Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng, mẫu mã và giá bán sản phẩm. Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở tiết kiệm và quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất (CPSX) là nhiệm vụ trọng tâm. CPSX là yếu tố cấu thành trực tiếp nên giá vốn hàng bán, từ đó tác động trực tiếp đến lợi nhuận và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Mỹ Tiên thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH Tex Year Việt Nam – một doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chuyên sản xuất các loại keo dính công nghiệp (keo nóng chảy, keo dán tức thì, nhựa epoxy...). Quá trình khảo sát thực tế cho thấy đơn vị gặp một số khó khăn trong công tác quản lý và tập hợp chi phí: quy trình quản lý chi phí chưa có sự cải tiến so với quy trình cũ, cơ cấu phân công lao động tại một số khâu sản xuất chưa thực sự chặt chẽ khiến công nhân chưa nắm rõ trách nhiệm, gây ảnh hưởng đến tính chính xác và kịp thời của công tác tính giá thành sản phẩm (GTSP).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu quy trình, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tex Year Việt Nam.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác tập hợp CPSX và tính GTSP tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tập trung khảo sát cụ thể trên dòng sản phẩm Keo nóng chảy mã TY-01.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Tex Year Việt Nam (Đường số 8, Khu công nghiệp Sóng Thần 1, Phường Dĩ An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế được thu thập trong tháng 10 năm 2019 (niên độ kế toán năm 2019 từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019).
  • Phạm vi chính sách: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất, tham chiếu các quan điểm học thuật tiêu biểu:

  • Khái niệm CPSX theo Phan Đức Dũng (2009): Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định.
  • Khái niệm CPSX theo Võ Văn Nhị (2007): Những tổn thất về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phân loại CPSX theo 4 tiêu thức:
    • Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Theo mục đích, công dụng (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC).
    • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp.
    • Theo cách thức quy nạp chi phí vào đối tượng: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp.
  • Khái niệm và phân loại GTSP: Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu (giá thành định mức, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí NVLTT, đánh giá theo sản phẩm hoàn thành tương đương, đánh giá theo chi phí định mức.
  • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Đề tài kết hợp đồng bộ 7 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ, quyền hạn, nhiệm vụ của từng vị trí kế toán và quy trình tổ chức sản xuất tại nhà máy.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Khai thác hệ thống giáo trình, tài liệu học thuật và các công trình khóa luận lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với nhân viên phòng kế toán và cán bộ quản lý phân xưởng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tập hợp các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao) và sổ sách kế toán liên quan kỳ kế toán tháng 10/2019.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thiết lập bảng biểu, xử lý hàm tính toán trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp, so sánh số liệu giữa các phần mềm kế toán.
  • Phương pháp ghi nhận kế toán: Phân tích nghiệp vụ định khoản, quy trình vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết tài khoản theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp chính thức bởi Phòng Kế toán Công ty TNHH Tex Year Việt Nam, bao gồm:

  • Dữ liệu chiết xuất từ phần mềm kế toán Simsoft 6.5 và phần mềm quản lý nội bộ kết nối trực tiếp với công ty mẹ tại Đài Loan.
  • Hệ thống chứng từ gốc: Tờ khai hải quan nhập khẩu (số 102934422360), Lệnh sản xuất - Phiếu xuất kho nguyên vật liệu ngày 19/10/2019, Hóa đơn mua máy móc thiết bị (máy hút chân không), Phiếu chi C25, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 10/2019.
  • Hệ thống sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154, 152, 155.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Tex Year Việt Nam

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, quy mô và tổ chức bộ máy hoạt động của doanh nghiệp. Tập đoàn Tex Year Industries Inc. được thành lập ngày 28/06/1976 tại Đài Loan bởi ông Shih-Kuang Lue và ông Chin-Tsung Hsiao. Hiện nay, tập đoàn sở hữu 9 nhà máy sản xuất toàn cầu (Đài Loan, Ấn Độ, Việt Nam, Trung Quốc, Mỹ...), 6 trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), mạng lưới phân phối tại hơn 90 quốc gia và niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Đài Loan (TWSE).

Công ty TNHH Tex Year Việt Nam được thành lập ngày 26/05/2006 tại KCN Sóng Thần 1, Tỉnh Bình Dương; hoạt động theo hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên; đại diện pháp luật là ông Kou Hsien Chih; vốn điều lệ 2.000.000 USD; mã số thuế 3700 710 593. Đơn vị chuyên sản xuất và phân phối các loại keo nóng chảy thân thiện với môi trường, keo dán nhanh ứng dụng trong các ngành bao bì, đóng sách, đồ gỗ, ô tô, điện tử và vật liệu lọc.

Cơ cấu quản trị của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và 5 bộ phận chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Nghiên cứu & Phát triển, Bộ phận Sản xuất).

