Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty UAC

Dưới đây là meta tags cho bài viết 'Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh uac khóa luận tốt nghiệp đại học': {

Trường đại học

Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2010

109
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong quản trị doanh nghiệp sản xuất. Đây là quá trình ghi nhận, tập hợp, phân bổ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và xác định giá trị thực tế của sản phẩm hoàn thành. Tại Công ty TNHH UAC, hoạt động này giúp cung cấp thông tin chính xác về chi phí sản xuất, từ đó hỗ trợ lãnh đạo đưa ra quyết định định giá, kiểm soát chi phí và cải thiện hiệu quả sản xuất. Hệ thống kế toán này còn góp phần đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính, đáp ứng yêu cầu quản lý và tuân thủ pháp luật. Việc áp dụng đúng phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán chi phí sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất là quá trình xác định, ghi nhận và phân bổ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Tại Công ty TNHH UAC, kế toán chi phí sản xuất giúp theo dõi chi phí theo từng giai đoạn sản xuất, từ khâu chuẩn bị nguyên vật liệu đến hoàn thiện sản phẩm. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất là cung cấp thông tin chi tiết về chi phí, hỗ trợ quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất, kiểm soát chi phí và đưa ra quyết định định giá sản phẩm phù hợp. Hệ thống này còn giúp doanh nghiệp xác định điểm hòa vốn và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

1.2. Khái niệm và tầm quan trọng của giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung. Tại Công ty TNHH UAC, giá thành sản phẩm được tính toán dựa trên các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất. Giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá bán, đánh giá hiệu quả sản xuất và cạnh tranh trên thị trường. Ngoài ra, giá thành sản phẩm còn giúp doanh nghiệp phân tích lợi nhuận, xác định sản phẩm nào có lợi nhuận cao và sản phẩm nào cần cải thiện để tăng cường hiệu quả kinh doanh.

II. Phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH UAC

Tại Công ty TNHH UAC, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được triển khai theo phương pháp chi phí thực tế kết hợp ước tính. Doanh nghiệp sản xuất phụ kiện may mặc, chủ yếu là móc áo quần, với quy trình sản xuất gồm nhiều giai đoạn như kéo sợi, dệt vải và sản xuất phụ kiện. Hiện nay, công ty gặp phải một số khó khăn trong việc phân loại chi phí sản xuất, đặc biệt là chi phí sản xuất chung do không có tiêu chuẩn phân bổ rõ ràng. Ngoài ra, việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cũng chưa được thống nhất, dẫn đến sai lệch trong tính giá thành sản phẩm. Những hạn chế này ảnh hưởng đến độ chính xác của báo cáo tài chính và khả năng ra quyết định của lãnh đạo.

2.1. Những khó khăn trong phân loại chi phí sản xuất

Công ty TNHH UAC gặp phải khó khăn trong việc phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động, đặc biệt là chi phí sản xuất chung. Doanh nghiệp chưa xây dựng được hệ thống tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung một cách hợp lý, dẫn đến tình trạng chi phí bị phân bổ không đúng đối tượng. Ngoài ra, việc phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh cũng chưa được quan tâm đúng mức, gây khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất theo từng kỳ kế toán. Những hạn chế này ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính và khả năng kiểm soát chi phí của doanh nghiệp.

2.2. Những tồn tại trong phương pháp tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH UAC hiện nay dựa trên chi phí thực tế kết hợp ước tính, dẫn đến tình trạng giá thành sản phẩm không phản ánh đúng chi phí thực tế phát sinh. Ngoài ra, việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa được thống nhất, dẫn đến sai lệch trong tính giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp cũng chưa áp dụng các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang tiên tiến như phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương. Những tồn tại này ảnh hưởng đến độ chính xác của báo cáo tài chính và khả năng đưa ra quyết định định giá sản phẩm.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Để khắc phục những hạn chế hiện tại, Công ty TNHH UAC cần xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dựa trên các phương pháp tiên tiến. Trước tiên, doanh nghiệp nên phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động và xây dựng tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung một cách hợp lý. Tiếp theo, công ty cần áp dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp ước tính kết hợp với việc đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên đầu tư vào hệ thống phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quá trình ghi nhận, phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao độ chính xác và hiệu quả của hệ thống kế toán.

