Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp gắn liền mật thiết với chất lượng và giá cả sản phẩm. Giá bán do doanh nghiệp xác định dựa trên hao phí lao động cá biệt thực tế; khi mức giá này thấp hơn giá trị thị trường sẽ tạo lập ưu thế cạnh tranh cho đơn vị. Do đó, giá thành sản phẩm đóng vai trò là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện trình độ công nghệ, năng lực kỹ thuật và hiệu quả quản lý, đồng thời là cơ sở trực tiếp để định giá bán, kiểm soát hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ái Vi lựa chọn đối tượng nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh (SEAREFICO) — doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lạnh công nghiệp và dịch vụ cơ điện công trình (M&E). Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là khảo sát toàn diện thực trạng công tác ghi chép, hạch toán, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và hoàn thiện tổ chức kế toán.
Cụ thể, nhiệm vụ nghiên cứu được phân định qua 4 nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, quy mô hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh Searefico.
- Phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm đối với hai mảng: sản phẩm sản xuất trực tiếp tại nhà máy và sản phẩm dịch vụ lắp đặt công trình cơ điện lạnh.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Đối tượng hạch toán thực tế: Sản phẩm sản xuất công nghiệp và công trình "Sản xuất và lắp đặt công trình hệ thống điều hòa không khí — Trung tâm Văn hóa Thể dục Thể thao Bình Chánh" (Mã công trình: N1104200 / N1140200).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu phát sinh trong Quý 4 năm 2008.
- Phạm vi không gian: Văn phòng trụ sở và các cơ sở sản xuất, thi công của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh Searefico.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình kế toán áp dụng
Đề tài vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán Việt Nam, áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Khóa luận phân loại CPSX và giá thành theo nhiều tiêu thức quản trị:
| Tiêu thức phân loại |
Phân nhóm chi tiết |
| Theo nội dung kinh tế (Yếu tố chi phí) |
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. |
| Theo chức năng hoạt động |
• Chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC). Trong đó: NVLTT + NCTT = Chi phí ban đầu; NCTT + SXC = Chi phí chuyển đổi. • Chi phí ngoài sản xuất: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN). |
| Theo mối quan hệ với kỳ tính lợi nhuận |
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. |
| Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí |
Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. |
| Theo cách ứng xử của chi phí |
Biến phí (chi phí khả biến), định phí (chi phí bất biến), chi phí hỗn hợp. |
| Phân loại giá thành |
• Theo thời điểm: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế. • Theo nội dung: Giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ (Giá thành tiêu thụ = Giá thành sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất). |
Về mặt kỹ thuật tính toán, tác giả hệ thống hóa 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí NVL chính/NVLTT, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo 50% chi phí chế biến, theo chi phí định mức/kế hoạch), kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất (trích trước TK 335 hoặc ghi nhận chi phí bất thường TK 811), cùng các phương pháp tính giá thành chủ yếu (phương pháp giản đơn, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân bước gồm kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp định mức).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, tổng hợp số liệu về quy trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, chi phí chung từ Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính Nhân sự và Phòng Kỹ thuật.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ ban đầu, mở tài khoản kế toán, ghi chép sổ kép, lập sổ chi tiết, sổ cái và tổng hợp chi phí để xác định giá thành sản phẩm theo đúng quy chuẩn hạch toán.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp theo dõi dây chuyền chế tạo, thi công lắp đặt và trao đổi với nhân sự kế toán, kỹ sư công trường nhằm đối chiếu lý luận với thực tiễn điều hành.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý công ty, các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng kê, bảng thanh toán lương), sổ chi tiết tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), sổ cái và phiếu tính giá thành công trình trong Quý 4/2008.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương này tập trung chuẩn hóa các khái niệm, quy trình và kỹ thuật hạch toán chi phí:
- Khái niệm và mối quan hệ: CPSX là toàn bộ hao phí vật chất biểu hiện bằng tiền phục vụ sản xuất trong một thời kỳ; giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí gắn liền với một khối lượng kết quả sản xuất hoàn thành nhất định. Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn để thu thập chi phí (phân xưởng, đơn đặt hàng, sản phẩm, công trình), còn đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành cần tính tổng và giá trị đơn vị. Hai đối tượng này có thể đồng nhất hoặc phân kỳ tùy quy trình công nghệ.
- Quy trình luân chuyển tài khoản:
- Tài khoản 621 (Chi phí NVLTT): Tập hợp giá trị thực tế NVL chính, phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp (Nợ TK 621 / Có TK 152, 111, 112, 133, 154). Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154 (hoặc TK 631); phần vượt định mức chuyển vào Nợ TK 632.