Tiêu chí Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Tex Year Việt Nam
Mô hình tổ chức Tập trung (toàn bộ nghiệp vụ do Phòng Kế toán gồm 04 nhân sự xử lý).
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính.
Phần mềm sử dụng Phần mềm Simsoft 6.5 kết hợp phần mềm báo cáo của tập đoàn Tex Year mẹ.
Chế độ kế toán Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
Phương pháp HTK Kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ.
Khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng.
Phương pháp tính thuế Khấu trừ thuế GTGT.
Kỳ kế toán Năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 đến 31/12); lập BCTC năm và giữa niên độ.

Hệ thống tài khoản của công ty mở chi tiết các tài khoản cấp 2 để phục vụ yêu cầu quản trị: TK tiền gửi (TK 1121C, 1121ID, 1121S...), TK nguyên vật liệu (TK 152D, 152G, 152N chi tiết theo dạng vật liệu), TK phải trả người bán (TK 3311K - nước ngoài, TK 3311VL - trong nước), TK chi phí sản xuất chung (TK 62711, 62712, 6272G, 6272N).

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác tập hợp CPSX và tính GTSP tại các doanh nghiệp sản xuất

Chương này tổng kết có hệ thống các nguyên lý kế toán tài chính về chi phí và giá thành trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:

  • Kế toán chi phí NVLTT: Sử dụng TK 621 để tập hợp giá trị thực tế của NVL chính, NVL phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất. Cuối kỳ, phần chi phí định mức được kết chuyển sang bên Nợ TK 154, phần vượt định mức (nếu có) kết chuyển sang Nợ TK 632, vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho ghi Có TK 621 / Nợ TK 152.

  • Kế toán chi phí NCTT: Sử dụng TK 622 tập hợp tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH 17.5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% tính vào chi phí doanh nghiệp) của công nhân sản xuất trực tiếp. Cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154 (hoặc Nợ TK 632 đối với chi phí trên mức bình thường).

  • Kế toán chi phí SXC: Sử dụng TK 627 (gồm chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác). Chi phí SXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc; cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154.

  • Kế toán tổng hợp CPSX: Sử dụng TK 154 để tập hợp CPSX phát sinh trong kỳ từ các TK 621, 622, 627; xác định giá trị SPDD cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (kết chuyển sang Nợ TK 155).

  • Phương pháp tính giá thành: Luận giải công thức tính theo phương pháp giản đơn:

    $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$

Chương 3: Thực trạng công tác tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tex Year Việt Nam

Tác giả đi sâu phân tích toàn bộ quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại công ty trong tháng 10/2019 đối với dòng sản phẩm Keo nóng chảy TY-01:

  • Tập hợp chi phí NVLTT: Khi có lệnh sản xuất, kho xuất nguyên vật liệu theo định mức kỹ thuật (Bảng 3.1). Kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho để vào sổ theo dõi. Hạch toán: Nợ TK 621 / Có TK 152 (chi tiết theo mã vật liệu 152D, 152G, 152N). Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 154.
  • Tập hợp chi phí NCTT: Căn cứ vào Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương tháng 10/2019 của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán hạch toán: Nợ TK 622 / Có TK 334, Có TK 338. Do công nhân tham gia sản xuất nhiều mã sản phẩm khác nhau, công ty thực hiện phân bổ chi phí NCTT cho từng mã sản phẩm dựa trên tiêu thức số giờ công lao động thực tế (Bảng 3.4).
  • Tập hợp chi phí SXC: Các chi phí phát sinh tại xưởng sản xuất gồm khấu hao máy móc (Phụ lục 5), điện nước, công cụ dụng cụ được tập hợp vào Nợ TK 627 / Có các TK 214, 153, 331, 112... Chi phí SXC sau đó được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phù hợp để kết chuyển sang TK 154.
  • Đánh giá SPDD và tính giá thành: Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp để tính giá thành sản phẩm Keo nóng chảy TY-01 hoàn thành trong tháng. Số liệu được tổng hợp trên Bảng tính giá thành (Hình 3.6), làm căn cứ ghi nhận nhập kho thành phẩm: Nợ TK 155 / Có TK 154.