3.1. Xây dựng hệ thống phân loại chi phí sản xuất

Công ty TNHH UAC cần xây dựng hệ thống phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Đối với chi phí sản xuất chung, doanh nghiệp nên xác định các tiêu chuẩn phân bổ phù hợp, chẳng hạn như dựa trên giờ máy hoạt động hoặc số lượng sản phẩm sản xuất. Việc xây dựng hệ thống phân loại chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp theo dõi chi phí theo từng giai đoạn sản xuất, từ đó hỗ trợ quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất và kiểm soát chi phí một cách hiệu quả.

3.2. Áp dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm tiên tiến

Để nâng cao độ chính xác của giá thành sản phẩm, Công ty TNHH UAC nên áp dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp ước tính kết hợp với phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương. Phương pháp này giúp doanh nghiệp phản ánh đúng chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất, từ đó cung cấp thông tin chính xác cho việc định giá sản phẩm và đánh giá hiệu quả sản xuất. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên xem xét đầu tư vào hệ thống phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quá trình tính giá thành sản phẩm, nâng cao độ chính xác và hiệu quả của hệ thống kế toán.

IV. Kết luận và khuyến nghị ứng dụng cho doanh nghiệp sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng trong quản trị doanh nghiệp sản xuất. Tại Công ty TNHH UAC, việc hoàn thiện hệ thống kế toán này sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính, hỗ trợ quản lý đưa ra quyết định định giá sản phẩm phù hợp và cải thiện hiệu quả sản xuất. Những giải pháp đề xuất, bao gồm xây dựng hệ thống phân loại chi phí sản xuất, áp dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm tiên tiến và đầu tư vào phần mềm kế toán hiện đại, sẽ góp phần tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc triển khai những giải pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

4.1. Tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất trong quản trị doanh nghiệp

Kế toán chi phí sản xuất đóng vai trò quan trọng trong quản trị doanh nghiệp sản xuất bằng cách cung cấp thông tin chính xác về chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất. Tại Công ty TNHH UAC, hệ thống kế toán này giúp lãnh đạo đánh giá hiệu quả sản xuất, kiểm soát chi phí và đưa ra quyết định định giá sản phẩm phù hợp. Ngoài ra, kế toán chi phí sản xuất còn hỗ trợ doanh nghiệp xác định điểm hòa vốn, tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Những thông tin từ hệ thống kế toán này là nền tảng quan trọng cho việc lập kế hoạch sản xuất và chiến lược phát triển doanh nghiệp.

4.2. Hướng dẫn triển khai giải pháp cho doanh nghiệp sản xuất

Để triển khai hiệu quả hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, Công ty TNHH UAC cần xây dựng kế hoạch hành động cụ thể. Trước tiên, doanh nghiệp nên tiến hành phân tích hiện trạng hệ thống kế toán hiện tại để xác định những hạn chế cần khắc phục. Tiếp theo, công ty cần xây dựng hệ thống phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động và xác định tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp. Sau đó, doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm tiên tiến, kết hợp với việc đầu tư vào phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quá trình ghi nhận và tính toán. Cuối cùng, công ty cần đào tạo đội ngũ nhân viên kế toán về hệ thống mới và theo dõi, đánh giá hiệu quả triển khai thường xuyên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/05/2026
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh uac khóa luận tốt nghiệp đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CO SO LY LUAN VE KE TOAN CHI PHI SAN XUAT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT: 1.1 Khái nệm Doanh nghiệp sản xuất là một đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi trực tiếp sản xuất. kinh doanh gồm một tập thể lao động và đối tượng lao động để sẵn xuất ra sản phẩm là hàng hóa nhắm đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong sinh hoạt cũng như trong sắn xuất và tạo nguồn lợi cho doanh nghiệp.2 Đặc điểm: Các doanh nghiệp sản xuất thường có những đặc điểm nổi bật như sau: e Doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm công nghiệp, tiêu dùng là hoạt động chính và những sản phẩm này đã đượng đăng ký sản xuất kinh doanh hợp pháp e Mỗi doanh nghiệp thì có mỗi quy trình công nghệ chế biến khác nhau và một tổ chức sản xuất khác biệt e Quy trình công nghệ sản xuất và cơ cấu tổ chức ở mỗi doanh nghiệp sản xuất là tương đối ổn định và sản xuất thường tập trung theo từng phân xưởng e Vật tư, nguyên vật liệu và nguồn nhân sự cũng ổn đình theo từng quá trình SX. e Sản xuất công nghiệp thường diễn ra ở các phân xưởng, do vậy trong quá trình sản xuất không bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết như các ngành sản xuất vật chất khác như: xay lắp, nông nghiệp. Kế toán chỉ phí (chủ biên P.Trương,2009,trang 10) 1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CPSX & GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: RẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TINH GIA THANH SAN PHẨM Trang | KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.

LÊ ĐÌNH TRỰC x A SVTH : NGUYEN THỊ PHƯƠNG TRÂM “ 1.1 Khái niêm về chỉ phí sản xuất: Trong mọi hoạt động sẵn xuất của doanh nghiệp đều phát sinh các khoản chỉ phí gọi là chỉ phí sản xuất. e Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm, nó là toàn bộ các khoản hao phí vật chất được biểu hiện bằng tiễn mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Các khoản hao phí đó có thể là: Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp (vải, sợi, bột, sắt.); chỉ phí nhân công trực tiếp ( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, lương. ); chi phí sản xuất chung ( chỉ phí sủa chữa, bảo trì, quản lý phân xưởng.

e Chi phí luôn là mối quan tâm của các nhà quản lý vì nó được xem như một trong các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp. e Tùy từng loại hình sản xuất kinh doanh mà chỉ phí sẵn xuất kinh doanh phát sinh và biến đổi một cách khác nhau. Vì vậy các nhà quần lý phải làm sao để kiểm soát tốt các khoản chỉ phí để đưa ra những quyết định đúng nhất nhằm thu được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Kế toán Chỉ phí (chủ biên P.Trương, 2009,trang 25) 1.2 Khái niệm về giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản mục chỉ phí về lao động và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.

Mặt khác, giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất được tính trên một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định và chỉ được tính cho những sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất, gọi là thành phẩm hoặc hoàn thành một số giai đoạn công nghệ nhất định gọi là bán thành phẩm. Như vậy giá KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Trang 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ' GVHD: _ TS. LE DINH TRUC SVTH : NGUYEN THI PHUONG TRAM thành sản phẩm biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất hay khối lượng công việc đã hoàn thành. Các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất: - _ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - _ Chỉ phí nhân công trực tiếp - Chi phi sản xuất chung 4 1.3 Phân loại chị phí sản xuất Chi phí sắn xuất gồm nhiều loại có vị trí và công dụng khác nhau trong sản xuất.

Do vậy phải để thuận lợi cho việc quản lý và kiểm soát chi phí nhằm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, kế toán chỉ phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau: 1.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí); Theo cách phân loại này chỉ phí sản xuất có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung vào một yếu tố bất kể phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sắn phẩm gì. Theo quy định hiện nay chỉ phí sản xuất được chia thành 5 yếu tố: - Chi phí nguyên vật liệu - Chi phí nhân công - Chi phí khấu hao tài sản cố định - Chi phi dich vụ mua ngoài - Chi phí khác bằng tiền Phân loại chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố này của quá trình sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng như quản trị doanh nghiệp. Nó giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động và việc lập, kiểm tra, phân tích dự toán chi phi. KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SAN PHAM Trang 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: _ T§.

LÊ ĐÌNH TRỰC SVTH : NGUYÊN THỊ PHƯƠNG TRÂM 1.2 Phan loai chi phi san xuất kinh doanh theo chức năng hoat động: Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được xếp thành một số khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ tính giá thành sản phẩm và phân tích tình hình thực hiện tính giá thành sản phẩm. Chỉ phí gồm 3 khoản mục: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung Đối với doanh nghiệp xây lắp có thêm khoản chỉ phí sử dụng máy thi công 1.3 Phân loai chỉ phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác đỉnh kết quả kinh doanh:Theo cách này chi phí được chia thành 2 loại: - — Chị phí sẳn phẩm: Là những chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa. Chi phí này gắn liền với từng đơn vị sắn phẩm hàng hóa khi chúng được sản xuất. Chi phí này bao gồm: ©_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ©_ Chị phí nhân công trực tiếp ©o_ Chỉ phí sản xuất chung - _ Chỉ phí thời kỳ: Là những chỉ phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định và được dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Chi phí này bao gồm: o Chi phi ban hang o Chi phi quan lý doanh nghiệp Kế toán Chi phi (chii bién P.4 Phân loai chị phí theo mối quan hệ với đối tương chúu chi phi: Chi phí theo cách này được chia thành 2 loại: ——-Ỷ-.ờẳơ-ơợớợớỄ>m—>>>>5“ïm—aaarrrmnmm KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẲN PHẨM Trang 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP- GVHD: TS. LÊ ĐÌNH TRỰC SVTH : NGUYÊN THỊ PHƯƠNG TRÂM Chi phi trực tiếp: Là những chi phí khi phát sinh được tính trực tiếp vào các đối tượng sản phẩm, nó được tính thẳng vào từng nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng. Chỉ phí gián tiếp: Là những chỉ phí khi phát sinh không thé tinh trực tiếp vào các đối tượng sản phẩm mà phải phân bổ theo một tiêu thức phù hợp. Vd: Chi phí sản xuất chung phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp, số giờ máy.

Kế toán Chỉ phí (chủ biên P.Trương, 2009,trang32) 1.5 Phân loai chi phí theo cách ứng xử của chỉ phí: Việc xem xét chi phí sẽ thay đối như thế nào khi mức độ hoạt động thay đổi gọi là sự ứng xử của chỉ phí. Trên quan điểm về cách ứng xử người ta chia toàn bộ chỉ phí thành 3 loại: Chỉ phí khả biến: là những chỉ phí mà giá trị của nó sẽ tăng hoặc giảm theo mức độ hoạt động. Nghĩa là tổng s6 chi phi khả biến tăng khi mức độ hoạt động tăng và ngược lại. Chỉ phí bất biến: là những chỉ phí mà tổng số chỉ phí của nó không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.

Chị phí hỗn hợp: là những chỉ phí mà thành phần của nó gồm cả định phí và biến phí Kế toán Chỉ phí (chủ biên P.Trương, 2009, trang33-35) 1.4 Phân loại giá thành sản phẩm: Nhằm phục vụ cho công tác quản lý giá thành sản phẩm, tùy theo yêu cầu khác nhau mà giá thành sản phẩm được phân thành nhiều loại khác nhau như sau: 1.1 Giá thành kế hoạch: —_——mm——e=mm——m —— KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẲN PHẨM Trang Š KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP : GVHD: _ T§. LỄ ĐÌNH TRỰC SVTH : NGUYÊN THỊ PHƯƠNG TRÂM Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch, dựa trên các định mức và dự toán của kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch. Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.

Kế toán Chỉ phí (chủ biên P.Trương, 2009,trang 48) 1.2 Giá thành định mức: Giá thành định mức là giá thành được dựa trên cơ sở các định mức chỉ phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau trong quá trình sản xuất. Kế toán Chỉ phí (chủ biên P.Trương, 2009,trang 48) 1. Giá thành thưc tế: Giá thành tực tế là loại giá thành được xác định trên cơ sở các khoản mục hao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm.

Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chỉ phí, hạ giá thành và xác định kết quả kinh doanh. Giá thành thực tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ. Kế toán Chỉ phí (chủ biên P.Trương, 2009,trang49) 1.5 Mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt độc lập trong quá trình sản xuất, Chi phí sản xuất phẩn ánh mặt mặt hao phí, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả. Tuy nhiên, giữa chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau vì chúng đều biểu hiện bằng tiền những chỉ phí mà doanh nghiệp hỏ ra cho hoạt động sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