- Tài khoản 622 (Chi phí NCTT): Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất (Nợ TK 622 / Có TK 334, 335, 338). Cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154 hoặc TK 632 (phần vượt mức).
- Tài khoản 627 (Chi phí SXC): Theo dõi chi phí quản lý, phục vụ tại phân xưởng gồm lương nhân viên phân xưởng (TK 334), trích theo lương (TK 338), khấu hao TSCĐ (TK 214), vật liệu (TK 152), dụng cụ (TK 153, 142, 242) và dịch vụ mua ngoài. Chi phí SXC biến đổi và SXC cố định được phân bổ vào TK 154 theo công suất bình thường; phần SXC cố định không phân bổ do hoạt động dưới công suất ghi nhận trực tiếp vào TK 632.
- Tổng hợp và tính giá thành: Toàn bộ CPSX dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp tại bên Nợ TK 154, trừ đi các khoản làm giảm giá thành (phế liệu thu hồi nhập kho TK 152, bồi thường TK 1388, chi phí khác TK 811) và CPSX dở dang cuối kỳ để xác định giá thành sản phẩm hoàn thành (nhập kho TK 155, gửi bán TK 157, giao thẳng khách hàng TK 632).
Chương II: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh Searefico
Chương II trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và công tác kế toán của đơn vị nghiên cứu:
- Lịch sử phát triển và tư cách pháp lý: Tiền thân là Xưởng cơ khí Phú Lâm thành lập ngày 18/11/1977 (Quyết định số 1501/QĐ-UB của UBND TP.HCM), sau đó đổi tên thành Xí nghiệp cơ khí 3/2. Ngày 01/4/1993, Công ty Kỹ nghệ Lạnh (SEAREFICO) chính thức thành lập theo Quyết định số 95/TS/QĐ-TC của Bộ Thủy sản, là doanh nghiệp nhà nước loại 1 trực thuộc Tổng công ty Thủy sản Việt Nam (Seaprodex). Tháng 11/1996, sáp nhập Xí nghiệp Cơ điện lạnh Đà Nẵng (SEAREE). Năm 1999, công ty hoàn thành cổ phần hóa với vốn điều lệ ban đầu 12 tỷ đồng (Nhà nước nắm 20%), và vốn điều lệ sau này tăng lên 24 tỷ đồng. Giấy chứng nhận ĐKKD số 063592 do Sở KH&ĐT TP.HCM cấp ngày 18/9/1999, thay đổi lần 4 ngày 19/3/2007.
- Cơ sở vật chất: Trụ sở chính tại 149B Trương Định, Q.3, TP.HCM; Nhà máy An Dương Vương tại 127 An Dương Vương, Q.6; Đơn vị phụ thuộc tại KCN Hòa Khánh, Liên Chiểu, Đà Nẵng; Chi nhánh Hà Nội tại Khách sạn Hanoi Horizon, 40 Cát Linh, Đống Đa.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc; các đơn vị chức năng và điều hành bao gồm: Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Tài chính Kế toán, Bộ phận Phát triển kinh doanh, Bộ phận Đầu tư và Tài chính, Khối Cơ điện công trình M&E, Khối Lạnh công nghiệp, Nhà máy sản xuất Panel cách nhiệt.
- Mô hình tổ chức kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung một cấp. Toàn bộ công tác kiểm tra, phân loại chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, tính giá thành và lập báo cáo tài chính đều tập trung tại Phòng Kế toán - Tài chính dưới sự điều hành của Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp (Phó phòng). Các xưởng và đội thi công chỉ thực hiện lập chứng từ gốc ban đầu và chấm công, tính lương công nhân để gửi về phòng kế toán.
Chương 3: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh Searefico
Chương 3 là nội dung phân tích thực tiễn tại doanh nghiệp, chia tách rõ ràng hai nhóm đối tượng:
-
Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm sản xuất trực tiếp tại nhà máy:
- Tập hợp chi phí NVLTT (TK 621): Căn cứ lệnh sản xuất và phiếu xuất kho, theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết TK 621.
- Tập hợp chi phí NCTT (TK 622): Theo dõi tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất theo Bảng phân bổ tiền lương (tháng 11/2008), đơn giá lương khoán sản phẩm, kết hợp các bảng tổng hợp trích nộp kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm xã hội (BHXH) phản ánh qua Sổ chi tiết TK 622.