Chương 4: Nhận xét - Kiến nghị về thực trạng tập hợp CPSX và tính GTSP tại Công ty TNHH Tex Year Việt Nam

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan:

  • Ưu điểm:
    • Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ (04 người), phân công công việc rõ ràng, thực hiện tốt công tác ghi nhận số liệu.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán Simsoft 6.5 giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết xuất sổ sách, quản lý công nợ và hạch toán thuế GTGT.
    • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho bình quân gia quyền phản ánh kịp thời giá trị hàng tồn kho.
    • Tuân thủ quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và chính sách pháp luật kế toán, thuế Việt Nam.
  • Hạn chế:
    • Việc duy trì song song hai hệ thống phần mềm (Simsoft 6.5 và phần mềm nội bộ của tập đoàn mẹ tại Đài Loan) buộc kế toán phải nhập liệu hai lần và mất thời gian đối chiếu, chỉnh sửa số liệu vào cuối tháng.
    • Đội ngũ quản lý cấp cao là người nước ngoài, dẫn đến rào cản nhất định về ngôn ngữ và sự khác biệt văn hóa quản trị.
    • Tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp đôi khi chưa bao quát hết biến động thực tế tại các công đoạn sản xuất nhỏ.
  • Kiến nghị: Hoàn thiện cơ chế liên thông dữ liệu giữa phần mềm kế toán tại Việt Nam và hệ thống công ty mẹ; chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí chung và tăng cường kiểm soát định mức hao hụt vật tư trong sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

  • Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Tex Year Việt Nam theo các tài khoản quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực quy trình tính giá thành thực tế của mã sản phẩm Keo nóng chảy TY-01 trong kỳ kế toán tháng 10/2019, bao gồm việc tập hợp chi phí NVLTT (TK 621), phân bổ chi phí NCTT (TK 622) theo giờ công thực tế, tập hợp chi phí SXC (TK 627) và tổng hợp chi phí qua TK 154.
  • Làm rõ cơ chế vận hành kế toán song song giữa phần mềm kế toán bản địa (Simsoft 6.5) và hệ thống báo cáo tài chính quản trị của tập đoàn mẹ (Tex Year Industries Inc.).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đề xuất tối ưu hóa quy trình nhập liệu và đối chiếu sổ sách giữa hai hệ thống phần mềm nhằm giảm thiểu thao tác thủ công và hạn chế sai lệch số liệu cuối kỳ.
  • Kiến nghị cải tiến công tác phân công lao động tại xưởng sản xuất, nâng cao ý thức trách nhiệm của công nhân trong việc ghi nhận giờ công và bảo quản nguyên vật liệu.
  • Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhằm kịp thời phát hiện các chi phí vượt định mức để hạch toán chính xác vào giá vốn (TK 632) thay vì đưa toàn bộ vào giá thành sản phẩm.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận đóng góp một trường hợp nghiên cứu thực tế điển hình về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp FDI ngành hóa chất - chất kết dính công nghiệp, chỉ ra sự kết hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS/Thông tư 200) và yêu cầu quản trị tập đoàn xuyên quốc gia.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập và phân tích dữ liệu kế toán trong phạm vi 01 tháng (tháng 10 năm 2019) và minh họa trên 01 dòng sản phẩm cụ thể (Keo nóng chảy TY-01), chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ sản xuất khác nhau trong năm và toàn bộ danh mục sản phẩm của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát dữ liệu qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động chi phí; nghiên cứu công tác kế toán chi phí cho các dòng sản phẩm đặc thù khác của Tex Year (chất kết dính quang học, màng lọc, thiết bị y tế).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại các doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), đặc biệt là các doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm máy tính và có yêu cầu đồng bộ báo cáo với công ty mẹ ở nước ngoài.
  • Phần đáng tham khảo nhất là: Quy trình thiết lập hệ thống tài khoản cấp 2 chi tiết (TK 152, 627, 331), phương pháp phân bổ chi phí NCTT theo số giờ công thực tế và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí được minh họa trực quan bằng các chứng từ thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tex Year Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức sổ "Nhật ký chung" có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Simsoft 6.5.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại đơn vị là gì?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và xác định giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ.

3. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) được công ty phân bổ cho các đối tượng sản phẩm dựa trên tiêu thức nào?
Do công nhân trực tiếp tham gia sản xuất nhiều loại sản phẩm trong kỳ, chi phí NCTT được kế toán tập hợp chung và thực hiện phân bổ cho từng mã sản phẩm dựa trên tiêu thức số giờ công lao động thực tế.

4. Dữ liệu kế toán tại Tex Year Việt Nam được quản lý trên những công cụ nào và có điểm gì đặc thù?
Kế toán viên nhập liệu chứng từ vào phần mềm Simsoft 6.5, đồng thời cập nhật lên hệ thống phần mềm quản lý của tập đoàn Tex Year mẹ tại Đài Loan và sử dụng công cụ Microsoft Excel để lập sổ phụ theo dõi, đối chiếu khớp đúng số liệu vào cuối tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Mỹ Tiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí NVLTT, NCTT, SXC và tính giá thành sản phẩm Keo nóng chảy TY-01 tại Công ty TNHH Tex Year Việt Nam trong tháng 10/2019. Trên cơ sở nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức luân chuyển chứng từ và quản lý phần mềm, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp.