC 200 R28 kèm bơm bê tông, Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương tháng 05/2024, Phiếu chi lương và các sổ chi tiết tài khoản theo công trình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận khoa học về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo quy định kế toán hiện hành. Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí lao động sống và lao động vật chất hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh gắn liền với mục đích chế tạo sản phẩm hoặc hoàn thành khối lượng xây lắp. Chương này trình bày chi tiết các tiêu thức phân loại chi phí: theo tính chất kinh tế, theo công dụng kinh tế và mục đích sử dụng, theo mối quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành (chi phí biến đổi, chi phí cố định) và theo mối quan hệ với quy trình công nghệ.
Về mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tác giả phân tích sự tương đồng (đều biểu hiện bằng tiền các hao phí) và sự khác biệt về mặt giới hạn thời gian (chi phí gắn liền với kỳ kế toán phát sinh, giá thành gắn liền với khối lượng sản phẩm, công trình đã hoàn thành bàn giao). Công thức xác định tổng giá thành được xác định theo nguyên lý:
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - Các khoản giảm trừ (nếu có).
Căn cứ vào Thông tư 133/2016/TT-BTC, chương 1 phân tích chi tiết quy trình hạch toán cho từng khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện luân chuyển dùng trực tiếp cho công trình. Nguyên tắc hạch toán là tập hợp trực tiếp theo từng hạng mục công trình dựa trên hóa đơn, phiếu xuất kho. Trường hợp vật liệu dùng chung thì phân bổ theo tỷ lệ định mức tiêu hao. Chi phí vật liệu vượt mức bình thường không tính vào giá thành mà kết chuyển vào giá vốn hàng bán (TK 632).
- Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp thi công. Chi phí này được theo dõi trực tiếp cho từng công trình dựa trên bảng chấm công, bảng thanh toán lương hoặc phân bổ theo tỷ lệ tiền lương định mức.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Phản ánh chi phí chạy máy phục vụ xây lắp (nhiên liệu, lương thợ điều khiển máy, khấu hao máy thi công, chi phí thuê máy ngoài). Chi phí được phân loại thành chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Doanh nghiệp hạch toán theo hình thức đội máy thi công riêng hoặc thuê ca máy ngoài thanh toán theo hợp đồng và hóa đơn dịch vụ.
- Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí phát sinh tại tổ, đội, công trường như lương nhân viên quản lý đội, trích bảo hiểm theo lương, khấu hao công cụ dụng cụ và dịch vụ mua ngoài. Cuối kỳ, chi phí này được phân bổ cho các công trình theo tiêu thức tiền lương nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp.
- Kế toán sản phẩm dở dang và tính giá thành: Trình bày phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế (áp dụng khi công trình bàn giao toàn bộ một lần) và phương pháp đánh giá theo chi phí định mức hoặc sản lượng hoàn thành tương đương (khi bàn giao theo giai đoạn quy ước). Các phương pháp tính giá thành xây lắp bao gồm phương pháp trực tiếp, phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số và phương pháp định mức.
Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty CP XD Tổng Hợp Phú Thành
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, nguồn lực tài chính và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Phú Thành. Công ty thành lập ngày 07/10/2009, mã số thuế 2901138712, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật. Người đại diện pháp luật là Giám đốc Phạm Thị Nga, Phó Giám đốc là ông Nguyễn Trung Chiến. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và ba phòng ban: Phòng Kỹ thuật và thi công, Phòng Quản lý dự án, Phòng Kế toán. Bộ phận kế toán do Kế toán trưởng phụ trách cùng 3 nhân viên phụ trách kế toán chi phí, kế toán thuế và kế toán công nợ.
Khóa luận tiến hành đánh giá thực trạng nguồn lực lao động của công ty qua Bảng 2.1:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2022 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2023 |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
18 |
100,00 |
17 |
100,00 |
20 |
100,00 |
-1 |
-5,56 |
+3 |
+17,65 |
| Giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nam |
15 |
83,33 |
13 |
76,47 |
17 |
85,00 |
-2 |
-13,33 |
+4 |
+30,77 |
| Nữ |
3 |
16,67 |
4 |
23,53 |
3 |
15,00 |
+1 |
+33,33 |
-1 |
-25,00 |
| Trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Lao động phổ thông |
5 |
27,78 |
4 |
23,53 |
6 |
30,00 |
-1 |
-20,00 |
+2 |
+50,00 |
| Cao đẳng, Đại học |
8 |
44,44 |
8 |
47,06 |
9 |
45,00 |
0 |
0,00 |
+1 |
+12,50 |
| Trên Đại học |
5 |
27,78 |
5 |
29,41 |
5 |
25,00 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| Độ tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 18 - 25 tuổi |
5 |
27,78 |
5 |
29,41 |
6 |
30,00 |
0 |
0,00 |
+1 |
+20,00 |
| 25 - 45 tuổi |
12 |
66,67 |
11 |
64,71 |
12 |
60,00 |
-1 |
-8,33 |
+1 |
+9,09 |
| Trên 45 tuổi |
1 |
5,55 |
1 |
5,88 |
2 |
10,00 |
0 |
0,00 |
+1 |
+100,00 |
Về thực trạng tài chính, tác giả phân tích biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023 qua Bảng 2.2:
- Tổng tài sản năm 2022 tăng đột biến 714,93% so với năm 2021, từ 1.427 VNĐ lên 14.915 VNĐ (theo số liệu ghi nhận trong báo cáo của đơn vị), và tiếp tục tăng 462.141 VNĐ (tương đương 3,15%) trong năm 2023. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 tăng 11.554 VNĐ (tăng 2.145,17%), năm 2023 tăng thêm 239.515 VNĐ (tăng 3,15%). Khoản phải thu năm 2022 tăng 293,52%, nhưng sang năm 2023 đã thu hồi và giảm 26,68% (giảm 536.451 VNĐ). Khoản mục chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng đều đặn: năm 2022 tăng 205.000 VNĐ (tăng 45,28%), năm 2023 tăng 759.077 VNĐ (tăng 115,34%), phản ánh quy mô công trình nhận thầu tiếp tục mở rộng.
- Nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2022 tăng 1.622,52% (tăng 4.741 VNĐ) và năm 2023 tăng thêm 10,35% (tăng 480.411 VNĐ). Vốn chủ sở hữu năm 2022 tăng 555,15% (tăng 8.747 VNĐ), năm 2023 giảm nhẹ 0,18%.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2021 – 2023 được trình bày tại Bảng 2.3:
| Tiêu chí |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Năm 2023 (VNĐ) |
Biến động 2022/2021 (+/-) |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (+/-) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
- |
5.814 |
1.539 |
+2.126 |
+63,40 |
-3.539 |
-31,67 |
| Doanh thu thuần |
- |
5.814 |
1.539 |
+2.126 |
+63,40 |
-3.539 |
-31,67 |
| Giá vốn hàng bán |
2.491 |
4.176 |
1.171 |
+1.685 |
+42,99 |
-2.005 |
-54,55 |
| Lợi nhuận gộp |
- |
- |
- |
- |
- |
+573.466 |
+29,40 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
- |
- |
- |
+937.694 |
+173,04 |
+463 |
+31,34 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
- |
- |
- |
- |
- |
-31.270 |
-53,93 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
- |
- |
- |
- |
- |
-31.270 |
-53,93 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
- |
34.747 |
15.604 |
- |
+8,90 |
-18.270 |
-53,93 |
Trong công tác chuyên môn, công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên. Quy trình hạch toán được minh họa trên công trình thực tế "Nâng cấp, cải tạo mương tưới tiêu tràn xã lũ Đập Bàu, xã Tăng Thành, Yên Thành":
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng Phiếu yêu cầu vật tư, Hóa đơn GTGT mua xi măng Sông Lam, Hóa đơn mua bê tông tươi MAC 200 R28. Vật tư được xuất thẳng tới công trường và ghi Nợ TK 154 (chi tiết NVLTT).
- Chi phí nhân công trực tiếp: Căn cứ Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương công nhân tháng 05/2024, Phiếu chi lương công trình Đập Bàu. Kế toán ghi Nợ TK 154 (chi tiết NCTT) đối ứng Có TK 334.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Hạch toán chi phí thuê máy đào, ca máy trộn bê tông và máy bơm theo Hóa đơn dịch vụ và Sổ chi tiết tài khoản chi phí máy thi công, ghi Nợ TK 154 (chi tiết MTC).
- Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí quản lý công trường, công cụ dụng cụ ghi Nợ TK 154 (chi tiết SXC).
- Đánh giá dở dang và tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp để tổng hợp toàn bộ chi phí thực tế khi công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng
Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty. Ưu điểm nổi bật là bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, theo dõi chi phí trực tiếp cho từng công trình cụ thể, hạn chế việc phân bổ phức tạp. Tuy nhiên, tồn tại một số nhược điểm như việc luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; chi phí quản lý kinh doanh biến động tăng cao (tăng 173,04% năm 2022 và tăng 31,34% năm 2023); công tác phân tích định mức chi phí nguyên vật liệu, ca máy thi công chưa được tiến hành thường xuyên để phát hiện lãng phí.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các biện pháp hoàn thiện gồm:
- Hoàn thiện khâu lập, luân chuyển và kiểm soát chứng từ gốc từ các đội thi công nhằm đảm bảo tính kịp thời trong ghi nhận chi phí.
- Tăng cường kiểm soát chi phí thực tế so với bảng dự toán kỹ thuật được duyệt, quản lý chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Nâng cao việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu lập sổ sách chi tiết và tổng hợp giá thành sản phẩm.
Tại Phần III của khóa luận, tác giả trình bày thêm các nhận xét, kiến nghị đối với nhà trường (về việc tăng cường kết nối thực tiễn trong chương trình đào tạo) và đối với đơn vị thực tập (về công tác hỗ trợ sinh viên và tổ chức quản lý tài chính).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng quản lý và hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Phú Thành với các kết quả cụ thể:
- Dữ liệu thực trạng sản xuất kinh doanh: Ghi nhận sự biến động rõ nét của doanh nghiệp trong giai đoạn phục hồi sau dịch bệnh (2021 – 2023). Lao động tăng từ 18 người lên 20 người, tập trung ở nam giới (chiếm 85% năm 2023) và độ tuổi lao động trẻ từ 25 – 45 tuổi (chiếm 60% – 66,67%). Tài sản tăng trưởng mạnh qua từng năm, xây dựng cơ bản dở dang năm 2023 tăng 115,34% (tăng 759.077 VNĐ). Doanh thu và lợi nhuận sau thuế có sự biến động lớn: lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 34.747 VNĐ (tăng 8,90%), sang năm 2023 giảm 53,93% xuống còn 15.604 VNĐ do chi phí quản lý kinh doanh gia tăng và doanh thu xây lắp sụt giảm 31,67%.
- Minh chứng quy trình kế toán: Đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển và hạch toán trên Tài khoản 154 theo 4 khoản mục chi tiết (NVLTT, NCTT, MTC, SXC) áp dụng trên công trình thực tế mương tưới tiêu tràn xã lũ Đập Bàu tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí xây lắp theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ; cung cấp bức tranh thực tế về quy trình hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể ở địa phương, chỉ ra nguyên nhân biến động chi phí quản lý và đề xuất định hướng khắc phục sát với điều kiện của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được tác giả đề cập trong văn bản:
- Thời gian nghiên cứu và thực tập tại công ty chỉ kéo dài trong khoảng 3 tháng (từ 16/09/2024 đến 22/12/2024), kiến thức và kỹ năng thực tế của sinh viên còn hạn chế nên việc tiếp cận các quy trình kỹ thuật chuyên sâu tại công trường chưa toàn diện.
- Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 và đi sâu vào hồ sơ chứng từ của một công trình đơn lẻ (công trình Đập Bàu) tại một thời điểm (tháng 05/2024), chưa khảo sát so sánh được với nhiều công trình khác mà công ty đang triển khai.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng phạm vi khảo sát công tác kế toán giá thành trên nhiều loại hình công trình khác nhau (giao thông, dân dụng, công nghiệp); nghiên cứu sâu hơn về quy trình kiểm soát hao hụt vật tư theo định mức dự toán kỹ thuật và giải pháp tự động hóa công tác hạch toán chi phí thông qua việc triển khai các phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp gắn với doanh nghiệp xây lắp thực tế. Sinh viên có thể học hỏi cách xây dựng cơ sở lý thuyết bám sát Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp phân tích Báo cáo tài chính 3 năm (lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh) và cách trình bày sổ chi tiết tài khoản theo công trình.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Cung cấp mô hình tham khảo về cách thiết lập tài khoản hạch toán chi phí qua TK 154 theo 4 khoản mục chi tiết, bộ chứng từ thực tế cần thu thập (phiếu yêu cầu vật tư, hóa đơn bê tông tươi, bảng chấm công công nhân xây lắp, chứng từ ca máy thi công) và cách xác định giá thành theo phương pháp trực tiếp cho từng hạng mục công trình hoàn thành.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc áp dụng chế độ kế toán nào tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Phú Thành và sử dụng tài khoản nào để tập hợp chi phí?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Công ty không sử dụng các tài khoản chi phí loại 6 (621, 622, 623, 627) mà tập hợp chi phí trực tiếp trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) theo 4 khoản mục chi tiết: 154 (CP NVLTT), 154 (CP NCTT), 154 (CP SDMTC), và 154 (CP SXC).
2. Công trình thực tế nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu quy trình kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty?
Khóa luận đi sâu khảo sát quy trình hạch toán và chứng từ thực tế của công trình: "Nâng cấp, cải tạo mương tưới tiêu tràn xã lũ Đập Bàu, xã Tăng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An", với các chứng từ minh họa phát sinh trong năm 2024 (cụ thể vào tháng 05/2024).
3. Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Phú Thành giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động của công ty biến động từ 18 người (năm 2021) giảm xuống 17 người (năm 2022) và tăng lên 20 người (năm 2023). Do đặc thù ngành xây dựng, lao động nam chiếm đa số (83,33% năm 2021; 76,47% năm 2022; 85,00% năm 2023). Về độ tuổi, lực lượng lao động tập trung chủ yếu từ 25 đến 45 tuổi (chiếm 60,00% – 66,67%). Trình độ Cao đẳng, Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu học vấn (44,44% – 47,06%), trình độ trên Đại học chiếm 25,00% – 29,41%.
4. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Năm 2022, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 5.814 VNĐ, tăng 63,40% so với năm 2021; lợi nhuận sau thuế tăng 8,90% lên mức 34.747 VNĐ. Tuy nhiên sang năm 2023, doanh thu giảm 31,67% xuống còn 1.539 VNĐ, giá vốn hàng bán giảm 54,55% (còn 1.171 VNĐ), và lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh 53,93% xuống còn 15.604 VNĐ do ảnh hưởng của chi phí quản lý kinh doanh gia tăng và sự biến động chung của thị trường xây lắp.
5. Chi phí sử dụng máy thi công tại doanh nghiệp được phân loại và hạch toán như thế nào theo cơ sở lý luận của khóa luận?
Chi phí sử dụng máy thi công được chia thành 2 loại: chi phí thường xuyên (khấu hao, lương công nhân vận hành, nhiên liệu, sửa chữa thường xuyên) và chi phí tạm thời (sửa chữa lớn, lắp đặt, di chuyển máy không đủ điều kiện tăng nguyên giá). Toàn bộ chi phí này được tập hợp vào bên Nợ của TK 154 (khoản mục chi phí sử dụng máy thi công) căn cứ theo hóa đơn thuê máy, phiếu theo dõi hoạt động máy và bảng tính khấu hao tài sản cố định.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kim Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, lao động giai đoạn 2021 – 2023 và quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán TK 154 đối với công trình kênh mương Đập Bàu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Phú Thành. Các nhận xét, đánh giá về ưu nhược điểm và giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức của đơn vị, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán xây dựng.