- Tập hợp chi phí SXC (TK 627): Theo dõi chi tiết theo từng tiểu khoản: lương nhân viên quản lý (TK 6271TT), vật liệu (TK 6272), dụng cụ sản xuất (TK 6273T), khấu hao TSCĐ (TK 6274T), dịch vụ mua ngoài (TK 6277TT/6277T), chi phí bằng tiền khác (TK 6278T) và tổng hợp lên Sổ cái TK 627TT.
- Tổng hợp và tính giá thành sản xuất: Kết chuyển toàn bộ chi phí sang Sổ cái TK 154, tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và lập bảng tính giá thành sản phẩm cơ điện lạnh hoàn thành nhập kho.
-
Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ, lắp đặt công trình (Trọng tâm: Công trình HT ĐHKK - TTVHTDTT Bình Chánh, Mã N1104200):
- Chi phí NVL trực tiếp công trình: Tập hợp trên Sổ chi tiết TK 621TL cho công trình cụ thể, ghi nhận vật tư chuyên dụng xuất thẳng hoặc xuất kho ra công trường.
- Chi phí SXC tại công trình: Tập hợp chi tiết qua các tài khoản TK 6271TL, TK 6277TL, TK 6278TL và phân bổ vào công trình theo Bảng phân bổ CPSXC (Bảng biểu 3.19).
- Tổng hợp chi phí và xác định giá thành công trình: Chi phí phát sinh được kết chuyển sang Sổ cái TK 154 (công trình). Đến cuối kỳ, căn cứ vào khối lượng nghiệm thu hoàn thành, kế toán lập Phiếu tính giá thành công trình (Bảng biểu 3.25) để nghiệm thu bàn giao và ghi nhận giá vốn.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả đánh giá thực trạng hệ thống hạch toán của Searefico qua hai mặt:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung giúp quản lý tài chính thống nhất; quy trình luân chuyển chứng từ giữa các công trình, nhà máy về phòng kế toán rõ ràng; ứng dụng phần mềm kế toán hỗ trợ tính toán và trích xuất sổ chi tiết kịp thời; phương pháp hạch toán CPSX cơ bản phù hợp với đặc thù vừa sản xuất công nghiệp vừa thi công xây lắp cơ điện.
- Hạn chế (Nhược điểm): Công tác phân bổ một số khoản mục chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân; việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại một số công trình thi công chưa đồng bộ, đôi lúc phát sinh chênh lệch giữa thực tế và dự toán; việc quản lý chi phí phát sinh tại các đội thi công xa trụ sở còn phụ thuộc vào thời gian gửi chứng từ về trung tâm.
- Kiến nghị: Hoàn thiện phương pháp phân bổ CPSXC theo các tiêu thức phản ánh chính xác mức độ tiêu hao thực tế; thắt chặt công tác quản lý định mức vật tư tại công trường; tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ điện tử qua phần mềm kế toán nhằm rút ngắn kỳ tính giá thành và hỗ trợ kiểm soát chi phí tức thời.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh hạch toán chi phí và tính giá thành của Searefico trong Quý 4/2008 thông qua hệ thống 25 bảng biểu và sổ sách kế toán thực tế:
| Nhóm sổ sách / Bảng biểu |
Ký hiệu / Tên bảng biểu trong văn bản |
Nội dung phản ánh |
| Sổ chi tiết chi phí trực tiếp |
Bảng biểu 3.1, 3.4, 3.20 |
Sổ chi tiết TK 621 (NVLTT sản xuất), TK 622 (NCTT), TK 621TL (NVLTT công trình Bình Chánh). |
| Bảng phân bổ lao động & trích nộp |
Bảng biểu 3.2, 3.3, 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 |
Bảng phân bổ tiền lương T11/08, đơn giá lương khoán sản phẩm, bảng tổng hợp trích nộp KPCĐ, BHYT, BHXH. |
| Sổ chi tiết & Sổ cái chi phí SXC |
Bảng biểu 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.13, 3.14, 3.15, 3.16, 3.17, 3.21, 3.22, 3.23 |
Sổ chi tiết các tài khoản 6271TT, 6273T, 6274T, 6277T, 6278T (nhà máy); 6271TL, 6277TL, 6278TL (công trình); Sổ cái TK 627TT. |
| Bảng phân bổ chi phí & Sổ cái TK 154 |
Bảng biểu 3.18, 3.19, 3.24 |
Bảng phân bổ CPSXC vào công trình; Sổ cái TK 154 cho sản phẩm sản xuất và Sổ cái TK 154 công trình. |
| Phiếu tính giá thành |
Bảng biểu 3.25 |
Phiếu tính giá thành hoàn thành cho công trình hệ thống điều hòa không khí TTVHTDTT Bình Chánh. |
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Làm rõ tính song hành trong hạch toán: Khóa luận minh họa rõ nét cách thức một doanh nghiệp cơ điện lạnh kết hợp đồng thời hai mô hình kế toán giá thành: tính giá thành sản phẩm chế tạo hàng loạt/theo đơn đặt hàng tại nhà máy (dàn lạnh, tủ điện, panel) và tính giá thành công trình xây lắp M&E theo từng công trình/hạng mục thi công độc lập.
