Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam không ngừng tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động, hiện đại hóa dây chuyền, cải tiến mẫu mã và hạ giá thành sản phẩm nhằm củng cố vị thế trên thị trường. Hạch toán kế toán là công cụ điều hành, kiểm soát hoạt động kinh tế - tài chính, trong đó công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò trọng yếu trong các doanh nghiệp sản xuất. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng sử dụng tài sản, vật tư, lao động cũng như trình độ tổ chức và quản lý sản xuất của doanh nghiệp. Việc xác định chính xác giá thành thực tế cung cấp căn cứ trực tiếp để nhà quản lý phân tích định mức, kiểm soát hao phí và đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lê Kim Quyên (ngành Kế toán, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM - HUTECH, dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Mỹ Hạnh) đi sâu vào khảo sát thực tiễn công tác kế toán tại Công ty TNHH Dệt may Thương mại Tấn Minh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Giới thiệu tổng quan về tổ chức hoạt động và bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Dệt may Thương mại Tấn Minh.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dệt may Thương mại Tấn Minh thông qua số liệu kế toán thực tế.
- Nhận xét, đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dệt may Thương mại Tấn Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12/2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam để xây dựng khung lý thuyết hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Văn bản định nghĩa chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cùng các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
Hệ thống phân loại chi phí và phương pháp hạch toán trong khóa luận gồm:
- Phân loại theo yếu tố kinh tế (nội dung, tính chất): Chi phí nguyên liệu, vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại theo khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627).
- Phân loại theo mối quan hệ với sản lượng: Chi phí biến đổi (biến phí), Chi phí cố định (định phí), Chi phí hỗn hợp.
- Phân loại theo phương pháp tập hợp: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp.
| Khoản mục chi phí | Tài khoản sử dụng | Nội dung phản ánh chính |
|---|---|---|
| Chi phí NVL trực tiếp | TK 621 | Giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp sản xuất |
| Chi phí nhân công trực tiếp | TK 622 | Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH 16%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%) của công nhân trực tiếp sản xuất |
| Chi phí sản xuất chung | TK 627 | Chi phí nhân viên phân xưởng (6271), vật liệu (6272), CCDC (6273), khấu hao TSCĐ (6274), dịch vụ mua ngoài (6277), chi phí khác (6278) |
| Chi phí SXKD dở dang | TK 154 | Tập hợp tổng chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm hoàn thành |
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất được xác định theo công thức: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang được phân tích gồm: Phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phương pháp theo sản lượng hoàn thành tương đương, và phương pháp theo chi phí sản xuất định mức. Phương pháp tính giá thành được đề cập gồm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, và phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu kế toán) và hệ thống sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết các TK 152, 153, 621, 622, 627, 154).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân loại, đối chiếu các số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 12/2011 với quy định của chế độ kế toán hiện hành để rút ra các ưu điểm và hạn chế.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực tế từ phòng Kế toán và các bộ phận sản xuất của Công ty TNHH Dệt may Thương mại Tấn Minh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất:
- Trình bày đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp công nghiệp và ảnh hưởng của quy trình công nghệ đến tổ chức kế toán.
- Định nghĩa, phân loại chi phí sản xuất và phân loại giá thành sản phẩm (giá thành kế hoạch, định mức, thực tế; giá thành sản xuất công xưởng và giá thành toàn bộ).
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm, mối quan hệ biện chứng giữa hai yếu tố này.
- Quy trình hạch toán các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên; trình bày các sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung.
- Khái quát các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và công thức tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số và phương pháp loại trừ sản phẩm phụ.
Chương 2: Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Dệt may Thương mại Tấn Minh
Chương 2 giới thiệu về quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dệt may Thương mại Tấn Minh:
- Trình bày lịch sử hình thành, chức năng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại hàng may mặc.
- Giới thiệu sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may.
- Trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty, chức năng của từng kế toán viên (kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán kho, kế toán tiền lương...).
- Khái quát chính sách kế toán áp dụng tại công ty: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung / Chứng từ ghi sổ), phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Tổng hợp khái quát tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sản lượng sản phẩm qua các năm gần nhất (Bảng 2.1 và Biểu đồ 2.1).
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dệt may Thương mại Tấn Minh
Chương 3 phản ánh thực tế quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Tấn Minh với số liệu cụ thể tháng 12/2011:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Theo dõi chi tiết xuất kho vải chính, phụ liệu may cho từng mã hàng; hạch toán trên Sổ chi tiết TK 152, Trích Sổ cái TK 621 và Chứng từ ghi sổ tương ứng.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Theo dõi bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương công nhân may trực tiếp; hạch toán trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; phản ánh qua Sổ cái TK 622.
- Kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp các khoản chi phí phát sinh tại phân xưởng may gồm chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu phụ, CCDC (TK 153), trích khấu hao máy móc thiết bị may (TK 214 - Bảng phân bổ khấu hao), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; hạch toán trên Sổ cái TK 627.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Kết chuyển chi phí từ các TK 621, 622, 627 sang TK 154 trên Bảng tổng hợp chi phí sản xuất; thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và lập bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành (chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm, tiêu biểu là mã hàng áo SH 18145).
Chương 4: Nhận xét, đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dệt may Thương mại Tấn Minh
Chương 4 đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán; tổ chức luân chuyển chứng từ cơ bản đáp ứng yêu cầu theo dõi chi phí theo mã hàng may mặc.
- Hạn chế: Việc lập và luân chuyển một số chứng từ ban đầu còn chậm trễ; việc phân bổ chi phí sản xuất chung và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang còn mang tính ước lệ; mức độ ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng còn hạn chế.
- Hệ thống 7 giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
- Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ hạch toán.
- Giải pháp 2: Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (kiểm soát định mức tiêu hao vải, phụ liệu).
- Giải pháp 3: Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp (theo dõi chính xác giờ công và đơn giá lương sản phẩm).
- Giải pháp 4: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung (lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn).
- Giải pháp 5: Hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và quy trình tính giá thành sản phẩm.
- Giải pháp 6: Hoàn thiện công tác kiểm kê định kỳ và trích khấu hao tài sản cố định trong phân xưởng.
- Giải pháp 7: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cấp phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Dệt may TM Tấn Minh trong tháng 12/2011:
- Hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ và các bút toán định khoản đối ứng từ tài khoản chi phí yếu tố (TK 621, 622, 627) sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất (TK 154) và kết chuyển vào giá vốn/thành phẩm (TK 155, TK 632).
- Minh họa rõ ràng việc trích nộp các khoản theo lương công nhân sản xuất theo tỷ lệ quy định (BHXH 16%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%).
- Đưa ra 7 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, tập trung giải quyết các nút thắt trong khâu luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí gián tiếp và trích khấu hao tài sản cố định cho ngành may mặc.
- Đóng góp vào việc gắn kết giữa lý thuyết kế toán tài chính với thực tế vận hành tại một doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu thực tế trong khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi tháng 12/2011 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Dệt may TM Tấn Minh), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh cả năm tài chính hoặc đối chiếu so sánh với nhiều doanh nghiệp cùng ngành dệt may.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát chuỗi dữ liệu kế toán liên tục qua các quý trong năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng kết hợp với định mức kỹ thuật chuyên sâu của ngành dệt may công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp về đề tài chi phí và giá thành; hiểu rõ quy trình hạch toán tài khoản và đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ cái.
- Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp may mặc: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và các biểu mẫu kế toán chi phí thực tế (sổ chi tiết TK 152, TK 153, TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) phục vụ quản trị giá thành.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài nghiên cứu sử dụng dữ liệu kế toán tại đơn vị nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Dệt may Thương mại Tấn Minh, căn cứ vào các dữ liệu và số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12/2011.
2. Khóa luận sử dụng các tài khoản nào để tập hợp chi phí sản xuất?
Tác giả sử dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán doanh nghiệp gồm: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất được nêu trong khóa luận là bao nhiêu?
Văn bản nêu rõ tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất gồm: Bảo hiểm xã hội (BHXH) 16%, Bảo hiểm y tế (BHYT) 3%, Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2%, và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1%.
4. Khóa luận đề xuất bao nhiêu giải pháp hoàn thiện cho công ty?
Khóa luận đề xuất hệ thống gồm 7 giải pháp, bao gồm hoàn thiện chứng từ hạch toán, hoàn thiện kế toán ba khoản mục chi phí (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung), đánh giá sản phẩm dở dang - tính giá thành, kiểm kê trích khấu hao TSCĐ, và ứng dụng phần mềm kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Lê Kim Quyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dệt may Thương mại Tấn Minh trong tháng 12/2011. Đề tài phân tích rõ quy trình hạch toán qua các tài khoản TK 621, 622, 627, 154 và chỉ ra những điểm phù hợp cũng như hạn chế trong tổ chức chứng từ, phân bổ chi phí. Hệ thống 7 giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho doanh nghiệp trong việc nâng cao độ chính xác của số liệu kế toán và kiểm soát giá thành sản phẩm.