- Đề xuất giải pháp quản trị: Tác giả đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng cao cho Searefico nhằm kiểm soát hao hụt vật liệu, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm tập trung vào Quý 4 năm 2008 và đi sâu vào một công trình điển hình (Công trình TTVHTDTT Bình Chánh - Mã N1104200). Do hạn chế về thời gian thực tập và phạm vi đề tài, khóa luận chưa thể bao quát toàn bộ các dự án quy mô lớn khác trên các địa bàn miền Trung và miền Bắc mà công ty đang triển khai.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát chu kỳ trọn vẹn của các công trình dài hạn kéo dài qua nhiều niên độ tài chính, đánh giá tác động của việc cập nhật chuẩn mực kế toán mới và hoàn thiện hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong quản trị chi phí xây lắp cơ điện lạnh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp loại hình nghiên cứu tình huống thực tế tại doanh nghiệp sản xuất và xây lắp.
- Người nghiên cứu đề tài kế toán giá thành xây lắp và cơ điện (M&E): Tham khảo trực tiếp hệ thống tài khoản chi tiết (tiểu khoản TK 627TT, 627TL), bảng phân bổ lương khoán, quy trình kết chuyển TK 154 và mẫu phiếu tính giá thành công trình thực tế (Bảng biểu 3.1 đến 3.25).
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp kỹ nghệ lạnh, xây dựng: Tham khảo mô hình phân định chi phí giữa phân xưởng chế tạo thiết bị và ban chỉ huy công trường thi công lắp đặt.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc tính giá thành cho sản phẩm hoặc công trình cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán CPSX cho các sản phẩm cơ điện lạnh sản xuất trực tiếp tại nhà máy và đi sâu vào một công trình thi công lắp đặt cụ thể là: "Sản xuất và lắp đặt công trình hệ thống điều hòa không khí — Trung tâm Văn hóa Thể dục Thể thao Bình Chánh" (Mã công trình: N1104200 / N1140200) trong Quý 4/2008.
2. Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh Searefico áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung một cấp. Mọi nghiệp vụ hạch toán, kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ kế toán tổng hợp, tính giá thành và lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tập trung tại Phòng Kế toán - Tài chính tại trụ sở chính. Các phân xưởng và đội thi công chỉ thực hiện ghi chép ban đầu và chấm công, tính lương công nhân chuyển về.
3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT như thế nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
4. Kế toán Searefico phân tách tài khoản chi phí sản xuất chung như thế nào giữa sản xuất tại nhà máy và lắp đặt công trình?
Kế toán sử dụng các tiểu khoản riêng biệt để theo dõi: đối với sản phẩm sản xuất trực tiếp tại nhà máy, sử dụng các tài khoản có ký hiệu "TT" hoặc "T" (như TK 6271TT, TK 6273T, TK 6274T, TK 6277TT, TK 6278T, Sổ cái 627TT); đối với công trình lắp đặt, sử dụng các tài khoản có ký hiệu "TL" (như TK 621TL, TK 6271TL, TK 6277TL, TK 6278TL).
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Searefico gồm những chức danh chuyên trách nào?
Bộ máy kế toán tại công ty gồm: Trưởng phòng (Kế toán trưởng), Phó phòng (Kế toán tổng hợp), Kế toán tài sản cố định, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ, Kế toán ngân hàng, Kế toán giá thành, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ái Vi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, xây lắp. Nghiên cứu phản ánh trung thực, chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản thực tế tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh Searefico thông qua dữ liệu Quý 4/2008. Các bảng biểu, sổ chi tiết và phân tích đối với công trình lắp đặt điều hòa không khí Bình Chánh cung cấp minh chứng rõ ràng về phương pháp hạch toán kế toán giá thành hỗn hợp trong thực tiễn ngành cơ điện lạnh Việt Nam.